Nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu ACB và đề xuất giải pháp cần thiết - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Đề tài
Đánh giá hoạt động ngân hàng quý I/2014
Nhóm sinh viên thực hiện:
Lê Kim Oanh
Lê Thuỳ Nhung
Đỗ Khánh Linh
Nguyễn Thị Ngân
Lớp: NHTMH
Khóa: 14
Khoa: Ngân hàng
SĐT:
Email:
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Môn Quản trị rủi ro tín dụng
Đề tài
Nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Á Châu ACB và đề xuất giải
pháp cần thiết
Giảng viên: Nguyễn Bích Ngân
Nhóm sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Thị Ngân
2. Đỗ Khánh Linh
3. Trần Bích Ngọc
4. Bùi Thu Hằng
5. Lê Thị Tuyết Hằng
6. Kiều Quang Hưng

BĐS: bất động sản
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
NHTM: ngân hàng thương mại
QTRRTD: quản trị rủi ro tín dụng
TCTD: tổ chức tín dụng
2
Mục lục
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền
kinh tế trên thế giới. Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng cũng không ngoại lệ.
Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế. Thời
gian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu. Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống tài chính
và cơ chế phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt
động ngân hàng để tránh những nguy cơ biến động mạnh của thị trường tài chính,
hoạt động tuân thủ theo quy luật chung của thị trường.
Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động
này luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt là ở nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ
thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều
hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ nh chưa cao…
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ nh
nào, kể cả các nh hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm
soát của con người. Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực
quản trị rủi ro là khả năng quản trị nợ xấu ở một tỉ lệ có thể chấp nhận được nhờ
xây dựng mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động, để
hạn chế những rủi ro mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những
rủi ro khác có thể kiểm soát được. Kiểm soát tốt rủi ro là công việc cần thiết đối
với nh, song song với hoạt động tín dụng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu là một trong những ngân hàng

Chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động của ACB là tiền gửi tiết
kiệm. Năm 2011, tiền gửi tiết kiệm tại ACB giảm 6.45% do tiền gửi có kì hạn tăng
trong khi tổng nguồn vốn vẫn tăng, tốc độ tăng của tiền gửi có kì hạn cao hơn nhiều so
với tốc độ tăng của nguồn vốn. Trong khi các nguồn khác giảm đi thì năm 2012, tiền
gửi tiết kiệm vẫn tăng 24.83% và năm 2013 tăng 4.64%. Theo đánh giá chung thì tỷ lệ
này cần nên giảm xuống vì nguồn huy động từ tiền gửi tiết kiệm có chi phí trả lãi cao
hơn so với các nguồn tiền gửi khác và điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của ACB giai đoạn 2010-2013.
Chỉ tiêu
2010
triệu đồng
Tỉ lệ
(%)
2011
(triệu đồng)
Tỉ lệ
(%)
2012
(triệu đồng)
Tỉ lệ
(%)
2013
triệu đồng
Tỉ lệ
(%)
Tiền gửi có
kì hạn
33.081.852 19.08 56.743.002 24.93 16.577.989 10.73 18.008.619 12.21
VND 27.417.023 15.82 54.423.094 23.91 14.798.605 9.58 16.714.740 11.33
Ngoại tệ 5.610.829 3.24 2.319.908 1.02 1.779.384 1.15 1.293.879 0.88

