Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty sách giáo khoa và thiết bị trường học hà nội - Pdf 13

Báo cáo thực tập tổng hợp
1
Mở đầu
Giáo dục - đào tạo ngày càng trở nên quan trọng đối với sự tăng
trởng quốc gia cũng nh trên toàn thế giới. ở Việt Nam hiện nay chúng ta
đang cần một lực lợng tri thức đông đảo có trình độ cao, năng động, sáng
tạo để sẵn sàng tiếp thu khoa học, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến nhất của
thế giới phục vụ cho chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, tiến hành công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc, đa đất nớc ta trở thành một nớc
công nghiệp phát triển, vững bớc đi lên chủ nghĩa xã hội mà Đảng và Nhà
Nớc ta đã lựa chọn.
Ngành phát hành sách nói chung, phát hành sách giáo dục nói riêng
đang đóng vai trò vô cùng quan trọng vào sự nghiệp chung đó, cùng góp
phần thực hiện chiến lợc: Giáo dục là mục tiêu và sự nghiệp của toàn
Đảng, tàon dân nh nghị quyết Trung ơng khóa VIII của Đảng đã đề ra.
Tuy nhiên, bớc vào nền kinh tế thị trờng với nhiều thử thách đòi hỏi các
doanh nghiệp phát hành sách quốc doanh phải xóa bỏ cơ chế bao cấp, tự
hạch toán, chi phí lỗ lãi. Mặt khác, luôn phải cạnh tranh gay gắt với các lực
lợng kinh doanh xuât bản khác đang dần lớn mạnh trên thị trờng, đặc biệt
là lực lợng phát hành sách t nhân; đồng thời phải luôn bám sát với sự chỉ
đạo của Nhà Nớc, của ngành để không đi chệch hớng.
Phát hành sách giáo dục là ngành đợc đặt dới sự quản lý trực tiếp
của Nhà Nớc, đợc độc quyền xuất bản và phát hành sách giáo khoa trên
toàn quốc thông qua Nhà xuất bản giáo dục và các công ty Sách và thiết bị
trờng học. vấn đề luôn đặt ra với các doanh nghiệp phát hành sách giáo
dục quốc doanh là làm sao để cùng lúc có thể hoàn thành đợc hai nhiệm
vụ: kinh tế và xã hội. Để làm đợc điều đó, ngoài sự hỗ trợ tích cực của
Đảng và Nhà Nớc các doanh nghiệp phải tự phấn đấu để vơn lên trong
CCTT, phát huy tinh thần năng, sáng tạo, đồng thời phải tạo ra sự phát triển
đồng bộ, thống nhất giữa các bộ phận, các khâu nghiệp vụ từ đầu vào đến
đầu ra của quá trình tổ chức kinh doanh.

1030/QĐUB cho phép thành lập Công tySách giáo khoa và Thiết bị Trờng
học Hà Nội. Tiếp theo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo Hà Nội Nghiêm
Chởng Châu liên tiếp ký quyết định bổ nhiệm đồng chí Hồ Khắc Đính giữ
chức vụ Giám đốc công ty, các đồng chí Phạm Đình Thiết, Nguyễn Cao Ly
là phó giám đốc, giải thể và nhập vào công ty : Phòng thiết bị và phòng phát
hành sách giáo khoa của Sở, đặt trụ sở công ty ở 45B Lý Thờng Kiệt. Sau
các thủ tục tổc chức, công ty chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm
1981 và trở thành công ty kinh doanh cấp tỉnh thành phố đầu tiên của ngành
Giáo dục cả nớc.
Từ năm 1981 1986 giai đoạn 5 năm đầu tiên, công ty hoạt
động trong thời kỳ xây dựng ban đầu, xóa dần hình thức bao cấp chuyển
sang kinh doanh.
Cuối năm 1992 theo tinh thần của Nghị định 388 của Thủ tớng
Chính phủ, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định thành lập lại Công
tySách và Thiết bị Trờng học Hà Nội, triệt để xóa bỏ bao cấp, chuyển hẳn
sang hạch toán kinh doanh, giao vốn và tài sản trực tiếp cho công ty, giao
quyền độc lập tự chủ cho công ty thực hiện chức năng nhiệm vụ kinh doanh
phục vụ ngành và Thành phố của mình. Chủ trơng trên đã thực sự trở
thành động lực tạo điều kiện thuận lợi cho công ty có điều kiện chủ động,
năng động, phát triển khả năng kinh doanh toàn diện của mình. Kế tiếp,
giám đốc sở giáo dục và đào tạo Hà Nội Nguyễn Kim Hoãn lại ký quyết
định giao lại cho công ty nhiệm vụ chỉ đạo th viện trờng học, tham gia
cùng các phòng ban chức năng chuyên môn của Sở tổ chức các kỳ thi giáo
viên, học sinh giỏi, giáo viên nhân viên th viện giỏi, tạo điều kiện gắn
bó hữu cơ giữa kinh doanh phục vụ công ty với chuyên môn, với nhà trờng
và cả phòng giáo dục và đào tạo quận, huyện Hà Nội.
Báo cáo thực tập tổng hợp
4
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Sách giáo khoa và Thiết bị
trờng học Hà Nội.

