MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
Trang 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 4
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 6
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 6
1.1.1.Sơ lược về lịch sử phát triển của đơn vị 6
1.1.2. Quy mô hoạt động: 7
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 7
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 8
1.3.1. Hội đồng quản trị: 9
1.3.2. Ban Tổng Giám đốc: 9
1.3.3. Ban kiểm soát: 10
1.3.4. Các phòng ban chức năng: 10
1.3.5. Các đơn vị trực thuộc: 10
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 11
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 11
1.4.2. Tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và thương mại dầu khí Nghệ
An 12
1
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN 14
3.2.2. Nhược điểm: 33
KẾT LUẬN 34
3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Tình hình chung công ty giai đoạn 2007 – 2009 7
Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 11
Bảng 1.3: tình hình tài chính của công ty 12
8
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty 9
Sơ đồ 2.1: bộ máy tổ chức kế toán 14
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi chép khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán:18
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung của công ty CP đầu tư và
thương mại dầu khí Nghệ An: 19
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo
hình thức nhật ký chung tại công ty 28
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức Nhật ký chung tại công
ty: 31
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì phải xây
dựng cho mình một chiến lược kinh doanh trên cơ sở tổ chức tốt công tác, kế hoạch đề
ra. Công tác hạch toán, kế toán luôn được ưu tiên, có vai trò quan trọng đối với sự tồn
tại của doanh nghieepp. Kế toán ngoài việc cung cấp số liệu về tình hình tài chính
cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các báo
cáo tài chính, kế toán còn là công cụ thiết yếu giúp nhà quản trị nhận thấy được tình
trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định phù hợp.
Để có thể áp dụng được những kiến thức mà chúng em đã được thầy cô giáo
giảng dạy trong nhà trường thì quá trình thực tập rất cần thiết. Quá trình này sẽ giúp
chúng em tiếp cận được thực tế nhanh hơn trong điều kiện trình độ, tổ chức bộ máy kế
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, được thành lập ngày 25/02/2007 theo chủ
trương của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, nằm trong thỏa thuận hợp tác giữa
UBND tỉnh Nghệ An và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.
Tên công ty: CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ
AN
Tên giao dịch: PETRO VIETNAM - NGHE AN INVESTMENT & TRADING
JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: PVIT
Mã chứng khoán: PXA
Địa chỉ: Tầng 23-24, Toà nhà Dầu khí Nghệ An -Số 7-Quang Trung - TP Vinh -
Nghệ An
Tel: 0383 586488; 0383 588385 Fax: 0383 586696
Năm thành lập: Năm 2008
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Đường Hùng Cường
Tổng Giám đốc: Ông Lê Phi Hùng
Tổng số vốn điều lệ (VĐL): 150 tỷ VNĐ (Một trăm năm mươi tỷ đồng)
Công ty Đầu tư & Thương mại Dầu khí Nghệ An là tổ chức sản xuất kinh
doanh hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân đầy đủ, sử dụng con dấu và tài
khoản ngân hàng riêng.
Công ty được Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp Giấy phép đăng ký kinh
doanh số 2703001785 vào ngày 25/02/2007, cấp lại lần 2 ngày 16/06/2009 và Giấy
đăng ký kinh doanh số 2900872462 do Sở kế hoạch & đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lại lần
3 ngày 19/11/2009
6
- Giấy đăng ký thuế số 2900872462 cấp ngày 28/02/2007
- Tổng số vốn điều lệ (VĐL) ban đầu tại thời điểm đăng ký kinh doanh của Công ty
CP Đầu tư & Thương mại Dầu khí Nghệ An là: 100.000.000.000VNĐ (Một trăm tỷ
đồng), gồm 7 cổ đông lớn trong ngành Dầu khí.
