Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
PHẦN I
THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHƯƠNG I
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Những vấn đề chung:
Mssv : CD04CM024 1 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
1. Tên dự án : Phát triển mạng lưới giao thông từ thành phố Hồ Chí Minh về các
Tỉnh Miền tây Nam Bộ (điểm A và B trên bản đồ địa hình).
2. Công trình : Xây dựng tuyến đường từ TP. Hồ Chí Minh đến tỉnh Long An
3. Địa điểm : Tỉnh Long An
4. Chủ đầu tư : Truờng Đại học giao thông vận tải Tp Hồ Chí Minh
5. Tổ chức tư vấn: Khoa Công trình – Truờng Đại học GTVT Tp Hồ Chí Minh
II. Những căn cứ:
1. Căn cứ vào các kết quả cụ thể đã được thông qua trong bước báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, cụ thể:
2. Căn cứ vào kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường khu vực TP. Hồ Chí Minh– tỉnh
Long An.
- Điều tra về tình hình địa chất, động lực.
- Công tác khảo sát thủy văn, khí tượng, chế độ làm việc của các công trình thủy lợi.
III. Mục tiêu của dự án:
Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển
hành khách và hàng hóa càng ngày càng tăng. Trong khi đó, mạng lưới đường ôtô ở
nước ta lại rất hạn chế, không đáp ứng kịp thời cho tốc độ phát triển của nền kinh tế
ngày nay, phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ mà những tuyến đường
này không thể đáp ứng được nhu cầu vận chuyển rất lớn hiện nay.
Tuyến đường A-B thuộc khu vực TP. Hồ Chí Minh– tỉnh Long An. Đây là tuyến
đường xây dựng trên vùng đồi, núi của tỉnh. Sau khi tuyến đường này được hoàn thành
II. Đặc điểm khí hậu, thủy văn:
1. Khí hậu:
a/- Nhiệt độ:
Khu vực tuyến nằm sâu trong nội địa, nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao khoảng
24
0
C. Với đặc trưng khí hậu miền núi chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn khoảng
10
0
C. Nắng nóng, mưa nhiều chia làm hai mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
• Nhiệt độ cao nhất khoảng 35 – 37
0
C.
• Nhiệt độ thấp nhất khoảng 8 –14
0
C.
b/- Mưa:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng
mưa trung bình tăng lên, độ ẩm tăng. Vào mùa nắng số ngày mưa rất ít, độ ẩm giảm.
Lượng mưa lớn nhất vào tháng 7 là 300 mm, thấp nhất là tháng 1 khoảng 80 mm.
c/- Độ ẩm, lượng bốc hơi, nắng:
Vào mùa mưa độ ẩm tăng, mùa khô độ ẩm giảm. Độ ẩm cao nhất vào tháng 7 là 84%,
thấp nhất vào tháng 1 là 74%.
Lượng bốc hơi cao nhất là 145 mm vào tháng 7, thấp nhất là 60 mm vào tháng 1.
d/- Gió bão:
Khu vực này hầu như không có bão, gió chủ yếu thổi hướng Đông Bắc – Tây Nam.
2. Thủy văn:
* Đặc điểm thủy văn dọc tuyến:
Ở khu vực này chỉ có nước mặt không có nước ngầm. Có nhiều suối cạn, về mùa khô
13.7
8.8
4.4
9.3
6.6
4.1
11.2
4.9
3.6
6.0
3.8
3.6
4.9
3.8
4.1
6.6
BIEÅU ÑOÀ HOA GIOÙ
BIEÅU ÑOÀ LÖÔÏNG MÖA
(mm)
350
300
200
Thaùng
1211108 97654321
80
100
50
0
250
0
20
40
60
1 2 3 4 5 6 7 98 10 11 12
Tháng
(
%)
BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM
80
CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT – CẤP QUẢN LÝ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG VÀ
CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU
Mssv : CD04CM024 7 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
I. SỐ LIỆU THIẾT KẾ:
BẢNG KẾT QUẢ QUI ĐỔI CÁC LOẠI XE RA XE CON Ở NĂM
TƯƠNG LAI VỚI TỐC ĐỘ TĂNG BÌNH QUÂN LÀ i = 7%
-Việc xác định cấp kỹ thuật của đường căn cứ vào chức năng của mỗi con
đường và vào địa hình của vùng đặt tuyến , vào lưu lượng xe thiết kế để tuyến
đường có hiệu quả cao về kinh tế và tính phục vụ .