được coi là hệ quả của việc thị trường rúng động khi một loạt các quan chức Ngân
hàng ACB bị khởi tố, từ cổ đông lớn giàu tầm ảnh hưởng Nguyễn Đức Kiên tới Tổng
giám đốc Lý Xuân Hải và các Chủ tịch, Phó Chủ tịch Trần Xuân Giá, Lê Vũ Kỳ,
Trịnh Kim Quang. Nhưng cuộc ra đi đồng loạt này cũng đánh dấu sự trở lại của nhà
họ Trần sau khi cựu Chủ tịch Trần Mộng Hùng phải rút khỏi HĐQT vào năm 2008.
Tới kỳ ĐHCĐ 2013, nhà họ Trần đã trở lại ngoạn mục với ba vị trí trong HĐQT ACB,
và ông Trần Hùng Huy làm chủ tịch. Với 1 ban lãnh đạo mới, năm 2013, ACB đã tất
toán được hơn 15.500 tỉ đồng chứng chỉ tiền gửi vàng, tương đương 40 tấn vàng.
Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng trung bình là 17% trong tổng nguồn vốn huy
động. Tiền gửi có kỳ hạn tăng chủ yếu là do nguồn tiền gửi VND.
Trái phiếu không còn là nguồn vốn chủ lực của ACB. Trong 2 năm 2012 và
2013, nguồn vốn từ trái phiếu ngân hàng huy động chưa bằng một nửa so với 2 năm
trước đó.Tuy nhiên trong một thị trường đầy biến động trong những năm qua, việc
ngân hàng phát hành trái phiếu vẫn được coi là cần thiết và hiệu quả.
I.2.2. Tình hình sử dụng vốn
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng vốn qua các năm.
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013
Vốn huy động/tổng tài sản 98.42% 93.48% 93.08% 92.26%
Tổng dư nợ/tổng tài sản 42.51% 39.58% 58.41% 64.60%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB)
Trong năm 2010, ngân hàng đã duy trì được tỷ lệ vốn huy động/ tổng tài sản là
98.42%, không thay đổi nhiều so với những năm trước. Còn đến năm 2011 thì tỷ lệ
này có sự giảmnhẹ là 93.48%. Trong 2 năm sau đó, tỉ lệ tổng vốn huy động/tổng tài
sản tiếp tục giảm, trong khi tổng tài sản giảm thể hiện tốc độ giảm của tổng vốn huy
động nhanh hơn tốc độ giảm của tổng tài sản. Mặt khác, tổng dư nợ biến động theo xu
hướng ngược lại do tỷ lệ tổng dư nợ/tổng tài sản tăng mạnh trong 2 năm cuối. Tổng
dư nợ tính trên vốn huy động như vậy sẽ vào khoảng trên 50%. Con số này khá cao
cho thấy vốn huy động được dùng để cho vay cao.
Bảng 1.3: Tình hình cho khách hàng vay theo các loại hình (đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013

Bảng 1.4: Phân loại nợ tại Ngân hàng ACB giai đoạn 2010-2013
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nợ đủ tiêu chuẩn
86.146.091 100.697.359 94.822.750 100.980.134
Nợ cần chú ý
209.067 326.758 5.421.128 2.967.018
Nợ dưới tiêu chuẩn
64.759 274.973 747.218 656.978
Nợ nghi ngờ
58.399 301.204 673.361 463.358
Nợ có khả năng mất vốn 169.648 297.339 1.150.391 2.122.533
Tổng 86.647.964 101.897.633 102.814.848 107.190.021
(Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng ACB)
Nợ đủ tiêu chuẩn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư nợ, tuy nhiên tỷ lệ này có xu
hướng giảm qua các năm, năm 2010 nợ đủ tiêu chuẩn chiếm 99,4% trong tổng dư nợ
trong khi năm 2013 con số này chỉ còn 94,2%.
Nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn tăng lên, đặc biệt là
nợ có khả năng mất vốn chiếm tỷ trọng ngày càng lớn cho thấy rủi ro tín dụng của
ngân hàng. Trong 6 tháng đầu năm 2014, nợ có khả năng mất vốn của ngân hàng khá
cao ở mức 2.616,4 tỷ đồng.
Bảng 1.5: Tỷ lệ các khoản nợ xấu ngân hàng ACB giai đoạn 2010-2014
Đơn vị:%
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013
Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3-5) 0,34 0,89 2,46 3
Dư nợ cho vay/tổng vốn huy động
63,24 55,38 73,06 70,86
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ACB)
Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng ACB tăng khá mạnh qua các năm, từ 0,34% năm 2010
lên tới 3% năm 2013. Dù tỷ lệ này vẫn thấp hơn tỷ lệ nợ xấu của toàn ngành nhưng có

