Phân tích CAMELS báo cáo tài chính ngân hàng Vietinbank - Pdf 25

1
Phân tích CAMELS
báo cáo tài chính
ngân hàng Vietinbank

Nhóm Con bò cười – Thứ 5 ca 3 + 4
0 Vũ Phương Liên (nhóm trưởng) : phân tích chữ L, S, giới thiệu chung
1 Lưu Thúy Hảo : phân tích chữ C, M, làm slide
2 Lê Thị Linh : phân tích chữ A
3 Trần Long : phân tích chữ E, làm slide
2
Mục lục
1. Giới thiệu chung về ngân hàng Vietinbank 3
1.1. Thông tin khái quát 3
1.2. Quá trình hình thành và phát triển 3
2. Sử dụng mô hình CAMELS để phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Vietinbank: 4
2.1. Phân tích chữ C (capital adequacy)- An toàn vốn 4
2.2.Phân tích chữ A (Asset Quality) – Chất lượng tài sản 13
2.3. Phân tích chữ M (Management competence) – Khả năng quản lý 25
2.4. Phân tích chữ E (Earnings Strength) – Khả năng sinh lời 33
2.5. Phân tích chữ L (liquidity) – tính lỏng 39
2.6. Phân tích chữ S (Sensitivity to Market Risk – Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị
trường) 43
3. Kết luận 50
3
1. Giới thiệu chung về ngân hàng Vietinbank
1.1. Thông tin khái quát
0 Tên giao dịch
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Công thương

Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm
Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star
II - Cửa Lò.
- NHCT hiện tại có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90
quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới; là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp
chứng chỉ ISO 9001:2000; là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân
hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát
hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế; ; là ngân hàng tiên phong trong việc ứng
dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh
doanh; là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát
triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới; là ngân hàng đầu
tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bước phát triển vượt bậc của nền tài
chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới.
- Theo báo cáo, năm 2013, tổng tài sản của Vietinbank đạt 576.368 tỷ đồng, tăng 14,5%
so với năm 2012.
2. Sử dụng mô hình CAMELS để phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân
hàng Vietinbank:
2.1. Phân tích chữ C (capital adequacy)- An toàn vốn
Đây là phần vốn chủ sở hữu của TCTD và khả năng của TCTD đáp ứng các món vay ngày
càng mở rộng cũng như các định hướng phát triển tài sản tiềm năng mà TCTD cần đạt được.
Hệ thống phân tích CAMELS xem xét khả năng của TCTD trong việc huy động thêm vốn chủ
sở hữu trong trường hợp thua lỗ và khả năng cũng như chính sách để thiết lập dự trữ trong
trường hợp có rủi ro hoạt động.
Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích vốn:
- Cơ cấu vốn
5
- Chất lượng của các cổ đông có ảnh hưởng lớn
- Những thay đổi như dự kiến trong cơ cấu vốn góp
- Tuân thủ quy định về mức vốn tối thiểu cần thiết (CAR)
- Hệ số đòn bẩy tài chính L = tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (avg 12.5)

VietinBank trong ngành Ngân hàng. Sự tín nhiệm của các nhà đầu tư đối với sự phát triển của
VietinBank.
0 Chất lượng của các cổ đông có ảnh hưởng lớn
Được thành lập năm 1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước, tới tháng 7 năm 2009,
VietinBank được phép chuyển đổi thành Ngân hàng thương mại cổ phần, chính thức được
phép phát hành cổ phiếu.
Tới năm 2012, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vẫn là cổ đông nắm giữ phần lớn cổ phần của
VietinBank (80,31%), tiếp theo là IFC Capitalization (Equity) Fund, LP sở hữu 6,72%.
Ngày 27/12/2012, VietinBank đã ký kết hợp đồng đầu tư chiến lược với The Bank of Tokyo
theo đó, VietinBank sẽ bán 20% cổ phần thông qua việc phát hành 644.389.811 cổ phần phổ
thông mới theo hình thức phát hành riêng lẻ. Tháng 5 năm 2013, Sau khi BTMU hoàn tất việc
chuyển tiền để nắm giữ cổ phần và trở thành cổ đông chiến lược, VietinBank đã trở thành ngân
hàng thương mại có vốn lớn nhất Việt Nam (vốn điều lệ đạt 32.661 tỷ VND, vốn chủ sở hữu
đạt khoảng 45.000 tỷ VND) và cơ cấu cổ đông mạnh nhất ở Việt Nam, trong đó NHNN vẫn là
cổ đông chiếm cổ phần chi phối, tiếp theo là hai cổ đông tổ chức nước ngoài: BTMU và IFC:
8
Chất lượng của các cổ đông lớn có ảnh hưởng quan trọng đảm bảo khả năng tự cân đối vốn,
mức độ an toàn vốn đối với bất kỳ một TCTD. Sự kiện một Ngân hàng hàng đầu Nhật Bản
BTMU và một Ngân hàng chủ đạo, chủ lực của Việt Nam VietinBank có mối quan hệ hợp tác
chiến lược sẽ là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp Nhật Bản tăng cường đầu tư vào Việt
Nam, góp phần tăng cường sự gắn bó trong quan hệ hợp tác kinh tế-thương mại, đầu tư trực
tiếp giữa Việt Nam và Nhật Bản, đồng thời điều này khẳng định thêm uy tín và thương hiệu
của ngân hàng VietinBank trên thị trường khu vực và thế giới.
Bên cạnh đó, việc tăng vốn chủ sở hữu và số tiền thặng dư thu được từ đợt chào bán riêng lẻ
cho BTMU tạo cơ sở cho VietinBank tái cấu trúc bộ máy tổ chức để hiện đại và cạnh tranh
hơn trong tiến trình cổ phần hóa: tăng cường tín dụng, mở rộng mạng lưới, đầu tư vào cơ sở
vật chất và công nghệ, mở rộng hoạt động đầu tư góp vốn
 Yêu cầu nâng cao tỷ lệ vốn chủ sở hữu là bài toán không đơn giản đối với nhiều ngân
hàng xét trong bối cảnh kinh tế xã hội đang có nhiều biến động. Với cơ cấu cổ đông lớn nhất
Việt Nam, uy tín và thương hiệu của VietinBank càng được nâng cao, đảm bảo mức độ an