- Theo TCVN 4054 -05 : ứng với lưu lượng thiết kế N
tbnđ
= 5199 xe con/ngđ. Địa
hình đồi núi, ta chọn :
+ Cấp thiết kế của đường là cấp III ( 3000 < N
tbnđ
< 6000 ).
+ Tốc độ tính toán thiết kế : V
tk
G
P
mDif
w
d
ϕ
*)(
a). Theo điều kiện về sức kéo (chỉ xét trường hợp lên dốc):
vmax
k
max
fDi −=
Trong đó:
max
D
: Là hệ số động lực ứng với từng loại xe ( Tra biểu đồ nhân tố động lực của xe
chiếm ưu thế)
Theo số liệu thiết kế thì xe chiếm ưu thế là xe tải 3 trục có tải trọng trục là 12 (tấn) ứng
với
)/(60 hkmV
tk
=
⇒
max
0,087D =
Mssv : CD04CM024 8 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
v
−=
Trong đó:
G
P
mD
w
d
b
−=
ϕ
max
Với:
13
2
VFk
P
w
××
=
:Là sức cản của không khí
m: hệ số phân bố tải trọng lên bánh xe chủ động (đối với xe tải thì m = 0,6
÷
0,7 còn đối
với xe con m = 0,05
÷
0,55).
G : Trọng lượng của xe có hàng G = 13625 kg
ϕ
d
:Hệ số bám dính giữa bánh xe và mặt đường (phụ thuộc tình trạng mặt đường, độ
max
= 7%, kiến
nghị chọn độ dốc thiết kế là 7% (trong trường hợp khó khăn có thể tăng thêm 1%).
→ Vậy ta chọn i
max
= 6,7 % để thiết kế .
- Theo TCVN 4054–05 (điều 5.7.5 bảng 16) với đường có Vtk = 60 km/h, chiều dài lớn
nhất của dốc dọc không được vượt quá giá trị trong bản sau và có chiều dài đủ bố trí
đường cong đứng:
Độ dốc dọc % 4 5 6 7
Chiều dài lớn nhất ( m ) 1000 800 600 500
- Theo TCVN 4054–05 (điều 5.7.6 bảng 17) với đường có Vtk = 60 km/h, thì chiều dài
tối thiểu đổi dốc phải đủ bố trí đường cong đứng và không nhỏ hơn 150m.
Mssv : CD04CM024 9 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
2/. Xác định tầm nhìn xe chạy:
a). Tầm nhìn vượt chướng ngại vật (tầm nhìn một chiều).
( )
0
2
1
2546,3
l
if
VKV
S
d
+
±+×
)(45,855
3,0254
6035,1
6,3
60
2
1
mS
=+
×
×
+=
Theo TCVN [4054-05] với vận tốc V
tt
= 60km/h thì S
1
= 75(m).
⇒ Chọn S
1
= 86(m) để thiết kế.
b). Tầm nhìn thấy xe ngược chiều:
S
2
l
1
l
3
l
0
0
: lấy như trên:
Do đó:
( )
)(89,1655
3,0127
3,06035,1
8,1
60
2
2
2
mS
=+
×
××
+=
Theo TCVN [4054-05] với vận tốc V
tt
= 60km/h thì S
2
= 150(m).