kiện quan trọng này đã làm cho tính chất hoạt động của Công ty có sự biến
chuyển lớn cả về chất và lợng. Công ty trở thành một đơn vị hạch toán
kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân và đợc sử dụng con dấu, tài khoản
Báo cáo thực tập tổng hợp
5
riêng để giao dịch. Lúc này hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng nh việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nớc đợc thực hiện theo những
quy định hiện hành của Nhà nớc.
Công ty từ đó lấy tên chính thức là: "Công ty Sách giáo khoa và Thiết
bị trờng học Hà Nội", có trụ sở chính tại: 45B Lý Thờng Kiệt hoạt động
dới sự chỉ đạo trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Từ đây, Công
ty chính thức đợc giao vốn, tự hạch toán kinh doanh. Đồng thời thực hiện
chuyển đổi cơ chế quản lý, chuyển toàn bộ nhân viên Công ty từ biên chế
định biên sang ký kết hợp đồng lao động, thực hiện khoán việc, khoán
lơng, khuyến khích theo năng lực và hiệu quả của từng cán bộ công nhân
viên.
3. Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.
Hiện nay, Công ty bao gồm tổng số 64 cán bộ công nhân viên, trong
đó bao gồm: 57 biên chế (hợp đồng dài hạn) và 7 ngời ký hợp đồng ngắn
hạn. Ngoài ra Công ty còn ký kết những hợp đồng lao động theo mùa vụ để
nâng cao năng suất lao động và hiệu quả lao động trong những tháng vụ.
Báo cáo thực tập tổng hợp
6
Biểu 1: Sơ đồ bộ máy quản lý và hoạt động Công ty Sách giáo khoa và
Thiết bị trờng học Hà Nội.
Với việc tổ chức lại bộ máy hoạt động nh trên, có thể thấy Công ty
Sách và Thiết bị trờng học Hà Nội có cơ cấu tổ chức hợp lý, hoạt động
thống nhất từ trên xuống dới. Trong đó mỗi phòng ban hoạt động với các
chức năng, nhiệm vụ sau:
+ Giám đốc: Phụ trách chung.

ty.
Hiện nay, mỗi năm Công ty có tổng số lao động bình quân từ 80 - 85
ngời, trong đó số lao động kĩ thuật định biên là 52 ngời còn lại là lao
động giản đơn, lao động thời vụ.
Với những chuyển biến quan trọng trong cơ cấu tổ chức, hành chính,
nhân sự Công ty Sách và Thiết bị trờng học Hà Nội đã dần đi vào hoạt
động ổn định và phát triển, kịp thời thích ứng với những thay đổi và đòi hỏi
của cơ chế thị trờng. Với những hớng đi đúng đắn, đặc biệt là sau năm
1992 (sau Nghị định 388/HĐBT) trở lại đây, hoạt động kinh doanh của
Công ty đã thu đợc nhiều kết quả tốt đẹp. Doanh số kinh doanh và lợi
nhuận hàng năm của Công ty không ngừng tăng lên với số lợng lớn, đời
sống của cán bộ công nhân viên ổn định và đợc quan tâm hơn. Bên cạnh
đó, thị trờng SGK ở Hà Nội dần đi vào ổn định và lành mạnh, không còn
tình trạng thiếu SGK cho năm học mới nh những năm trớc, công tác th
viện trờng học luôn đợc đảm bảo Đây là những thành công bớc đầu và
vô cùng quan trọng của CBCNV và toàn Công ty góp phần phục vụ tốt hơn
yêu cầu và nhiệm vụ xã hội cũng nh yêu cầu hạch toán kinh doanh của
Công ty trong những năm tiếp theo.
Báo cáo thực tập tổng hợp
8
Phần II:
Môi trờng kinh doanh của Công ty Sách
và Thiết bị trờng học Hà Nội
1. Môi trờng kinh doanh bên ngoài của Công ty.
Môi trờng kinh doanh là một trong những nhân tố quan trọng khi
xem xét đến tình hình hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong điều kiện hiện
nay. Công ty Sách và Thiết bị trờng học Hà Nội có một môi trờng kinh
doanh với nhiều tính chất, đặc trng riêng. Để nghiên cứu và tìm hiểu về
những khó khăn và thuận lợi mà Công ty gặp phải trong qúa trình tổ chức
kinh doanh chúng ta cần nghiên cứu tình hình thị trờng SGK ở Hà Nội