2012 và 2013, cả 2 chỉ số này đều tăng vọt. Nếu so sánh với cơ cấu tài sản Có của
Ngân hàng ACB thì sự thay đổi này là dễ hiểu, khi tổng tài sản của ngân hàng trong 2
năm này giảm mạnh (gần 40%) so với 2 năm trước đó. Ngoài ra, việc thay đổi tỉ lệ
này cũng đến từ việc trích lập dự phòng nợ xấu, khi mà ngân hàng ACB đã thực hiện
các khoản vay trong lĩnh vực mua và đóng tàu biển cho 1 Tổng công ty Nhà nước giai
đoạn 2012 - 2015 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. Tháng 8/2013, số dư nợ cho
vay của Tổng công ty này được phân loại nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn. Đến cuối năm
2013, số nợ này tiếp tục được chuyển nhóm, khiến số trích lập cũng tăng vọt theo.
II. Thực trạng hoạt động quản trị RRTD của ngân hàng ACB.
II.1. Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tại ngân hàng ACB
ACB xây dựng khối quản lý rủi ro tín dụng theo mô hình quản lý rủi ro tín
dụng tập trung. Mô hình này có sự tách biệt độc lập giữa 3 chức năng: quản lý rủi
ro, kinh doanh, tác nghiệp, nhằm giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát
huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng.
II.1.1. Tại hội sở chính.
(Nguồn:Báo cáo thường niên ACB 2013)
Hội đồng quản trị
• Quyết định hạn mức rủi ro đối với rủi ro tín dụng cho toàn ngân hàng.
• Ban hành chính sách và phê duyệt các khoản cho vay đối với từng đối tượng.
• Phê duyệt các khoản cấp tín dụng vượt quá thẩm quyền phê duyệt của Ban
Điều hành và các khoản cấp tín dụng chưa được quy định trong chính sách TD
• Thường xuyên theo dõi chất lượng tín dụng, tình hình nợ xấu và dự phòng rủi
ro, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
• Quyết định nội dung và tần suất báo cáo quản lý rủi ro tín dụng.
- Ban điều hành: có trách nhiệm thực hiện các chỉ đạo của Hội đồng quản trị, bao
gồm thực hiện các chiến lược, thiết lập và vận hành hệ thống quản lý rủi ro tín
dụng, xây dựng quy trình xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro.
- Ban kiểm soát: họp để triển khai công việc; tham dự các phiên họp của Hội
đồng Quản trị, tham gia ý kiến về việc thực hiện kế hoạch kinh doanh, giám sát
việc thực hiện các quy định của NHNN liên quan đến tỷ lệ an toàn vốn; xử lý