⇒ Chọn S
2
= 166(m) để thiết kế.
c). Tầm nhìn vượt xe:
Vì tuyến đường thiết kế có 2 làn xe chạy, thành phần xe chạy phức tạp (có nhiều loại xe
khác nhau, tốc độ khác nhau), không có dãy phân cách. Nên ta phải xác định tầm nhìn
vượt xe. Ta chỉ xét trường hợp xe con vượt qua xe tải còn các trường hợp khác không xét
2
111
21
13
2
2546,3
ll
VKV
VV
VV
S
d
vx
ϕ
Trong đó:
V
1
: Vận tốc lớn nhất của xe con ứng với xe con lấy bằng → V
1
=80(km/h)
V
2
:Vận tốc lớn nhất của xe tải mà xe con muốn vượt qua ứng với tốc độ →V
2
=60(km/h)
V
3
: Vận tốc xe ngược chiều với xe con. Chọn theo vận tốc thiết kế →V
3
=60(km/h)
×++
×
×
+×
−
+
=
Theo TCVN [4054-05] với vận tốc V
tt
= 60km/h thì S
vx
= 350(m).
Vậy theo tính toán sơ bộ thì cho phép xe con vượt qua xe tải.
3/. Xác định bán kính đường cong nằm :
a). Bán kính nhỏ nhất ứng với i
sc
= 7%
( )
max
2
Theo TCVN [4054-05] (bảng 11) ứng với V
tt
= 60km/h thì
7%
min
125
sc
R m=
b). Bán kính nhỏ nhất ứng với i
sc
= 6% :
( )
2
min
60
135( )
127 0,15 0,06
bang
R m= =
× +
Theo TCVN [4054-05] (bảng 11) ứng với V
tt
= 60km/h thì
6%
min
150
sc
R m=
c). Bán kính nhỏ nhất ứng với i
mR
bang
=
+×
=
Theo TCVN [4054-05] (bảng 11) ứng với V
tt
= 60km/h thì
4%
min
200
sc
R m=
e). Bán kính nhỏ nhất ứng với i
sc
= 3% :
Mssv : CD04CM024 11 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thụng v n t i TP. HCM GVHD: Phan V n
Ng c
( )
2
min
60
157( )
127 0,15 0,03
bang
R m= =
ì +
Theo TCVN [4054-05] (bng 11) ng vi V
n
bang
i
V
R
+ì
=
à
127
2
min
Trong ú:
à = 0,08 : H s lc ngang (à 0,1 hnh khỏch khụng cm giỏc xe chy trong ng
cong).
i
n
= 2% : dc ngang mt ng (Theo TCVN [4054-05] thoỏt nc nhanh v lm
khụ mt ng bờ tụng nha thỡ dc ngang t 1,5% n 2,0%).
( )
)(50,283
02,008,0127
60
2
min
mR
bang
=
+ì
=
Theo TCVN [4054-05] (bng 11) ng vi V
mR =
ì
=
i). Xỏc nh m rng phn xe chy trờn ng cong:
m rng mt ng cho 2 ln xe l : = 2e
w
Vi:
m
R
V
R
l
e
w
512,0
129
60*05,0
129*2
805,0
2
22
=+=+=
Trong ú:
l : Khong cỏch t u xe n trc xe sau. Vi xe ti nng ly l = 8m
V = 60 km/h
R: Bỏn kinh cong nm ti thiu c chn. R
min
= 129 m
=
Trong đó:
B: bề rộng phần xe chạy B = 6 m
∆ = 0,9 m : độ mở rộng mặt đường khi đi vào đường cong.
