Đề thi HK II ngữ văn lớp 6 - Pdf 25

Trường THCS Hòa Hội ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2012-2013
Tổ Xã Hội Môn: Ngữ văn lớp 6; Thời gian làm bài: 90 phút
Giáo viên: Diệp Văn Hợi
I. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm )
*Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
Câu 1. “ Dốc lòng: đem hết tất cả tâm trí, sức lực để làm một việc gì đó ”.
Từ “dốc lòng” ở trên được giải thích nghĩa theo cách nào ?
a. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
b. Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
c. Dùng cụm danh từ để giải thích.
d. Giải thích bằng một câu.
Câu 2. Trong các từ sau từ nào có nhiều nghĩa ?
a. Thôn xóm b. Ti vi c. Cổ d. Đầu làng
Câu 3. “ Kể từ ngày ấy, Hùng không bao giờ vô lễ với thầy nữa”.
Trong câu trên, từ nào là chỉ từ ?
a. Kể b. Ấy c. Nữa d. Từ
Câu 4. Từ nào sau đây là danh từ chung ?
a. Xe b. Tuy Hòa c. Nguyễn Lam Phương d. Thuận Thảo
Câu 5. “Năm ấy, làng mở hội to lắm.”
Động từ có ở câu trên là từ:
a. ấy b. mở c. to d. lắm
Câu 6. “Hương vừa phôn cho tớ, rủ đi chơi”
Trong câu trên, có từ mượn là:
a.Phôn b.Hương c.Tớ d.Cho
Câu 7. “Lại một hôm, thầy Mạnh Tử đang đi học, bỏ học về nhà chơi. Bà mẹ đang ngồi dệt cửi,
trông thấy, liền cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt trên khung, mà nói rằng: “Con đang đi học
mà bỏ học, thì cũng như ta đang dệt tấm vải này mà cắt đứt đi vậy”
Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy ?
a. Ngôi thứ nhất b. Ngôi thứ hai c. Ngôi thứ ba d. Ngôi thứ tư
Câu 8.Truyện nào sau đây, không phải là truyền thuyết:
a. Sơn Tinh, Thủy Tinh b. Thạch Sanh

Mỗi câu chọn đúng đáp án thì được 0,25 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp
án
a c b a b a c b a a a a
II. Phần tự luận (7 điểm).
Câu 1. Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. (1 điểm)
Câu 2. - Thạch Sanh và Lí Thông đối lập nhau về tính cách:
+ Thạch Sanh thật thà, vị tha, đại diện cho cái thiện. (0,5 điểm)
+ Lí Thông xảo trá, ích kỉ, đại diện cho cái ác. (0,5 điểm)
- Thạch Sanh và Lí Thông đối lập nhau về hành động:
+Thạch Sanh diệt chằn tinh, xuống hang sâu giết đại bàng cứu công chúa, cứu thái tử
con vua thủy tề, tha tội cho mẹ con Lí Thông,… (0,5 điểm)
+Lí Thông bóc lột sức lao động của Thạch Sanh, lừa Thạch Sanh chết thay cho mình,
hai lần cướp công của Thạch Sanh, lấp kín miệng hang hòng giết Thạch Sanh. (0,5 điểm)
Câu 3. Ý nghĩa của truyện Thầy bói xem voi:
Truyện khuyên nhủ con người khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc nào đó phải xem xét
chúng một cách toàn diện. (1 điểm)
Câu 4. Phần tập làm văn: Đề: Kể về những đổi mới ở quê em. (3 điểm)
1. Yêu cầu.
Kể đủ sự việc theo trình tự hợp lý:
-Giới thiệu tên gọi của quê em (quê - nơi em đang ở, hay quê cũ…) và sự đổi mới.
-Kể về những đổi thay của cơ sở hạ tầng: Điện, đường, trường, trạm y tế, ủy ban xã, nhà văn
hóa,…
-Kể về những đổi thay của bộ mặt quê hương: Chợ, cửa hàng, quán ăn, nhà cửa, những dịch
vụ khác, phương tiện đi lại của mọi người, phương tiện vận chuyển nông sản, máy móc sản
xuất, …
-Kể về những đổi thay về mặt tinh thần: ăn ngon mặc đẹp, trình độ văn hóa, phương tiện
thông tin đại chúng, phương tiện nghe nhìn, bỏ các hủ tục, …
2. Biểu điểm:

-Số điểm:
-Tỉ lệ:
1
0,25
2,5%
1
0,25
2,5%
3. Chỉ từ -Chỉ từ
-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
1
0,25
2,5%
1
0,25
2,5%
4. Danh từ -Danh từ chung
-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
1
0,25
2,5%
1
0,25
2,5%
5. Động từ -Động từ
-Số câu:

thể loại truyền thuyết
-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
1
0,25
2,5%
1
0,25
2,5%
2. Truyền thuyết -Định nghĩa
-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
1
0,25
2,5%
1
0,25
2,5%
3. Sơn Tinh, Thủy
Tinh
-Ý nghĩa
-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
1
0,25
2,5%
1

2
20%
1
2
20%
7. Thầy bói xem voi -Ý nghĩa truyện
-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
1
1
10%
1
1
10%
III. Tập làm văn.
1. Ngôi kể và lời kể
trong văn tự sự
- Ngôi kể
-Số câu:
-Số điểm:
-Tỉ lệ:
1
0,25
2,5%
1
0,25
2,5%
2. Văn kể chuyện đời
thường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status