KH doanh nghiệp có ngành nghề hoạt động rõ ràng và tập trung, lịch sử tín dụng
tốt, đội ngũ điều hành có kinh nghiệm, cơ cấu sở hữu và cổ đông rõ ràng.
• Ngành nghề kinh doanh
Tập trung cho vay các DN, cá nhân hoạt động trong các ngành nghề có khả năng
tăng trường hoặc phát triển ổn định, ít nhạy cảm với thời tiết, văn hóa, tín
ngưỡng, chính trị, chính sách, năng lực cạnh tranh cao. Một số ngành được ưu
tiên: bán buôn bán lẻ hàng tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, chế biến thủy hải sản,…
• Tình hình tài chính: chỉ số đánh giá mức độ hợp lý của nguồn trả nợ, khả năng
trả nợ, độ ổn định tài chính, khả năng bù đắp rủi ro, độ nhạy tài chính của KH.
• Nguồn trả nợ: dựa trên mức độ ổn định, khả năng kiểm chứng và mức độ chắc
chắn của dòng tiền, nguồn trả nợ bằng tổng thu trừ tổng chi.
• Vị trí địa lý: tập trung cho vay KH có địa điểm sinh sống, kinh doanh gần nơi
ACB có trụ sở, có cơ sở hạ tầng phát triển,…để dễ dàng tiếp cận và phục vụ KH
một cách trọn gói, thuận tiện gặp gỡ và thường xuyên kiểm tra tình hình KH vay.
• Tài sản đảm bảo: độ thanh khoản, sự ổn định về giá trị, sự dễ dàng trong quản lý
và bảo quản, khả năng dễ dàng đo đếm và yếu tố pháp lý trong sở hữu.
• Tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo.
Nhóm kiểm soát
• Sản phẩm tín dụng
• Kỳ hạn và loại tiền, quy mô khoản vay, kênh phân phối : tùy thuộc vào chính
sách tín dụng từng thời kỳ.
Khi phân tích và thẩm định KH, mỗi KH sẽ được xếp vào một trong 4 nhóm sau:
nhóm cấp tín dụng bình thường, nhóm hạn chế cấp tín dụng, nhóm không cấp tín
dụng, nhóm chấm dứt cấp tín dụng.
Giới hạn cấp tín dụng : do Tổng giám đốc quy định trong từng thời kỳ.
Xét theo loại hình vay: Tổng dư nợ cho vay tín chấp trên tổng dư nợ cho vay của
ACB chiếm tối đa 10%, trong đó DN chiếm tối đa 8%, cá nhân chiếm tối đa 2%.
Quy mô khoản vay
Xây dựng bối cảnh
Nhận diện rủi ro

thường xuyên thông tin, trao đổi với nhau. Điều này đã giúp ACB kịp thời phát hiện
những nguyên nhân có thể dẫn tới rủi ro tín dụng.
c. Nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ
Tham khảo hồ sơ lưu trữ về những tổn thất quá khứ, các biến cố rủi ro đã xảy ra đối
với khách hàng.
Dựa trên số liệu thống kê, ban hỗ trợ và quản lý rủi ro của ACB sẽ đánh giá xu hướng
phát triển của các tổn thất tiềm năng mà KH có thể phải đối mặt, từ đó phân tích một
số vấn đề như: nguyên nhân, thời điểm, vị trí xảy ra RR.
Bước 3 : Công tác đo lường rủi ro tín dụng
Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng.
Đối với khâu tiếp nhận và đánh giá khách hàng vay, ngân hàng áp dụng các mô hình
định tính truyền thống “6C” song song phương thức xếp hạng tín dụng nội bộ.
Bước 4 : Quản lý và xử lý rủi ro
ACB đã xây dựng hệ thống theo dõi giám sát rủi ro tín dụng:
Giám sát, cảnh báo đối với cơ cấu phân loại nợ, danh mục cho vay, trích dự
phòng rủi ro tín dụng và kiểm tra công tác xếp hạng tín dụng.
Nghiên cứu, xây dựng, triển khai, quản lý các mô hình xếp hạng tín dụng,quản
lý danh mục cho vay, phân loại nợ, trích dự phòng rủi ro tín dụng theo đúng
chuẩn mực quốc tế phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam.
Thực hiện đo lường, báo cáo, đề xuất giải pháp về tình hình RRTD.
Thực hiện các biện pháp xử lý, thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn (bán TSBĐ, nhận
cấn trừ TSBĐ, khởi kiện, ủy thác,…), xử lý tổn thất tín dụng.
Bước 5 : Kiểm soát rủi ro, xem xét và đánh giá lại
a. Kiểm soát trong quá trình thẩm định và xét duyệt tín dụng
ACB đã tuyệt đối tuân thủ các văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình thẩm định và
xét duyệt tín dụng nhờ đó nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng.
Ngoài ra, ACB cũng đã tiến hành đánh giá lại các khoản cấp tín dụng hiện hữu, lựa
chọn, duy trì những khách hàng tốt, có uy tín trả nợ, đồng thời, thu hẹp các khoản tín
dụng được xem là có nguy cơ dẫn đến nợ quá hạn, gây rủi ro cho ngân hàng.
b. Kiểm soát tài sản đảm bảo