i
sc
: độ dốc siêu cao lớn nhất (%) i
sc
= 7%
i
p
: là độ dốc phụ thêm lớn nhất của mép mặt đường ở phía lưng đường cong (%) trên
đoạn nối siêu cao (sách BGMH thiết kế đường ô tô/ trang 21)
đối với đường có: V
tt
= 20 ÷ 40 Km/h thì i
p
= 1%
đối với đường có: V
tt
≥ 60 Km/h thì i
p
= 0,5%
( )
6 0,9 7
96,6
0,5
nsc
L m
ct
=
××
==
(2)
Trong đó: [i
o
] =0,5 (theo TCVN - 4054 - 05 )
Ngoài ra, đường cong chuyển tiếp cắm theo đường cong Clotoit, nên chiều dài đường
cong chuyển tiếp nhỏ nhất phải có thông số thỏa mãn điều kiện:
3
R
A >
và
ct
LRA *≥
m
R
L
ct
3,14
9
129
9
==≥⇒
(3)
Vậy L
ctmin
= max[(1), (2), (3)]
Theo [1], bảng 14: Với R = 129 m; i
2
min
mR
loi
=
×
=
Theo TCVN [4054 – 05] thì bán kính tối thiểu giới hạn :
)(2500
min
mR
loi
=
b). Đường cong đứng lõm:
Mssv : CD04CM024 13 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
Đường cong đứng lõm được xác định theo hai điều kiện:
+ Đảm bảo không gãy nhíp xe do lực ly tâm gây ra:
[ ]
)(54,461
6,013
60
13
22
1min
m
a
V
R
o
góc chiếu sáng đèn ôtô theo phương thẳng đứng.
( )
)(902
2755,02
75
2
2min
m
tg
R
o
lom
=
×+×
=
⇒
mRR
lom
902)902;54,461max()max(
minmin
===
Theo TCVN [4054 – 05] chọn
)(1000
min
mR
lom
=
để thiết kế .
5/. Xác định khả năng thông hành và kích thước mặt cắt ngang của đường:
591,0
100077,0
455
=
×
=
×
=
lth
cdgio
lx
NZ
N
N
Theo TCVN [4054 -05] (điều : 4.2.1) ta chọn: n=2 làn xe
b2). Bề rộng phần xe chạy :
+ Bề rộng của một làn xe phụ thuộc vào kích thước của xe (a và c trong hình vẽ), vận tốc
xe chạy và vị trí của làn xe trong mặt đường (x,y trong hình vẽ). Kích thước của xe càng
lớn thì chiều rộng của một làn xe càng lớn. Vì vậy khi tính toán chiều rộng của một làn
xe chúng ta phải tính cho 2 trường hợp xe con và xe tải nặng.
B
1
c
1
a
1
y
1
y
= 1.8m ; c
1
= 1.305m ; V
1
= 100km/h
x
1
= y
1
= 0,5+0,005×100 = 1(m)
⇒
)(55,311
2
305,18,1
1
mB
=++
+
=
Đối với xe tải .
a
2
= 2,5 ; c
2
= 1,79m ; V
2
= 60(km/h)
x
2
= y
60(km/h) thì bề rộng lề đường mỗi bên là 1,5(m), trong đó phần lề gia cố tối thiểu là
1,0(m) .
Mssv : CD04CM024 15 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thụng v n t i TP. HCM GVHD: Phan V n
Ng c
Trờn on ng thng.
B
n
= B
m
+ B
l
= 6 + (2ì1,5) = 9,0(m)
Trờn on ng cong.
B
n
= B
m
+ B
l
+ = 6 + (2ì1,5) + 0,9 = 9,9(m)
i
1
i
1
i
2
i
1
i
dc dc ln nht - 7 6,7
Theo iu kin v sc kộo % 6,7
Theo iu kin v sc bỏm % 16,7
2
Xỏc nh tm nhỡn xe chy :
Tm nhỡn thy chng ngi vt m 85,45 75 86
Tm nhỡn thy xe ngc chiu m 165,89 150 166
Tm nhỡn vt xe m 655,86 350 655
3
Bỏn kớnh ng cong bng nh nht
( )
baống
min
R
:
Ti thiu gii hn m 129
125ữ250
129
Ti thiu thụng thng m 167
300ữ1500
300
Ti thiu khụng siờu cao m 283,5 1500 1500
Bo m tm nhỡn v ờm : m 1075 1075
* Chiu di on ni siờu cao (min) m 14,5 50 50
* Chiu di on ni siờu cao (max) m 71,25 70 70
4 Bỏn kớnh ng cong ng li:
ng li ti tiu gii hn m 2344,75 2500 2500
Mssv : CD04CM024 16 Sv. ng c D
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
Cao độ điểm A: 123,89m
Cao độ điểm B : 110,00m
1. Nguyên tắc thiết kế tuyến trên bình đồ:
Đảm bảo các yếu tố của tuyến như bán kính tối thiểu đường cong nằm, chiều dài
đường cong chuyển tiếp, độ dốc dọc tối đa của đường… không bị vi phạm các quy định
về trị số giới hạn đối với cấp đường thiết kế.