9
đang tập trung xây dựng và phát triển rất nhiều khu công nghiệp, khu chế
xuất có vốn đầu t lớn, kĩ thuật hiện đại, thu hút nhiều lao động có trình độ
và tay nghề cao với nhiều ngành công nghiệp, sản xuất, chế biến trong đó
nhiều ngành chiếm vị trí chủ chốt, chủ đạo trong nền kinh tế cả nớc và có
giá trị xuất khẩu cao. GDP toàn thành phố năm 2003 đạt 27.113 tỉ đồng
tăng trung bình hàng năm 11,11%, thu nhập bình quân đầu ngời không
ngừng tăng lên và đứng đầu cả nớc.
Về văn hoá - xã hội, với truyền thống lịch sử 1000 năm Thăng Long
Hà Nội xây dựng và phát triển, đợc UNESCO công nhận là thành phố
vì hoà bình của thế giới Hà Nội có đầy đủ những điều kiện phát triển về
văn hoá - xã hội. Đặc biệt về giáo dục, có thể nói đây là cái nôi đào tạo rất
nhiều nhân tài cho công cuộc xây dựng và phát triển của đất nớc cả về chất
lợng, số lợng, hình thức và nội dung đào tạo. Toàn thành phố có 602
trờng tiểu học và phổ thông với 502.055 học sinh trong đó:
+ Tiểu học: 268 trờng với 228.263 học sinh.
+ THCS: 232 trờng với 169.105 học sinh.
+ PTTH: 102 trờng với 164.687 học sinh.
Hà Nội cũng là nơi tập trung nhiều các trờng Đại học, Cao đẳng,
Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Toàn thành phố có 49 trờng Đại
học và Cao đẳng với 10.000 giảng viên và 183.129 sinh viên tập trung chủ
yếu ở khu vực nội thành; hơn 50 trờng trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề với 855 giáo viên và 13.241 học sinh. Cùng với cả nớc Hà Nội đang
xây dựng chiến lợc phát triển giao dục - đào tạo trên nhiều phơng diện cả
về nội dung, hình thức: Thay đổi nội dung chơng trình, hình thức học tập,
giảng dạy, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, mở thêm nhiều trờng điểm,
trờng chất lợng cao, mô hình các trờng dân lập, bán trú đáp ứng nhu
cầu học tập ngày càng cao của nhân dân thủ đô, phấn đấu đến năm 2010 sẽ
phổ cập chơng trình THCS toàn thành phố.
Đây là những cơ sở, điều kiện quan trọng và là môi trờng kinh