1.1.2. Quy mô hoạt động:
Mặc dù công ty mới được thành lập nhưng trong 3 năm qua dưới sự lãnh đạo của
mạnh và có nhiều bước tiến vượt bậc. Với định hướng đúng đắn của HĐQT, Ban Tổng
giám đốc và sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ CBCNV, PVIT đã và đang từng bước
khẳng định được thương hiệu, vị thế của mình trong các lĩnh vực - trong đó lĩnh vực
đầu tư kinh doanh Bất động sản là lĩnh vực được coi là thế mạnh và ưu tiên hàng đầu
của Công ty.
Lĩnh vực hoạt động của PVIT:
- Đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, kinh doanh các trung tâm thương mại,
7
khu đô thị, công nghiệp khu chung cư;
- Đầu tư xây dựng, khai thác, quản lý các dự án thủy điện;
- Thăm dò, khai thác, chế biến mua bán khoáng sản;
- Dịch vụ ủy thác đầu tư; Đầu tư tài chính;
- Đầu tư kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh vật tư vật liệu sản phẩm nghành Dầu khí (Phân đạm, Ga, Xăng dầu)
- Tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán các công trình: Dân dụng, công
nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
- Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng các công trình: Dân dụng, công nghiệp,
giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng và lắp
đặt thiết bị;
- Tư vấn thiết kế, giám sát thi công, thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán các công
trình: Dân dụng, Công nghiệp, giao thông thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật;
- Xây dựng các công trình: Hạ tầng khu công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật;
- Vận tải hành khách du lịch, hàng hoá đường bộ;
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý, bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô
hình quản lý trực tiếp. Các phòng, ban chức năng, đơn vị thành viên trực thuộc đóng
vai trò tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc theo chức năng, nhiệm vụ của mình, giúp
ĐƠN VỊ
THÀNH VIÊN
Xí nghiệp PVIT-10
Ban quản lý dự án
P. Kinh tế tổng hợp
P. Tài chính Kế toán
Phòng TCHC
Sàn giao dịch BĐS,
Ban Thương mại
Xí nghiệp PVIT-11
1.3.3. Ban kiểm soát:
Là bộ phận chịu trách nhiệm kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh, tình hình tài chính và kế toán của Công ty.
1.3.4. Các phòng ban chức năng:
* Phòng Tổ chức hành chính – Nhân sự:
Tham mưu cho HĐQT, Ban Tổng Giám đốc các lĩnh vực:Công tác tổ chức cán
bộ, lao động tiền lương, tuyển dụng, đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật và công tác
vệ sinh an toàn lao động, an ninh chính trị - quân sự của Công ty…
* Phòng tài chính - kế toán:
Tham mưu cho HĐQT, Ban Tổng Giám đốc các lĩnh vực:
- Thực hiện và chấp hành đầy đủ các chế độ, quy định của Nhà nước trong việc
quản lý vốn và tài sản của Công ty.
- Tổ chức phân tích hoạch định và kiểm soát tài chính của Doanh nghiệp giúp
Tổng Giám đốc Công ty trong việc tổ chức, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn,
tài sản của Doanh nghiệp trong SXKD.
* Phòng kinh tế tổng hợp:
Tham mưu cho HĐQT, Ban tổng giám đốc các lĩnh vực: xây dựng định hướng,
chiến lược phát triển; công tác kế hoạch, báo cáo thống kê; công tác quản lý và thực
hiện các hợp đồng;…
* Ban quản lý dự án:
thuế
Triệu VNĐ 6.343 -62.552 -28.423
6. Tổng số nộp ngân sách Triệu VNĐ 2.413 4.494 5.010
7. Số lượng lao động Người 240 255 259
8. Thu nhập BQ đầu người Triệu VNĐ/Người 26,429 -245,302 -109,741
Nhận xét:
Tổng tài sản giảm dần qua các năm, trong khi đó số nợ phải trả lại tăng lên.