Đảm bảo tuyến đi ôm theo địa hình để khối lượng đào đắp nhỏ nhất, bảo vệ được
cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo sự hài hòa phối hợp tốt giữa đường và cảnh quan.
Xét tới yếu tố tâm lý của người lái xe, không nên thiết kế đường có những đoạn
thẳng quá dài (hơn 3 Km) gây mất cảm giác và buồn ngủ cho người lái xe và ban đêm
đèn pha ôtô làm chói mắt xe đi ngược chiều.
Đảm bảo tuyến là một đường không gian đều đặn, êm dịu, trên hình phối cảnh không
bị bóp méo hay gãy khúc. Muốn vậy phải phối hợp hài hòa giữa các yếu tố tuyến trên
bình đồ, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc và giữa các yếu tố đó với địa hình xung quanh, cố
gắng sử dụng các tiêu chuẩn hình học cao khi thiết kế nếu điều kiện địa hình cho phép.
2. Vạch các tuyến trên bình đồ :
Dựa vào các tiêu chuẩn kỹ thuật đã chọn đối với đường cấp III; V
tk
= 60(km/h) vùng
núi và khảo sát trên bình đồ ta vạch tất cả các phương án tuyến đi qua. Để thuận lợi cho
việc vạch tuyến trên bình đồ ta nên xác định đường dẫn hướng tuyến chung cho toàn
tuyến và cho những đoạn cục bộ.
Mssv : CD04CM024 17 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
Tiến hành so sánh sơ bộ rồi loại bỏ các phương án xấu, chọn phương án tối ưu nhất để
tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Khi vạch tuyến để đảm bảo độ dốc dọc cho phép thì chiều dài tuyến giữa 2 đường đồng
mức phải thỏa mản bước compa.
Định bước compa để vạch tuyến
3. Thiết kế trắc địa :
Các yếu tố cơ bản thiết kế đường cong bằng.
- Bán kính đường cong: R
- Độ rút ngắn (m): d = 2T – k
- Góc chuyển hướng (độ): α
- Chiều dài tiếp tuyến:
2
α
tgRT ×=
- Phân cự (m):
−= 1
2
cos
1
α
RP
- Chiều dài đường cong:
α
- M: Tỷ lệ bản dồ, M =10000.
Kết quả của 2 phương thể hiện ở các bảng sau
BẢNG TÍNH CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG CỦA PHƯƠNG ÁN 1
Mssv : CD04CM024 18 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
R
O
K
α
α
/
2
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
BẢNG TÍNH CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG CONG CỦA PHƯƠNG ÁN 2
Mssv : CD04CM024 19 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
STT
R
(m)
α
T
(m)
P
(m)
K
(m)
i
sc
(%)
L
(m)
(m)
P
(m)
K
(m)
isc
(%)
L
(m)
Trái Phải
1 320
47°51’59’’
167,17 30,46 158,67 2 50,00
2 350
36°13’14’’
139,56 18,56 135,63 2 50,00
3 350
30°46’54’’
121,42 13,33 119,02 2 50,00
4 400
44°53’43’’
195,41 33,20 186,71 2 60,00
5 350
36°51’36’’
141,73 19,24 137,58 2 50,00
6 350
34°44’13’’
134,56 17,03 131,10 2 50,00
7 650
24°10’19’’
- Cao độ mặt đường chỗ có cống tròn phải cao hơn cao độ đỉnh cống ít nhất là 0.5 m
và phải đủ bố trí kết cấu áo đường.