đó, để thỏa mãn hệ số CAR 9% như quy định của NHNN, biện pháp nhanh nhất và hiệu quả
nhất là tăng VĐL (Theo ông Phạm Huy Hùng, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Vietinbank).
 Tăng vốn điều lệ (vốn cấp I) nhằm đảm bảo hệ số CAR theo quy định
Những năm gần đây, hoạt động của Vietin ngày càng mở rộng cả về quy mô và loại hình dịch
vụ ngân hàng, cũng như ngày càng đi sâu vào các lĩnh vực chấp nhận rủi ro(các danh mục cho
vay…) chính vì thế việc tăng vốn tự có đóng vai trò hết sức quan trọng, đảm bảo an toàn hoạt
động, tăng khả năng chống đỡ rủi ro, khẳng định năng lực tài chính của Ngân hàng.
Trên thế giới, việc áp dụng hệ số an toàn vốn tối thiểu hiện phổ biến theo tiêu chuẩn của Basel
II đã ở mức 12%. Một số thống kê gần đây cho thấy hệ số CAR tại các NHTM của khu vực
châu Á - Thái Bình Dương bình quân hiện nay là 13,1%, của khu vực Đông Á là 12,3%. Với
mức này, năm 2013, VietinBank là một trong số ít Ngân hàng Việt Nam đạt được. Bên cạnh
đó, để đáp ứng thực sự mục tiêu an toàn vốn và hướng tới chuẩn mực quốc tế Basel III, vấn đề
đặt ra là tử số (vốn tự có) tăng lên thì mẫu số (tài sản "có" rủi ro) không được tăng theo
Hệ số đòn bẩy tài chính
L = ∑Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu
Đòn bẩy tài chính thể hiện sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong việc điều hành
chính sách tài chính của doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính là một công cụ được các nhà quản lí
ưa dùng nhằm thúc đẩy lợi nhuận sau thuế trên một đồng vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, nếu quá
lạm dụng mà lựa chọn cơ cấu tài chính không hiệu quả, không những không đảm bảo được lợi
nhuận mà có thể gây nguy hiểm đến thanh khoản, an toàn vốn của DN.
Hệ số đòn bẩy tài chính của VietinBank:
11
 Hệ số đòn bẩy tài chính của VietinBank năm 2011 ở mức tương đối cao (15,16), có xu
hướng giảm dần (năm 2013: 9,65) và đang tăng ổn định trở lại (năm 2014: 10,2)
- Từ 2011-2013, hệ số L giảm do tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng, nhưng tốc
độ tăng của vốn chủ sở hữu (89,81%) lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của nợ phải trả
(20,88%).
Điều này không chứng tở việc huy động vốn vay đáp ứng nhu cầu của Vietin đi xuống hay nhà
quản trị của Vietin giảm sử dụng nguồn vốn đi vay mà tăng sử dụng vốn chủ sở hữu để kinh
doanh. Sở dĩ tốc độ tăng của nợ phải trả thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng vốn chủ sở hữu do

Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay
Rủi ro Thế giới (%) Việt Nam (%)
Rủi ro tín dụng 52 70
Rủi ro chiến lược 10 10
Rủi ro thị trường 3 5
Rủi ro hoạt động 6 3
Rủi ro khác 29 12
13
Rủi ro hoạt động ( Theo hiệp ước Basel II): là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán
bộ ngân hàng, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động hoặc do
các sự kiện bên ngoài tác động vào ngân hàng.
Theo phương pháp chỉ số cơ bản:
 Lượng vốn tối thiểu cần đảm bảo đối với rủi ro hoạt động 2014:
∑TN
bq(2011, 2012, 2013)
* 0,15 = 2.867.069,55 (triệu đồng)
Quý I năm 2014 lượng vốn của VietinBank đạt mức 46.205.524 triệu lớn hơn rất nhiều so với
mức yêu cầu.
 Theo phương pháp chỉ số cơ bản, VietinBank hoàn toàn đáp ứng được khae năng chịu
đựng rủi ro tín dung.
Tuy nhiên đây chỉ là 1 phương pháp cơ bản, theo các phương pháp khác, việc đo lường rủi ro
và xác định mức vốn phục vụ quản trị rủi ro vô cùng phức tạp, cần xác định theo từng lĩnh vực
kinh doanh, tương quan giữa mức vốn cần có với mức thu nhập cảu từng lĩnh vực. Để áp dụng
được phương pháp chuẩn hóa, ngân hàng phải có hệ thống quản lý rủi ro hoạt động đáp ứng
đầy đủ những yêu cầu tối thiểu quy định tại Basel II.
Trong giai đoạn vừa qua: từ năm 2011 tới nay, VietinBank đưa ra các định hướng đổi mới cơ
chế quản trị điều hành, quản trị rủi ro hướng tới chuẩn mực quốc tế, đảm bảo tăng trưởng đi
đôi với quản lý rủi ro.
Năm 2013, VietinBank thực hiện thành công chuyển đổi mô hình tổ chức của bộ máy kiểm tra
kiểm soát nội bộ, hoàn thiện cơ chế chính sách đảm bảo đáp ứng được yêu cầu quản lý, xử lý

CHỈ TIÊU 2011 2012 2013 2014
Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 100 67,61 76,30 116,95
Tiền gửi tại NHNN 100 101,10 83,96 148,87
Tiền, vàng gửi tại và cho vay
TCTD
100 88,17 111,65 82,60
Chứng khoán kinh doanh 100 50,59 120,70 643,87
Cho vay khách hàng 100 113,53 128,44 128,27
Chứng khoán đầu tư 100 108,85 123,06 161,75
Góp vốn, đầu tư dài hạn 100 96,30 106,45 127,45
Tài sản cố định 100 140,85 189,00 194,57
Tài sản có khác 100 137,02 233,52 176,09
TỔNG TS 100 109,32 125,13 129,75
Bảng 2: Tỷ trọng các khoản mục trên tổng tài sản. Đơn vị: %
CHỈ TIÊU 2011 2012 2013 2014
Tiền mặt, vàng bạc, đá
quý 0,81 0,50 0,49 0,73
Tiền gửi tại NHNN 2,63 2,43 1,76 3,01
Tiền, vàng gửi tại và cho
vay TCTD 14,21 11,46 12,68 9,05
Chứng khoán kinh doanh 0,12 0,05 0,11 0,58
Cho vay khách hàng 63,05 65,47 64,71 62,33
Chứng khoán đầu tư 14,64 14,58 14,40 18,25
Góp vốn, đầu tư dài hạn 0,63 0,56 0,54 0,62
Tài sản cố định 0,81 1,05 1,23 1,22
Tài sản có khác 3,10 3,88 5,78 4,20
TỔNG TS 100 100 100 100
Dễ dàng nhận thấy, khoản mục cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất (hơn 60% tổng tài
sản) cũng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng. Tuy hoạt tỷ trọng có dao động và
giảm nhẹ xuất phát từ nguyên nhân tốc độ tăng trưởng cho vay khách hàng bị giảm xuống do