Điều này dẫn đến sự giảm sút trong độc lập tài chính của công ty. Ngoài ra, trong năm
2012 công ty đã bị lỗ, doanh thu không đủ bù đắp cho chi phí và tình trạng này kéo dài
đến nửa đầu năm 2013 mà không có dấu hiệu phục hồi. Có thể dễ dàng nhận thấy công
ty đang gặp vấn đề trong đầu tư kinh doanh và cần có những biện pháp để cải tổ phục
hồi nhằm giúp công ty bình ổn, hoạt động có lãi.
11
1.4.2. Tình hình tài chính của công ty cổ phần đầu tư và thương mại dầu khí Nghệ
An.
Bảng 1.3: tình hình tài chính của công ty.
STT Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2011
Năm
2012
T6/2013
1 Hệ số tài trợ lần 0.279 0.178 0.126
2 Hệ số nợ lần 0.721 0.822 0.874
3 Khả năng thanh toán tổng quát lần 1.388 1.216 1.145
4 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lần 0.233 0.621 1.076
5 Khả năng thanh toán nhanh lần 0.185 0.286 0.235
6 Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) % 3.408 -49.500 -35.142
7 Sức sinh lời của tài sản ( ROA) % 0.906 -11.373 -5.347
8 Sức sinh lời của doanh thu thuần(ROS) % 5.174 -58.999 -205.651
chính của công ty càng gặp nhiều khó khăn khi hai năm liên tục 2012, 2013 kết quả
kinh doanh đều lỗ. Về kết quả kinh doanh năm 2012, hầu hết các chỉ tiêu đều không
hoàn thành kế hoạch, PXA đã có năm đầu tiên thua lỗ kể từ khi niêm yết với mức lỗ
lên tới 62,55 tỷ đồng. Sang năm 2013, công ty nhận định còn nhiều khó khăn, thách
thức. Về kế hoạch kinh doanh, dự kiến sản lượng và doanh thu trong năm 2013 sẽ tăng
mạnh so với thực hiện 2012 tuy nhiên LNST vẫn sẽ âm gần 45 tỷ đồng trong đó hoạt
động xây lắp sẽ có lãi, bất động sản và hoạt động khác sẽ lỗ 46,84 tỷ đồng. Và thực tế
thì trong nửa đầu năm 2013, công ty đã ghi nhận khoản lỗ hơn 28 tỷ đồng.
13
PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI
DẦU KHÍ NGHỆ AN.
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
THƯƠNG MẠI DẦU KHÍ NGHỆ AN.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất và quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh, sự phân cấp quản lý…công ty CP đầu tư & thương mại dầu khí Nghệ An
tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế
toán.
Sơ đồ 2.1: bộ máy tổ chức kế toán
2.1.1.Kế toán trưởng:
Giúp Tổng Giám đốc tổ chức bộ máy kế toán toàn Công ty, tổ chức công tác
hạch toán kinh doanh đảm bảo khoa học, tuân thủ Pháp luật và các chính sách, chế độ
của Nhà nước.
2.1.2.Phó phòng Tài chính kế toán - Kế toán tổng hợp:
Là người giúp kế toán trưởng kiểm tra tổng hợp tất cả các số liệu kế toán tài
14
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế toán thanh
toán tiền mặt,
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
2.2.1. Các chính sách kế toán chung.
Phương pháphạch toán kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường
xuyên.
Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp ghi thẻ song song.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: theo hạng mục hoàn thành.
Phương pháp tính giá thành: theo phương pháp giản đơn.
Phương pháp tính trị giá xuất kho của vật tư, sản phẩm, hàng hoá: phương pháp
giá thực tế đích danh.
Phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp.
15
Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
Niên độ kế toán: Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết
thúc ngày 31 tháng 12.
Chế độ kế toán: áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20 tháng
03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán áp dụng tại công ty được thực hiện theo đúng nội dung,
phương pháp lập, ký theo quyết định của BTC ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006. Công ty sử dụng các chứng từ theo quy
định của BTC như: Giấy đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, Phiếu
chi, Hóa đơn GTGT,
Khi có nghiệp vụ kinh tế xảy ra, bộ phận kế toán tiếp nhận lập và xử lý chứng
từ. Tiếp theo, kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của
các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với
các tài liệu khác có liên quan và kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên
chứng từ kế toán. Khi phát hiện sai sót thì từ chối thực hiện và báo cho ban giám đốc.
