Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần nhà Hà Nội HABUBANK - Pdf 67

Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần nhà Hà Nội HABUBANK
1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân
hàng thương mại và cổ phần nhà Hà Nội HABUBANK
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam được
thành lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và dịch vụ
trong lĩnh vực phát triển nhà. Tiền thân của Habubank là Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm Uỷ ban Nhân dân Thành
phố Hà Nội và một số doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng, quản lý nhà và du lịch. Với số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng,
Habubank được phép kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng trong 99
năm.
Tháng 10 năm 1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho
phép Ngân hàng thực hiện thêm một số hoạt động kinh doanh ngoại tệ gồm tiền
gửi, tiết kiệm, vay và tiếp nhận, cho vay, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệ
trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Năm 1995 đánh dấu một bước ngoặt đáng chú ý trong chiến lược kinh
doanh của Habubank với việc chú trọng mở rộng các hoạt động thương mại
nhằm vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng các cá
nhân và tổ chức tài chính khác bên cạnh việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ và
phát triển nhà. Thêm vào đó, cơ cấu cổ đông cũng được mở rộng một cách rõ rệt
với nhiều cá nhân và doanh nghiệp quốc doanh và tư nhân tham gia đầu tư đóng
góp phát triển.
Tới nay, qua hơn 18 năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ
là 2.000 tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng, 8 năm liên tục được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng phát triển
toàn diện với hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Habubank luôn giữ vững
niềm tin của khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách nhiệt
tình, chuyên nghiệp của tất cả nhân viên.
1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức

Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng: mở, đóng các tài
khoản, thực hiện các giao dịch gửi/rút tiền từ tài khoản, bán séc/ấn chỉ thường…
cho khách hàng theo quy định, thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ/tiền
mặt, thanh toán và chuyển tiền;
Thực hiện chức năng kiểm soát các giao dịch trong và ngoài quầy theo
thẩm quyền, kiểm soát lưu trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê trong ngày, đối chiếu,
lập báo cáo và phân tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên, làm các báo cáo,
đóng nhật ký theo quy định;
Đảm bảo an toàn bí mật các số liệu có liên quan theo quy định;
Làm các công tác khác;
Phòng
kế
toán
giao
dịch
Phòng
tổng
hợp
tiếp thị
Phòng
thông
tin
điện
toán
Phòng
khách
hàng

nhân
Phòng

chính của khách hàng vay vốn, bảo lãnh;
Theo dõi việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định;
Làm công tác khác;
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiềm vụ được giao.
1.2.3. Phòng khách hàng cá nhân
Chức năng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện các giao dịch với
khách hàng là các nhân để huy động vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; xử lý các
nghiệp vụ liên quan đến cho vay quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế
độ thể lệ hiện hành của NHNN.
Nhiệm vụ: Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ theo quy định của
NHNN;
Tổ chức huy động vốn của dân cư theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước;
Tiếp thị, hỗ trợ khách hàng, phối hợp với phòng Tổng hợp tiếp thị làm
công tác chăm sóc khách hàng, phát triển các dịch vụ của Ngân hàng đến khách
hàng;
Thẩm định và xác định hạn mức tín dụng cho 1 khách hàng trong phạm vi
được uỷ quyền. Quản lý các hạn mức đã đưa ra theo từng khách hàng;
Thực hiện nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và xử lý giao dịch;
Cập nhật, phân tích toàn diện thông tin về khách hàng theo quy định;
Quản lý các khoản cho vay, bảo lãnh. Quản lý tài sản đảm bảo;
Theo dõi, phân tích, quản lý thường xuyên các hoạt động kinh tế, khả
năng tài chình của khách hàng vay vốn, xin bảo lãnh phục vụ công tác cho vay,
bảo lãnh có hiệu quả;
Theo dõi việc trích lập dự phòng rủi ro theo quy định;
Là đầu mối hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ và kiểm tra, giám sát các hoạt
động của điểm giao dịch;
Thực hiện nghiệp vụ về bảo hiểm nhân thọ và các bảo hiểm khác theo
hướng dẫn của HABUBANK;
Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc trong nhiệm vụ, những vấn

Làm một số công tác khác và chịu trách nhiệm trước các nhiệm vụ được
giao.
1.2.5. Phòng Tiền tệ kho quỹ
Chức năng:Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền
mặt theo quy định của NHNN và HABUBANK. Ứng và thu tiền cho các điểm
giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi
tiền mặt lớn.
Nhiệm vụ: Quản lý an toàn kho quỹ;
Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các điểm giao dịch trong và ngoài
quầy kịp thời, chính xác, đúng chế độ và quy định;
Thu chi tiền mặt giao dịch có giá trị lớn; thu chi lưu động tại các doanh
nghiệp;
Phối hợp với phòng Kế toán giao dịch, phòng Tổ chức hành chính thực
hiện chuyển tiền giữa quỹ của chi nhánh với NHNN, điểm giao dịch, máy rút
tiền tự động an toàn đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu tại
chi nhánh;
Thương xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời các hiện tượng hay sự cố
ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ, báo cáo Ban giám đốc kịp thời xử lý, lập kế
hoạch sửa chữa cải tạo tu bổ, nâng cấp kho tiền đúng tiêu chuẩn;
Thực hiện theo dõi sổ sách thu chi, xuất nhập kho quỹ đầy đủ kịp thời.
Làm báo cáo theo quy định của NHNN và HABUBANK;
Thực hiện việc đóng gói, lập bảng kê chuyển sec du lịch, hoá đơn thanh
toán thẻ VISA, MASTER về trụ sở chính hay các đầu mối để gửi đi nước ngoài
nhờ thu;
Tổ chức học tập nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong phòng;
Thực hiện các công tác khác và chịu trách nhiệm trước các nhiệm vụ
được giao.
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
HABUBANK (2006-2007)
Bảng cân đối kế toán:

154.802
37.763
10.894.263
310.062
10.584.201
-
68.324
77.741
(9.417)
9.285.862
9.419.378
(133.516)
2.411.833
2.142.199
269.634
-
82.547
131.298
3.603.660
43.422
3.560.238
-
5.343
5.387
(44)
5.915.744
5.983.267
(67.523)
1.559.234
1.556.900

12.420
(7.234)
-
-
-
299.622
23.518.684
129.515
-
-
129.515
-
47.874
40.256
60.608
(20.252)
7.518
11.118
(3.600)
8.004
10.207
(2.203)
202.099
11.685.318
Qua bảng trên, ta thấy tổng tài sản năm 2007 đạt 23,518,684 triệu đồng,
gấp 2 lần so với năm 2006 (11.685.318 triệu đồng). Như vậy, chỉ sau 1 năm,
quy mô hoạt động của Ngân hàng HABUBANK đã tăng lên rõ rệt. Trong đó có
những nguồn tài sản tăng lên nhanh chóng:
- Tiền, vàng gửi và cho vay các tổ chức tín dụng tăng lên 3 lần:
10.894.263 của năm 2007 so với 3.603.660 của năm 2006.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status