- Cống phải có đầy đủ các công trình thượng lưu, hạ lưu. Không cho xói nước vào
thân nền đường.
Khi thiết kế cầu phải chọn vị trí có
- Chiều sâu ngập và phạm vi ngập nước trên bãi sông ứng với mức tính toán là nhỏ
nhất.
- Lòng sông thẳng, ổn định, lưu lượng chảy chủ yếu theo dòng chủ.
- Hướng nước chảy mùa lũ và mùa cạn gần song song với nhau. Việc làm cầu không
gây ra ngập úng nhiều đất trồng trột hay hư hại đến các công trình thuỷ lợi đã có.
Bố trí cống.
Cống cấu tạo được bố trí ở những chỗ nền đường đào để thoát nước qua đường.
Khoảng 300 ÷ 500 m bố trí một cống cho nước không tràn ra ngoài rãnh dọc do lưu
lượng quá lớn. Các cống cấu tạo không phải tính toán khẩu độ mà chỉ bố trí theo quy
trình (điều 9.3.4 TCVN 4054-05). Vậy kiến nghị bố trí cống ∅ 1,0(m) cách nhau tối đa
500m.
Cống địa hình được bố trí ở những vị trí có đường tụ thuỷ, suối, suối cạn…. Khẩu độ
cống phụ thuộc vào lượng mưa trong vùng, diện tích lưu vực tụ nước, điều kiện địa hình,
địa mạo.
Mssv : CD04CM024 20 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
1. Xác định các đặt trưng thủy văn :
a/- Diện tích lưu vực F (km
2
):
Dựa vào hình dạng của đường đồng mức trên bản đồ, ta tìm đường phân thủy giới hạn
của lưu vực nước chảy vào công trình. Chia lưu vực thành những hình đơn giản để tính
được diện tích lưu vực trên bản đồ địa hình, từ đó ta được diện tích lưu vực thực tế theo
công thức
: Chiều dài của lòng sông chính trên bản đồ
M
bđ
: 10.000 : Hệ số tỉ lệ bản đồ
10
-5
: Hệ số đổi từ (cm) ra (km)
c/- Chiều dài bình quân của sườn dốc lưu vực bs ( m ):
)(
)(8,1
.1000
m
lL
F
b
s
∑
+
=
Trong đó:
∑
l
: Tổng chiều dài của các lòng sông nhánh (km), chỉ tính những lòng sông có chiều
dài lớn hơn 0,75 chiều rộng bình quân B của lưu vực.
F : Diện tích lưu vực ( km
2
)
+ Đối với lưu vực có 2 sườn
)(
2
: Độ cao các điểm gãy trên trắc dọc so với các điểm giao của 2 đường
l
1
, l
2
, ….l
n
: Cự ly giữa các điểm gãy
e/- Độ dốc trung bình của sườn dốc Js (‰) :
Độ dốc trung bình của sườn dốc được tính theo trị số trung bình của 4
÷
6 điểm xác định
theo hướng dốc lớn nhất .