Khi chứng từ đã kiểm tra đã hợp lệ, kế toán trưởng ký rồi trình lên giám đốc ký duyệt.
Sau đó, kế toán viên phân loại, sắp xếp chứng từ, nhập dữ liệu trên chứng từ vào phần
TK 11213: Kho bạc Nhà nước.
TK 11214: Ngân hàng Công thương chi nhánh Nghệ An.
Phần TSCĐ: TK 211, TK 213, TK 214, TK 241
TK 211: Tài sản cố định hữu hình.
TK 213: Tài sản cố định vô hình.
TK 214: Hao mòn TSCĐ.
TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang.
2.2.4. Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán.
Doanh nghiệp sử dụng hệ thống sổ kế toán để ghi chép, hệ thống và lưu trữ toàn
bộ các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan
đến doanh nghiệp. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, căn cứ từ yêu cầu của
trình độ quản lý và trình độ kế toán, hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm
17
kế toán TotalSoft version 16.8 áp dụng cho hình thức: Nhật ký chung.
Kế toán trưởng là người có quyền cao nhất được chiết xuất mọi dữ liệu từ phần
mềm kế toán. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán viên lập chứng từ. Sau đó
các kế toán viên sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ ghi trên chứng từ,
tính đầy đủ cuả các yếu tố, tính chính xác rõ ràng của số liệu, ghi mã số, định khoản…
Căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán viên mã hóa chứng từ và cập
nhật số liệu vào những menu cụ thể, tổng hợp số liệu theo yêu cầu của phần mềm kế
toán, sau đó phần mềm kế toán sẽ cho phép khai thác các báo cáo chi tiết, tổng hợp,
báo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết
minh báo cáo tài chính.
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi chép khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán:
Ghi chú: Ghi hàng ngày (định kỳ)
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Nghệ An. Kế toán trưởng có trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính trên số liệu phần
mềm kế toán và số liệu do các kế toán viên các phần hành cung cấp và chịu trách
nhiệm về tính trung thực và hợp lý của cácbáo cáo. Công ty luôn tuân thủ theo đúng
quy định về thời gian nộp các báo cáo tài chính. Cụ thể là, đối với báo cáo tài chính
quý thì công ty nộp chậm nhất là 20 ngày kết thúc kỳ kế toán quý, đối với báo cáo năm
thì công ty nộp chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm, tức là vào
31/03 hàng năm.
Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm mục đích tổng hợp và trình bày
một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình và
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Nó
cũng nhằm cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình
tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua cũng như dụ đoán trong tương lai.
Thông tin trên báo cáo tài chính cũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra những quyết
định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, các
nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông
tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của Nhà nước.