doanh thu từ 50% trở lên trong tổng doanh thu, kênh phân phối được quyền lựa chọn
ngành đem lại tỷ trọng doanh thu cao nhất hoặc ngành có tiềm năng phát triển trong
các ngành mà khách hàng có hoạt động để chấm điểm và xếp hạng.
Đối với KH có hoạt động kinh doanh biến động làm thay đổi ngành theo cách
xác định trên, kênh phân phối xác định ngành theo nguyên tắc duy trì 2 năm liên tục ở
1 ngành, sau đó nếu vẫn tiếp tục có biến động thì xác định ngành theo quy định ở trên.
Bước 2: Xác định quy mô doanh nghiệp
Sử dụng bộ giá trị dùng để chấm điểm quy mô và xác định quy mô của khách
hàng. Quy mô của khách hàng phụ thuộc vào ngành nghề kinh tế mà khách hàng
đang hoạt động. Hệ thống sẽ tự động chấm điểm quy mô khi đã nhập đầy đủ các thông
tin như doanh thu, tổng tài sản, số lượng lao động bình quân và vốn chủ sở hữu.
ACB dựa trên 4 chỉ tiêu: Nguồn vốn chủ sở hữu, số lượng lao động, doanh thu
thuần và giá trị tổng tài sản để phân chia quy mô doanh nghiệp thành 4 nhóm: Lớn,
Trung Bình, Nhỏ và Siêu nhỏ.
Bước 3: Xác định loại hình sở hữu
Căn cứ vào đối tượng sở hữu, khách hàng được chia thành 3 loại hình khác nhau
- Doanh nghiệp nhà nước
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Doanh nghiệp khác.
Bước 4: Chấm điểm tài chính
Hệ thống chỉ tiêu tài chính gồm 4 nhóm với 13 chỉ tiêu:
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tài chính trong chấm điểm KH doanh nghiệp của ACB.
Chỉ tiêu Tỷ trọng
Nhóm chỉ tiêu thanh
khoản
-Khả năng thanh toán hiện hành
-Khả năng thanh toán nhanh
-Khả năng thanh toán tức thời
25%
Nhóm chỉ tiêu hoạt

DN vốn
đầu tư
nước ngoài
DN
khác
DN
Nhà
nước
DN vốn
đầu tư nước
ngoài
DN
khác
1 Đánh giá khả
năng trả nợ KH
6% 7% 5% 9% 10% 8%
2 Trình độ quản lý
và môi trường
nội bộ
15% 10% 15% 25% 20% 25%
3 Quan hệ với
ngân hàng
50% 50% 50% 20% 20% 20%
4 Các nhân tố ảnh
hưởng đến ngành
8% 8% 8% 15% 15% 15%
5 Các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt
động DN
21% 25% 22% 31% 35% 32%