một thị trờng sôi động và cạnh tranh quyết liệt. Kinh tế càng phát triển
càng có điều kiện để đầu t cho giáo dục - đào tạo. Quy mô giáo dục ngày
càng đợc mở rộng và phát triển nhanh cả về chất và lợng. Từ sau Đại hội
Đảng lần thứ IX với chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo. Quy mô giáo
dục ngày càng đợc mở rộng và phát triển giáo dục và đào tạo đến năm
2020, giáo dục - đào tạo ở Hà Nội có nhiều sự thay đổi đa dạng và phong
phú từ quốc lập đến dân lập, bán công, bán trú, từ trực tiếp đến gián tiếp,
phơng pháp dạy và học ngày càng đợc đổi mới, cơ cấu chơng trình có
nhiều sự thay đổi thích hợp phù hợp với khả năng nhận thức và nhu cầu học
tập ngày càng cao của xã hội.
Thực tế này là môi trờng thuận lợi cho thị trờng SGD ở Hà Nội có
điều kiện phát triển mạnh mẽ và sôi động, đồng thời cũng tạo ra nhiều cơ
hội và thách thức đối với Công ty Sách thiết bị trờng học Hà Nội cũng nh
các lực lợng tham gia kinh doanh MH SGD trên thị trờng này. Ngoài
những lý do đó, một nhân tố quan trọng không thể không kể đến trong quá
trình nghiên cứu thực tế thị trờng SGD ở Hà Nội là tính chất đặc thù của
MH SGD cũng nh thị trờng SGD trong điều kiện nền kinh tế mở cửa.
Báo cáo thực tập tổng hợp
11
SGD là một loại hàng hoá đặc thù trên thị trờng . Bởi lẽ đây là loại hàng
hoá đợc lu thông, trao đổi mua bán trên thị trờng và cũng chịu sự chi
phối, tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế thị trờng. Bên cạnh đó,
SGD là mặt hàng có ý nghĩa giáo dục sâu sắc luôn đợc xã hội và Nhà nớc
quan tâm.
SGK là một loại hàng hoá thiết yếu đối với đối tợng là giáo viên,
học sinh, sinh viên. Quá trình trao đổi, mua ban lại diễn ra đơn giản, nhanh
chóng giữa ngời mua và ngời bán. Mặt khác, nhu cầu về SGD hàng năm
lại rất lớn (tổng số SGK xuất bản mỗi năm trên toàn quốc là 175 180
triệu bản, chiếm 75% - 80% nhu cầu XBP hàng năm) và tập trung vào thời
điểm nhất định trong năm (T4 T9). Đây là những nguyên nhân cơ bản

phối, kinh doanh.
Với STK, Công ty khai thác từ nhiều nguồn cung ứng khác nhau trên
toàn quốc. Hà Nội có đợc nguồn cung ứng STK rất lớn, không chỉ có
những doanh nghiệp Nhà nớc nh nhà xuất bản Giáo dục, TCT Sách Việt
Nam (SAVINA), Công ty PHS Hà Nội, các trung tâm PHS tham khảo và
các nhà xuất bản khác mà cả các tổ chức, cá nhân, tác giả cũng tham gia
xuất bản và phát hành MHS này. Chủng loại STK rất phong phú với số
lợng lớn, chất lợng nội dung cũng rất phong phú đa dạng là thực tế dễ
thấy đối với các nguồn cung ứng STK ở Hà Nội hiện nay. Đây là thuận lới
lớn không chỉ cho Công ty Sách và thiết bị trờng học Hà Nội mà đối với
tất cả các doanh nghiệp kinh doanh XBP trên thị trờng Hà Nội mà đối với
tất cả các doanh nghiệp kinh doanh XBP trên thị trờng Hà Nội trong việc
khai thác nguồn hàng nhanh chóng, thuận lợi và tiết kiệm chi phí vận
chuyển lu thông cho doanh nghiệp.
Về hoạt động phân phối, tiêu thụ SGD trên thị trờng Hà Nội. Cũng
giống nh các hoạt động kinh tế khác trong điều kiện nền kinh tế thị
trờng, hoạt động kinh doanh SGD trên địa bàn Hà Nội không chỉ có Công
ty Sách và thiết bị trờng học Hà Nội mà cùng với nó là hệ thống các doanh
nghiệp PHS Nhà nớc và t nhân. Các doanh nghiệp này tham gia kinh
doanh SGD trên thị trờng Hà Nội với nhiều t cách khác nhau: vừa độc
lập, tự hạch toán tổ chức kinh doanh, vừa có mối quan hệ mật thiết với
Công ty Sách và thiết bị trờng học Hà Nội, vừa là khách hàng trực tiếp,
vừa làm đại lý hoặc nhận kí gửi cho Công ty. Mặc dù SGD không phải là
mặt hàng kinh doanh chính song đây là mặt hàng có khối lợng tiêu thụ lớn
và mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp trong thời vụ do đó SGD, đặc
biệt là SGK rất đợc các doanh nghiệp chú ý khai thác và tổ chức tiêu thụ.
* Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.
Những nguyên nhân trên đã làm cho thị trờng SGD ở Hà Nội phát
triển hết sức sối động và mạnh mẽ. Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt
giữa các thành phần kinh tế tham gia với nhau và với các Công ty sách và