2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ
2.3.1. Tổ chức kế toán phần hành vốn bằng tiền.
2.3.1.1.Nội dung các khoản thu, chi bằng tiền:
Nội dung các khoản thu bằng tiền:
* Tiền mặt: Phản ánh các nghiệp vụ thu tiền mặt phát sinh trong kỳ bao gồm
các khoản sau: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ, thu hồi tạm ứng, thu tiền doanh thu
bán hàng hóa, thu tiền khách hàng và các khoản phải thu khác
* Tiền gửi ngân hàng: Thu tiền bán hàng, thu nợ khách hàng, thu từ nguồn đi
vay,
Nội dung các khoản chi bằng tiền:
Các khoản chi chủ yếu của công ty là: Chi trả tiền mua hàng hóa, vật liệu, mua
tài sản cố định, công cụ dụng cụ; Chi trả tiền lương, thưởng cho CBCNV, chi tạm ứng,
chi nộp ngân hàng, chi trả cho nhà cung cấp, chi thanh toán DV mua ngoài, hội nghị,
20
2/2 3/2/10
Thanh toán CP
photocopy, in màu
300.000
2/2 4/2/10
Thanh toán CP xăng xe,
vé cầu đường, vệ sinh
xe ô tô T1/2010
8.567.000
2/2 5/2/10
Thanh toán CP tiếp
khách
3.300.000
………
Cộng 711.021.764 374.557.420 850.733.476
Vinh, ngày 28 tháng 02 năm 2010
THỦ QUỸ KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Đã ký) (Đã ký)
Sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng:
Cũng giống như sổ quỹ tiền mặt, hàng ngày khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế.Kế
toán dựa trên các chứng từ gốc như: giấy báo nợ, lệnh chuyển có… để cập nhật thông tin
21
lên sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng và từ đó máy sẽ tự động cập nhật lên sổ chi tiết các tài
khoản có liên quan. Sau đây em xin trình bày mẫu sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng.
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & TM DẦU KHÍ NGHỆ AN
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 112
Tháng 02/2010
NT
Chứng từ
Nội dung
Vinh, ngày 28 tháng 02 năm 2010
LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Đã ký) (Đã ký)
2.3.1.3. Sổ kế toán tổng hợp:
Sổ kế toán tổng hợp quỹ tiền mặt:
Sổ kế toán tổng hợp của hình thức nhật ký chung của tài khoản 111 gồm 2 loại
sổ: sổ nhật ký chung và sổ cái.
* Sổ nhật ký chung: Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được cập
nhật lên sổ quỹ tiền mặt thì dồng thời cũng được máy tự động cập nhật lên sổ nhật ký
chung. Sau đây là mẫu sổ nhật ký chung:
22
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & TM DẦU KHÍ NGHỆ AN
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 2/2010
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
Số phát sinh
NT Số Nợ Có
1/2 PC-
1/2/10
Chi tiền tạm ứng CP cắm mốc khu đất
ngoài thực địa DA Tòa nhà Dầu khí NA
Phải trả người bán: Ban quản lý dự án 331 250.000.000
Tiền mặt Việt Nam 1111 250.000.000
1/2 PC-
2/2/10
Thanh toán tiền điện sinh hoạt tại VP
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & TM DẦU KHÍ NGHỆ AN
SỔ CÁI
Tài khoản 111 – “Tiền mặt”
NT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
Tháng 1/2010 chuyển sang 514.269.132
1/2 PC-1/2/10
Chi tiền tạm ứng CP cắm mốc
khu đất ngoài thực địa DA Tòa
nhà Dầu khí NA
331 250.000.000
1/2 PC-2/2/10
Thanh toán tiền điện sinh hoạt
tại VP Công ty T1/2010
331 4.775.000
1/2 PT-1/2/10
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập
quỹ
11212 200.000.000
2/2 PC-3/2/10
Thanh toán CPphotocopy, in
màu
331 300.000
2/2 PC-4/2/10
Thanh toán CP xăng xe, vé cầu
đường, vệ sinh xe ô tô T1/2010
6428001 8.567.000
2/2 PC-5/2/10
Thanh toán CP tiếp khách 6428001
Cty CP Viết Hải
331 534.000.000
3/2 510
Công ty TNHH Trường Phú
chuyển trả tiền mua hàng xây
dựng
131 20.400.000
4/2 0015
TCty Xây lắp DKVN chuyển
tiền tạm ứng TC san lấp mặt
bằng Nhà máy lọc hóa dầu
Nghi Sơn
131 200.000.000
6/2 1/2/10
Chuyển trả tiền thù lao và
lương T1/2009 HĐQT, BKS
và CBCNV
334 243.008.962
…………
Cộng phát sinh 1.320.164.325 1.544.336.962
Số dư cuối tháng 418.106.365
Vinh, ngày 28 tháng 02 năm 2010
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Đã ký) (Đã ký)
25