Chỉ tiêu phi
tài chính
65 45 55 75 55 65
Tổng hợp kết quả xếp hạng theo scoring phê duyệt và scoring xếp hạng như bảng sau:
Bảng xếp loại chấm điểm khách hàng [Bảng 1 – PHỤ LỤC]
Từ bảng xếp hạng này, ACB tiến hành đánh giá và ra quyết định vay.
Ví dụ thực tế ACB tiến hành chấm điểm khách hàng doanh nghiệp [PHỤ LỤC 2]
II.3.2. Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân
ACB tiến hành chấm điểm khách hàng cá nhân theo 2 nhóm: cá nhân kinh
doanh và cá nhân tiêu dùng.
II.3.2.1. Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân kinh doanh.
ACB tiến hành xác định thông tin về chủ hộ kinh doanh dựa trên 11 chỉ tiêu,
thông tin khác về chủ hộ KD gồm 21 chỉ tiêu và phương án kinh doanh gồm 18 chỉ
tiêu, mỗi chỉ tiêu dùng để đánh giá có năm mức điểm là 20, 40, 60, 80 và 100.
Bảng các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân kinh doanh tại ACB [Bảng 3 – PHỤ LỤC]
Bảng 2.4: Tỷ trọng chấm điểm 3 nhóm chỉ tiêu KH cá nhân kinh doanh.
STT Các nhóm chỉ tiêu Tỷ trọng
1 Thông tin về cá nhân kinh doanh là chủ cơ sở kinh doanh 10%
2 Thông tin khác liên quan đến cơ sở kinh doanh 55%
3 Phương án kinh doanh/đầu tư 35%
Tổng cộng 100%
Tiến hành nhân điểm số với tỷ trọng tương ứng sẽ ra số điểm của từng khách hàng.
II.3.2.2. Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân tiêu dùng
ACB tiến hành đánh giá nhân thân khách hàng dựa trên 15 chỉ tiêu và xác định
khả năng trả nợ dựa trên 11 chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu dùng để đánh giá sẽ có năm mức
điểm là 20, 40, 60, 80 và 100.
Bảng: Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân tiêu dùng [bảng 4 –PHỤ LỤC]
Trong đó nhóm chỉ tiêu về nhân thân chiếm tỉ trọng 40% và nhóm chỉ tiêu
về khả năng trả nợ chiếm tỉ trọng 60% trong tổng điểm xếp loại rủi ro.
Xếp loại khách hàng:

ngắn hạn thành tiền mặt để trả nợ của công ty chưa cao. Hệ số thanh toán lãi vay rất
thấp (1,95) cho thấy công ty này có khả năng thanh khoản kém so với ngành.
- Về cơ cấu vốn, hệ số nợ 71%, có thể thấy công ty vay nợ nhiều, nguồn vốn vay trong
tổng vốn chủ sở hữu lớn hơn 50% tạo áp lực trả nợ và lãi trong tương lai, đồng thời cơ
cấu vốn không bền vững. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ 30% TSCĐ, thấp
hơn rất ngành so với trung bình ngành. Công ty đang kinh doanh với một cơ cấu vốn
không an toàn.
- Các hệ số về vòng quay hoạt động của công ty cao hơn so với chỉ số trung bình
ngành. Điều này thể hiện khả năng thu hồi vốn nhanh, tuy nhiên nếu chính sách tín
dụng thương mại quá chặt chẽ có thể làm giảm uy tín của công ty và thể hiện tình
trạng thiếu vốn. Hàng tồn kho luân chuyển nhanh, tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn
cao, vốn không bị ứ đọng.
- Đối với các chỉ số về khả năng sinh lời, ROA và ROS của công ty thấp hơn so với
ngành, cho thấy khả năng sinh lời trên doanh thu và tài sản kém.
Nhìn chung, công ty Thuỷ sản Đồng Nai có khá nhiều các dấu hiệu rủi ro tài chính,
khi mà các chỉ số về khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời kém, cơ cấu vốn
không hợp lý. Ngân hàng cần phân tích kĩ trước khi ra quyết định cho vay.
b. Các dấu hiệu phi tài chính
- Ngành thuỷ sản đang trong giai đoạn khó khăn. Có thể thấy một vài doanh nghiệp
thuỷ sản làm ăn thua lỗ, không đủ vốn trả nợ cho nông dân nuôi cá,…Bên cạnh đó,
cước phí vận chuyển, phí kiểm dịch tăng khiến cho chi phí của các doanh nghiệp thuỷ
sản tăng theo, làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp.
- Thay đổi về chính sách thuế tại nước nhập khẩu.
Công ty có sản lượng thuỷ hải sản xuất khẩu sang thị trường châu Âu và Mỹ khá lớn.
Đây là những thị trường khó tính và có quy định về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm khá
cao cùng những chính sách thuế thay đổi có thể tạo ra khó khăn cho hoạt động kinh
doanh của công ty. Mới đây, Bộ Thương mại Mỹ vừa quyết định giữ nguyên mức thuế
chống bán phá giá đối với tôm Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ với mức thuế bình quân
rất cao 6,37%. Đây là một khó khăn lớn đối với ngành thuỷ sản nói chung và công ty
nói riêng.