NXB Giáo Dục
Công ty Sách và
thiết bị trờng học
Hà Nội
Học sinh, giáo
viên
Các đại lý
Phòng giáo dục các
quận, huyện
Báo cáo thực tập tổng hợp
14
Đây là cách thức chủ yếu đã đợc duy trì và phát triển từ lâu dới sự
quản lý của NXB Giáo dục và Công ty Sách thiết bị trờng học Hà Nội.
Đồng thời đây cũng là hệ thống phát hành tơng đối ổn định, phục vụ trực
tiếp cho sự nghiệp giáo dục và thị trờng SGD ở Thủ Đô.
* Theo hệ thống đại lý, của hàng t nhân bán lẻ SGK trên thị
trờng Hà Nội.
Đây là mạng lới phân phối đóng góp một phần không nhỏ vào quá
trình lu thông SGK trên thị trờng. Mạng lới này thực chất là các đầu mối
tiêu thụ cho hệ thống phát hành của ngành giáo dục. Tuy nhiên, vì chạy
theo lợi nhuận, một số cửa hàng, đại lý đã khai thác SGK lậu để tiêu thụ
gây d luận xấu trong xã hội và ảnh hởng thị trờng tiêu thụ SGK ở Hà
Nội. Ngoài ra SGK có thể đợc di chuyển từ nới có chiết khấu (chi phí
phát) cao sang thị trờng Hà Nội có chiết khấu thấp hơn (20%), chủ yếu là
từ các tỉnh lân cận có chiết khấu cao hơn nh Hà Tây, Bắc Ninh, Hải
Dơng. Đây là những con đờng phi pháp song hành năm vẫn cung cấp
cho thị trờng trờng Hà Nội một số lợng SGK lớn vẫn cha đợc ngăn
chặn kịp thời. Thực tế này có ảnh hớng trực tiếp tới hoạt động của Công ty
Sách và thiết bị trờng học Hà Nội, gây rối loạn thị trờng ảnh hởng
không nhỏ tới chất lợng giáo dục hàng năm ở Thủ đô.

Tồn kho
237.400
210.097
339.650
392.400
(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình tiêu thụ SGK của Công ty Sách và thiết
bị trờng học Hà Nội từ năm 2000 - 2003)
Từ kết quả trên cho thấy lợng SGK mua vào và bán ra hai năm 2002
2003 tăng từ 20% - 25% so với hai năm 2000, 2001. Đây là một con số
chênh lệch khá lớn đối với tình hình thực tế hàng năm của một Công ty.
Song những số liệu trên lại phán ánh thực tế thị trờng SGD ở Hà Nội nói
riêng và toàn quốc nói chung trong những năm vừa qua. Khác với những
trớc, trong hai năm 2002 2003, sự thay đổi chơng trình SGK của Bộ
giáo dục - Đào tạo đã có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của
Công ty Sách và thiết bị trờng học Hà Nội, lợng SGK khai thác vào và
bán ra tăng đột biến so với những năm trớc. Tính riêng năm 2002, tổng số
lợng SGK Công ty có là 6.895.369 bản. Trong đó, bộ sách mới lớp 1 và 6
mà Công ty khai thác vào đã lên tới 1.455.000 bản, chiếm 25,44% tổng số
SGK nhập vào. Năm 2003, tổng số SGK khai thác là 7.323.726 bản, trong
đó riêng hai bộ sách mới lớp 1 và lớp 7 mới là 1.506.000 bản chiếm 24,6%.
Do cải cách nội dung chơng trình nên SGK theo chơng trình cũ không
còn sử dụng đợc, vì thế mỗi học sinh đến lớp đều phải mua và sử dụng bộ
SGK theo chơng trình mới. SGK mới của các khối có số lợng nhập và
Báo cáo thực tập tổng hợp
16
tiêu thụ tăng gấp 2 3 lần so với mức tiêu thụ của các năm cũ. Đây là
thuận lợi lớn cho Công ty Sách và thiết bị trờng học Hà Nội có điều kiện
tăng doanh số bán ra, tăng lợi nhuận của mình.
Báo cáo thực tập tổng hợp
17