Mssv : CD04CM024 21 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
2. Xác định lưu lượng tính toán :
Theo lưu lượng tính toán dòng chảy lũ do mưa rào ở lưu vực nhỏ ( 22TCN 220-95 ) ta có
công thức:
Q
P%
= A
p
× α × H
p
× δ × F (m
3
/s)
Trong đó:
P : Tần suất tích lũy của cơn lũ được chọn theo tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô. Với V
S
HJm
b
×××
=Φ
α
Với:
( )
)(
8.1
1000
m
lL
F
b
S
∑
+×
=
F : Diện tích lưu vực (km
2
)
L : Chiều dài lòng chính (km )
∑l :Tổng chiều dài các lòng nhánh có lưu vực l
i
> 0.75B ( B: Bề rộng bình quân của lưu
vực) (km )
Lưu vực 2 sườn :
L
F
1
3
1
1
1000
PL
L
HFJm
L
××××
=Φ
α
Trong đó:
m
1
: Thông số tập trung nước lòng sông. Lấy theo bảng 2.6 → m
1
= 7
J
L
: Độ dốc lòng sông chính
( )
00
0
Từ Φ
L
,τ
S
và vùng mưa khu vực Long An ta xác định được mođun tương đối của dòng
chảy lớn nhất A
Φ
l
: (PA 1)
STT Lý trình F (km²) L (km) a Hp m1 Fl
01 Km+0110,01 1.536 2.008 0.72 188 7 50.42
02 Km+0700 0.065 0.356 0.88 188 7 7.01
03 Km+1.405,86 0.057 0.281 0.91 188 7 8.03
04 Km+1.667,43 0.204 0.392 0.82 188 7 8.09
05 Km+3.114,82 0.086 0.365 0.86 188 7 5.50
06 Km+3.700 0.169 0.541 0.82 188 7 10.16
07 Km+4.100 0.262 0.528 0.82 188 7 13.37
08 Km+4.607,13 0.031 0.077 0.95 188 7 14.21
09 Km+5.700 0.020 0.123 0.95 188 7 2.22
BẢNG XÁC ĐỊNH Ap : (PA 1)
STT Lý trình Vùng mưa
ts
Fl A p%
01 Km+0110,01 XVIII 175.40 50.42 0.0472
02 Km+0700 XVIII 29.30 7.01 0.1961
03 Km+1.405,86 XVIII 66.20 8.03 0.1202
Mssv : CD04CM024 23 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
04 Km+1.667,43 XVIII 78.50 8.09 0.1085
05 Km+3.114,82 XVIII 18.56 5.50 0.2464
06 Km+3.700 XVIII 76.80 10.16 0.1004
07 Km+4.100 XVIII 146.80 13.37 0.0802
08 Km+4.607,13 XVIII 448.66 14.21 0.0709
09 Km+5.700 XVIII 10.16 2.22 0.2890
BẢNG XÁC ĐỊNH Qp : (PA 1)
(‰)
ms a Hp F s
Vùng
mưa
ts
01 Km+0110,01 345.43 - 0.15 0.72 188 21.69 XVIII 175.40
02 Km+0700 102.17 63.92 0.15 0.88 188 3.98 XVIII 29.30
03 Km+1.405,86 113.20 22.54 0.15 0.91 188 5.72 XVIII 66.20
04 Km+1.667,43 288.50 - 0.15 0.82 188 10.13 XVIII 78.50
05 Km+3.114,82 131.27 - 0.15 0.86 188 3.89 XVIII 18.56
06 Km+3.700 173.42 38.18 0.15 0.82 188 6.57 XVIII 76.80
Mssv : CD04CM024 24 Sv. ng c DĐặ Đứ ư
Tr ng i h c giao thông v n t i TP. HCMườ Đạ ọ ậ ả GVHD: Phan V nă
Ng cọ
07 Km+4.100 275.30 11.23 0.15 0.82 188 12.52 XVIII 146.80
08 Km+4.607,13 220.53 - 0.15 0.95 188 39.37 XVIII 448.66
09 Km+5.546,36 73.16 50.22 0.15 0.95 188 3.40 XVIII 15.20
10 Km+5834,53 73.69 77.75 0.15 0.95 188 2.99 XVIII 11.95
BẢNG XÁC ĐỊNH
Φ
l
: (PA 2)
STT Lý trình F (km²) L (km) a Hp m1 Fl
01 Km+0110,01 1.536 2.008 0.72 188 7 50.42
02 Km+0700 0.065 0.356 0.88 188 7 7.01
03 Km+1.405,86 0.057 0.281 0.91 188 7 8.03
04 Km+1.667,43 0.204 0.392 0.82 188 7 8.09
05 Km+3.114,82 0.086 0.365 0.86 188 7 5.50
06 Km+3.700 0.169 0.541 0.82 188 7 10.16
07 Km+4.100 0.262 0.528 0.82 188 7 13.37