17
Cơ cấu dư nợ cho vay của Vietinbank những năm gần đây không biến động nhiều, khoản cho
vay ngắn hạn vẫn chiếm đa số với 60,5% tiếp đến là cho vay dài hạn (30,74%) có thể đảm bảo
cho ngân hàng quay vòng vốn nhanh chóng. Theo ngành nghề, thì công nghiệp chế biến và
Bán buôn, bán lẻ sửa chữa ô tô, xe máy vẫn là thế mạnh chủ yếu của vietinbank nhiều năm
qua, tăng trưởng đều và chiếm tỷ trọng lớn nhất (62,42%). Qua đó có thể thấy, hoạt động cho
vay của ngân hàng vẫn khá ổn định trong điều kiện nền kinh tế gặp khó khăn.
Một điểm đáng lưu ý khác là tỷ trọng dư nợ cho các Công ty Nhà nước vay đang giảm dần
thay vào đó là sự tăng lên đáng kể các khoản vay của Công ty cổ phần và các hộ kinh doanh,
cá nhân thể hiện đúng xu hướng của thị trường.
b. Chỉ tiêu Nợ xấu/tổng dư nợ
Theo thông tư 02 và 09 của NHNN về phân loại nợ thì nợ xấu bao gồm nợ nhóm 3 (nơ dưới
tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) theo đó dễ dàng tính
được năm 2013 nợ xấu của Vietinbank là 3.770.293 triệu VND trên tổng dư nợ là 389.950.222
tương đương với 0,97%. Đây là tỷ lệ khá khiêm tốn so với các ngân hàng khác trong hệ thống,
tuy có tăng đáng kể so với năm 2011 (0,74%) nhưng đã giảm mạnh từ 1,32% năm 2012.
Nguyên nhân có thể là do ngân hàng đã siết chặt hoạt đông giám sát tín dụng và áp dụng các
biên pháp để thu hồi hoặc xóa bỏ các khoản nợ không có khả năng thu hồi.
18
Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ toàn ngành năm 2013
Tuy nhiên nhiều ý kiến cho rằng, nợ xấu thực sự của các ngân hàng cao hơn rất nhiều so với
con số báo cáo.
Trong 6 tháng đầu năm 2013, tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank đã tăng từ 1% lên đến 2,53% dù
19
cuối năm có giảm xuống nhưng vẫn cho thầy nhiều vấn đề còn tồn đọng.
Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ của Vietinbank tuy thấp hơn nhiều ngân hàng, nhưng về số tuyệt đối
lại khá lớn khi cùng với BIDV và Vietcombank nắm giữ đến hớn 55% toàn bộ nợ xấu của 10
ngân hàng lớn. Do vậy ngân hàng cần phải tích cực hơn nữa trong công tác xử lý nợ xấu đảm
bảo an toàn cho hoạt đông lâu dài.
c. Chỉ số nợ không có khả năng thu hồi/tổng dư nợ

so với 2 năm trước. So với năm 2012 tăng 13,68% đạt 86.770.618 triệu VND.
Trái phiếu chính phủ trong danh mục đầu tư của Vietinbank chiếm đến 58%.
Nguyên nhân là do trong năm 2013 Vietinbank đã mua đến 13,5% toàn bộ giá trị trái phiếu
chính phủ được phát hành.
Với lượng trái phiếu lớn như vậy làm cho độ rủi ro trong danh mục đầu tư của ngân
22
hàng rất thấp và đảm bảo được khả năng thanh khoản cho ngân hàng.
Cơ cấu thu nhập của Vietinbank
Mặc dù chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong tổng tài sản của ngân hàng, nhưng lợi nhuận mà
danh mục đầu tư mang lại vẫn còn khá khiêm tốn. Nguyên nhân có thể do ngân hàng nắm giữ
chủ yếu là các chứng khoản nợ của chính phủ có lợi nhuận thấp tuy nhiên lại rất ít rủi ro. Tuy
nhiên so với năm 2011, thì 2 năm trở lại đây chất lượng của danh mục đầu tư đã tăng đáng kể.
2 Chất lượng tài sản cố định và tài sản có khác.
a. Tài sản cố định
Nhìn chung giá trị tài sản cố định của ngân hàng gia tăng liên tục trong 3 năm qua, tỷ trọng
trên tổng tài sản cũng tăng theo.
23
Nhà cửa, vật kiến trúc và Máy móc, thiết bị là 2 loại tài sản cố định lớn nhất của ngân hàng.
Năm 2013 nguyên giá nhà của, vật kiến trúc tăng mạnh đến hơn 53% nguyên nhân do ngân
hàng tăng cường mua sắm trong năm và đầu tư XDCB hoàn thành. Nguyên giá của máy móc,
thiết bị lớn hơn của Nhà cửa, vật kiến trúc (3.366.014) nhưng giá trị hao mòn lũy kế lên tới
2.516.005 do phân loại lai tài sản theo quy định của Bộ Tài chính. Nhìn chung quy mô tài sản
cố định hữu hình đủ để đáp ứng hoạt động của ngân hàng.
Tương đương với giá trị lớn của nhà cửa, thì giá trị quyển sử dụng đất chiếm hầu hết cơ cấu tài
sản cố định vô hình đến hơn 90%. Trong năm 2012, 2013 Vietinbank đã mua sắm mới lần lượt
là 1.089.387 và 1.210.518 giá trị quyền sử dụng đất. Nguyên nhân có thể là do ngân hàng mở
rộng quy mô hoạt động.
b. Tài sản có khác
Trong tài sản có khác của ngân hàng thì khoản mục các khoản phải thu và các khoản lãi, phí
phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất lần lượt là 31,5% và 30,14%.

Trích đoạn Phân tích chữ M (Management competence) – Khả năng quản lý Phân tích chữ E (Earnings Strength) – Khả năng sinh lời
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status