10,4762
9,3222
89
Xuất
bản
phẩm
0,5986
0,5983
99
0,5573
0,5476
98,25
ấn
phẩm
0,5763
0,4673
81
0,5369
0,4762
88,7
Thiết bị
và đô
dùng
học tập
1,4311
1,3274
92,75
1,57632
1,4762
93,64

-7,33
Sách tham khảo
5,4419
15,71
9,322
23,33
3,880
71,3
7,62
Xuất bản phẩm
0,5983
1,72
0,5476
1,37
-0,0507
-8,47
-0,35
ấn phẩm
0,4673
1,34
0,4762
1,19
0,0089
1,9
-0,15
Thiết bị và đô
dùng học tập
1,3274
3,86
1,4762

STĐ
Tỉ trọng
Doanh thu
bán hàng
34623
39947
5324
15,38
Tổng số lao
động
60
64
4
6,66
Lao động
trực tiếp
37
40
3
8,12
Nhân viên
kinh doanh
23
24
1
4,34
Năm suất lao
động bình
quân
577,05

1.217
21,7
4
Tổng quỹ khen thởng
12.276
15.936
3660
29,8
5
Mức thởng bình quân
204,6
249
44,4
21,7
6
Thu nhập bình quân
1.023
1.245
222
21,7
Quỹ khen thởng của Công ty năm 2004 tăng 29,8% (tăng 3.660)
nằm dới các hình thức nh thởng cuối năm, lễ tết, các hoạt động nh
tham quan du lịch. Hiện nay, Công ty đang áp dụng hình thức trả lơng cho
ngời lao động theo loại hình công việc, khuyến khích ngời lao động theo
hình thức trả lơng khoán theo sản phẩm, song Công ty luôn đảm bảo mức
lơng tối thiểu đáp ứng đợc nhu cầu sinh hoạt cho mỗi con ngời.
Báo cáo thực tập tổng hợp
21
Phần IV
Phân tích và đánh gía công tác quản trị của

yêu cầu khách hàng.
- Giữ vững các thị trờng kinh doanh trọng điểm, mở rộng và phát
triển thị trờng mới.
Báo cáo thực tập tổng hợp
22
- Tích luỹ đầu t và phát triển cơ sở hạ tầng, đầu t xây dựng kho
chứa, nhà xởng sản xuất, phơng tiện vận tải.
- Chăm lo cho đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên,
tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao trình độ chuyên
môn và có cơ hội để phát triển nhằm phục vụ Công ty.
- Đóng góp đầy đủ cho ngân sách nhà nớc, tích cực tham gia các
hoạt động ủng hộ, từ thiện xã hội.
- Tham gia liên doanh liên kết trong các hoạt động kinh doanh, đầu
t sản xuất đối với các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội nhằm nâng
cao uy tín và kinh nghiệm quản lý cho Công ty.
Nói chung công tác hoạch định của Công ty đi đúng theo đờng lối
chính sách của Đảng và Nhà nớc. Mọi hoạt động đều bám sát vào thị
trờng kinh doanh, gắn liền mọi hoạt động với quyền lợi của ngời lao
động và sự phát triển lâu dài của Công ty. Nhng lãnh đạo Công ty nên làm
cho các cán bộ nhân viên trong Công ty hiểu rõ hơn về chính sách, chiến
lợc phát triển lâu dài của Công ty để mọi ngời có thể tham khảo, đóng
góp ý kiến, và cống hiến hết mình cho sự nghiệp phát triển lâu dài của Công
ty, nh vậy công tác hoạch định của Công ty sẽ có hiệu quả hơn.
* Đánh giá công tác tổ chức.
Để phục vụ tốt công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và đạt đợc các
mục tiêu đã đề ra, Công ty đã xây dựng cho mình một quy chế tổ chức bộ
máy quản lý với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng nh mối liên hệ
giữa các đơn vị một cách rõ ràng hợp lý và có chuyển môn. Công tác tổ
chức trong Công ty kinh doanh hàng hoá, dịch vụ một cách rõ ràng hợp lý
và có chuyên môn. Công tác tổ chức trong Công ty kinh doanh hàng hoá,