dụng/ Tổng
tài sản
0,3626 0,577 0,215 0,6373 0,06
Nợ Quá Hạn 1.296,51 7.138,4 5.841,89 6.209,887 928,513
Tỷ lệ nợ quá
hạn/ Dư nợ
tín dụng
0,0126% 0,0694% 0,0568% 0,0579% 0,0115%
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu của NH ACB trong những năm gần đây.
Đơn vị:tỷ đồng
2011 2012 2013 2014
Tổng nợ xấu
(nhóm 3+4+5)
873,480 2.526,117 3.204,318 3.954,728
Tổng nợ 101.897,633 101.832,103 106.178,937 109.707,506
Tỷ lệ nợ xấu 0,85% 2,48% 3% 3,6%
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của ACB)
Dựa vào bảng 1.4: Nợ xấu của ACB và bảng 2.7 ta thấy tỉ lệ nợ xấu tăng mạnh qua
các năm, đặc biệt là tăng đột biến trong năm 2012.
Năm 2012, điều đáng lưu ý là tiền gửi khách hàng giảm gần 17.000 tỷ đồng so
năm trước. Trong khi đó, dư nợ cho vay gần như không thay đổi, song nợ xấu lại tăng
đáng kể, nhất là nợ có khả năng mất vốn. Cụ thể, nợ dưới tiêu chuẩn tăng gấp 2,7 lần
lên 747,218 tỷ đồng, nợ nghi ngờ tăng gần gấp đôi lên 628,508 tỷ đồng và nợ có khả
năng mất vốn tăng gần gấp 4 lần năm 2011, chiếm gần 45% tổng nợ xấu. Tổng nợ xấu
của ACB tính đến cuối năm 2012 tăng gấp 2,7 lần so năm 2011 và chiếm 2,48% tổng
dư nợ. Trong khi đó thì năm 2011, tỷ lệ nợ xấu của ACB chỉ là 0,85%.
Năm 2013, tuy kết quả hoạt động không như kỳ vọng nhưng ACB vẫn có mức độ
tăng trưởng khả quan về huy động và cho vay VND. Nợ xấu được kiểm soát ở mức
3% sau những biện pháp mạnh về thu hồi nợ, xử lý rủi ro tín dụng và bán nợ cho
Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). Tính đến hết

lượt mức lãi 1.349 tỷ đồng và 3.207,8 tỷ đồng cùng kỳ năm 2011. Nguyên nhân chủ
yếu kéo lợi nhuận của ngân hàng này tụt mạnh là hoạt động kinh doanh vàng và ngoại
hối của ACB trong năm qua đã lỗ 1.863 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tình trạng nợ xấu cũng
tăng mạnh, dẫn đến khoản trích lập dự phòng rủi ro của ACB tăng gần gấp đôi so với
cùng kỳ năm trước. Theo công bố mới nhất vào quí II năm 2014, chi phí dự phòng rủi
ro tín dụng của ACB tăng 6,2 lần so với quí II /2013 lên mức 354,1 tỷ đồng.
Cùng với việc trích lập dự phòng RRTD tăng trong khi dự nợ tín dụng chỉ tăng
nhẹ, tỷ lệ dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD/ Dư Nợ tín dụng cũng tăng mạnh vào
năm 2012,2013. Cụ thể tỷ lệ dự phòng năm 2011 là 0,3%, nhưng con số này đã tăng
lên 0,5% (năm 2012), và giảm nhẹ vào năm 2013 là 0,4%.
Đáng lo ngại nhất chính là Nhóm nợ có khả năng mất vốn. Dựa vào số liệu
bảng 1.4 có thể thấy được nhóm nợ này liên tục tăng qua các thời kỳ. Cụ thể Nợ có
khả năng mất vốn tại NH ACB năm 2012 là 297,339 triệu đồng (tăng 75% so với năm
2011), năm 2013 tăng vọt lên 1150,391 triệu đồng (gấp gần 4 lần so với con số của
năm 2012). Nhóm nợ này không ngừng tăng lên, theo công bố mới nhất của ACB vào
quí II/2014 con số này là 2616,345 triệu đồng tăng hơn 1466 triệu đồng so với cả năm
2013. Tỷ lệ mất vốn theo đó tăng mạnh, đặc biệt là năm 2013 khi mà tỷ lệ này là
0,3798% so với 0.001763924% năm 2012. Nguyên nhân cốt lõi khiến con số này tăng
là do nợ xấu tăng, trong khi ngân hàng không thể phát mãi tài sản thế chấp do vướng
mắc về thủ tục và thị trường bất động sản đóng băng là nguyên nhân khiến nợ xấu
càng thêm xấu.
c) Khả năng bù đắp rủi ro
- Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất.
Bảng 2.9: Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất.
(Đơn vị: triệu đồng)
2010 2011 2012 2013
Dự phòng rủi ro đã trích 870 840 1 281 276 2 640 258 3 357 920
Dư nợ bị thất thoát 169 648 297 339 1 150 391 2 083 982
Hệ số khả năng bù đắp các
khoản CV bị mất

Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ
(%)
Tỷ lệ
(%)
-Ngắn hạn 43 810 541 50.56 53 316 844 52.32 55 878 105 54.87 56 837 993 53.53
-Trung hạn 19 521 816 22.53 26 899 822 26.4 18 807 961 18.47 16 685 473 15.71
-Dài hạn 23 315 607 26.91 21 680 967 21.28 27 146 037 26.66 32 655 471 30.76
Tổng dư nợ 86.647.964 100 101.897.633 100 101.832.103 100 106.178.93
7
100
Tốc độ tăng
trưởng
17.6 (0.06) 4.27
Cơ cấu các khoản cho vay khách hàng theo kỳ hạn đến cuối năm 2013 của
ACB đã có sự dịch chuyển từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn. Điều này có thể
minh chứng cho việc ACB đã quan tâm hơn đến việc cấp vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp (do khoản vay cho các dự án đầu tư hay sản xuất thường
có thời hạn dài). Tuy nhiên, cũng không loại trừ trường hợp ACB tìm cách giãn nợ,
đảo nợ, dịch chuyển nợ ngắn hạn sang nợ trung và dài hạn nhằm kéo dài thời hạn
thanh toán do chủ nợ không thể trả đúng hạn, nhờ vậy tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng
cũng giảm đáng kể trong khi Báo cáo tài chính trở nên tốt đẹp hơn.
Xét về mức độ rủi ro, rõ ràng các khoản vay trung và dài hạn có rủi ro cao hơn
so với các khoản vay ngắn hạn do những biến động trên thị trường trong khoảng thời
gian dài hơn. Cũng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tính thanh khoản sẽ kém
hơn so với khoản cho vay ngắn hạn. Đồng thời mức lãi suất theo lý thuyết cũng sẽ cao
hơn ngắn hạn do độ nhạy cảm lãi suất kém hơn. Hơn nữa, nếu ACB quá chú trọng đến

100 106 178
937
100
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của ACB)
Với định hướng là ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, đối tượng khách hàng
chủ yếu của ACB là khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Trong giai
đoạn 2010 – 2013, tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân luôn chiếm trên 35%, cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn chiếm trên 50%. Thu nhập từ nhóm khách hàng này là
rất lớn do đặc điểm của nền kinh tế nước ta, tuy nhiên các đối tượng KH này có trình
độ quản lý còn kém, chưa đầu tư đúng mức vào việc cải tiến cơ cấu bộ máy tổ chức,
phát triển nhân lực, đầu tư chiều sâu,…cũng gây trở ngại không nhỏ cho ACB.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status