các quỹ của công ty xem có đúng không.
- Kiểm tra chất lợng hàng hoá đầu vào và đầu ra.
Mọi công tác kiểm tra kiểm soát của Công ty đều đợc thực hiện trên
nguyên tắc pháp luật của Nhà nớc. Để thực hiện tốt công tác này không
đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong Công ty phải có ý thức tự giác chấp
hành đúng mọi nội quy của Công ty và tuân thủ theo pháp luật Nhà nớc.
3. Đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty theo hoạt động tác
nghiệp. - Công tác quản trị bán hàng.
Phân tích và đánh gia công tác quản trị của Công ty sách và thiết bị
trờng học Hà Nội
Qua các số liệu hàng năm, ta đã thấy đợc khá chính xác tình hình
hoạt động kinh doanh của Công ty và thiết bị trờng học Hà Nội. Công
tác quản trị của Công ty đợc đánh giá theo kết quả kinh doanh của Công ty
và theo các chức năng nh hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
4. Đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty.
Là một Công ty kinh doanh mặt hàng sách giáo dục trong đó chủ yếu
là sách Giáo khoa, Công ty có một thị trờng tiêu thụ vô cùng rộng lớn. Tận
dụng thị trờng đó, hàng năm, Công ty đã và đang đa ra nhiều chiến lợc
để nâng cao và đẩy mạnh doanh thu. Đánh giá kết quả kinh doanh của Công
ty trong 2 năm gầy đây nhất là (2003 - 2004). Do giá sách tăng cộng thêm
sản lợng bán ra tăng xấp xỉ 25% so với năm trớc, ta thấy tốc độ tăng
Báo cáo thực tập tổng hợp
24
doanh thu của Công ty đã tăng một cách rõ rệt tăng 5,3231 tỷ đồng. Để có
một kết quả kinh doanh cao nh vậy, phải có một sự nỗ lực không ngừng
nghỉ của toàn thể nhân viên Công ty.
5. Đánh giá công tác quản trị theo chức năng
- Đánh giá công tác hoạch định.
Hoạch định là quá trình liên quan đến lao động trí óc đặc biệt suy
nghĩ về tơng lai phát triển của doanh nghiệp, về những điều mà nhà quản

Báo cáo thực tập tổng hợp
25
góp ý kiến, và cống hiến hết mình cho sự nghiệp phát triển lâu dài của Công
ty, nh vậy công tác hoạch định của Công ty sẽ có hiệu quả hơn.
* Đánh giá công tác tổ chức.
Để phục vụ tốt công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và đạt đợc các
mục tiêu đã đề ra, Công ty đã xây dựng cho mình một quy chế tổ chức bộ
máy quản lý với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng nh mối liên hệ
giữa các đơn vị một cách rõ ràng hợp lý và có chuyển môn. Công tác tổ
chức trong Công ty kinh doanh hàng hoá, dịch vụ một cách rõ ràng hợp lý
và có chuyên môn. Công tác tổ chức trong Công ty kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ đòi hỏi phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận, sự hỗ trợ
thờng xuyên của các phòng ban chức năng thì nhiệm vụ chung của Công
ty mới có thể hoàn thành một cách nhanh chóng và có hiệu quả.
* Đánh giá công tác lãnh đạo
Công tác lãnh đạo điều hành là một yêu cầu quan trọng trong tổ chức
sản xuất kinh doanh, hay bất kỳ một mối quan hệ xã hội nào cũng phải coi
trọng công tác quản lý điều hành. Nó chính là các quy định mang tính
nguyên tắc trong lãnh đạo của doanh nghiệp nhằm vận động bộ hoạt động
nhịp nhàng, đồng bộ.
Lãnh đạo Công ty thực hiện chính sách khoán sản phẩm, doanh thu
để đề cao trách nhiệm và tinh thần của mỗi cán bộ công nhân viên, thúc đẩy
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thu, giảm chi phí kèm theo đó là
chế động lơng, thởng hợp lý, kịp thời đã giúp cho Công ty có một bộ máy
hoạt động có hiệu quả.
Lãnh đạo Công ty luôn lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp xây
dựng của các cán bộ công nhân viên, kịp thời giải quyết mọi vấn đề vớng
mắc trong Công ty nên tập thể Công ty luôn đoàn kết, thống nhất xây dựng
Công ty ngày một phát triển.
* Đánh giá công tác kiểm soát.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status