Họ và tên: ......................................... KIỂM TRA HỌC KỲ II (2007 - 2008)
Lớp: .................................................. Môn : Ngữ văn - Khối 10 ( Chương trình chuẩn)
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề và chép đề tự luận )
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:( 20 phút, 4 điểm )
MẪU TRẢ LỜI
( Chọn và điền tên phương án trả lời đúng nhất, bằng chữ IN HOA vào ô tương ứng )
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Trả lời A C D D C C A C A A B A D B D A
Câu 1: Hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: “ “Nhật kí trong tù” /....../ một tấm
lòng nhớ nước”.
a. Biểu hiện.
b. Canh cánh.
c. Thấm đượn
d. Bộc lộ.
Câu 2: Nguyễn Du tả vẻ đẹp của Kiều trong câu “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” và vẻ đẹp
của Vân trong câu “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”. Theo em, tổ hợp từ ngữ nào có khả năng
cá thể hóa cao độ vẻ đẹp của từng nhân vật?
a. hoa / liễu - mây / tuyết.
b. thắm / xanh - nước tóc / màu da.
c. ghen / hờn - thua / nhường.
d. thua / kém - thua / nhường
Câu 3: Câu thơ: “Dập dìu lá gió cành chim / Sớm đưa Tống Ngọc, tối tìm Tràng Khanh” sử dụng nhiều
điển tích vì:
a. Tác giả muốn cho lời thơ của mình thêm sang trọng khi dùng điển tích.
b. Do tính chất bắt buộc của thi pháp thơ trung đại về cách sử dụng ngôn từ.
c. Sử dụng nhiều điển tích vì đó là thói quen, phù hợp với tâm lý người xưa.
d. Tác giả sẽ diễn đạt hiệu quả hơn, tế nhị hơn về quang cảnh sống ở lầu xanh.
Câu 4: Cơ sở nhân nghĩa của bài “Bình Ngô đại cáo” thể hiện rõ và đầy đủ nhất trong từ ngữ nào?
a. Điếu dân phạt tội.
b. Mưa phạt tâm công.
c. Mở đường hiếu sinh.
c. Cá biệt hóa.
d. Cá nhân hóa.
Câu 10: Nội dung nào quan trọng nhất và thể hiện xuyên suốt tác phẩm “Chuyện chức phán sự đền tản
viên”?:
a. Đề cao tinh thần khẳng khái cương trực của kẻ sĩ dám chống lại cái ác, cái xấu.
b. Thể hiện niềm tin vào công lí, chính nghĩa nhất định thắng gian tà.
c. Phản ánh hiện thực xấu xa của xã hội thời trước (từ cõi trần đến cõi âm).
d. Thể hiện khát vọng về công lí chưa được thực hiện trong cuộc sống trần thế của người xưa.
Câu 11: Đặc sắc về nghệ thuật của trích đoạn Trao duyên là:
a. Tả cảnh ngụ tình.
b. Miêu tả nội tâm nhân vật.
c. Tả cảnh.
d. Tả tình kết hợp với tả cảnh.
Câu 12: Thành công nghệ thuật nổi bật của đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là:
a. Nghệ thuật miêu tả tâm trạng.
b. Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật và ngoại cảnh.
c. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên.
d. Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ nhân vật.
Câu 13: Để phân biệt văn bản văn học với văn bản khác, ta dựa vào:
a. Nội dung văn bản.
b. Hình thức văn bản.
c. Đặc điểm của ngôn từ diễn đạt.
d. Cả 3 ý trên.
Câu 14: Căn cứ vào từ ngữ nào trong câu thơ sau mà có ý kiến cho rằng “Kiều trao duyên cho Vân,
nhưng chuyện nên vợ nên chồng của Vân với Kim Trọng là ngoài ý muốn của nàng.”?:
“Dù em nên vợ nên chồng
Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.”
a. “nên vợ nên chồng”
b. “dù em nên vợ nên chồng”
c. “người mệnh bạc”
* Số phận bất hạnh, đau khổ của nàng Kiều: Mất tình yêu đầu đời, bị buộc làm những điều nhơ
nhuốc, xấu xa...
* Phẩm chất tốt đẹp của Kiều: Hy sinh tình yêu hạnh phúc riêng tư để làm tròn chữ hiếu, tự thấy
mình có lỗi với Kim Trọng, giật mình thức nhận những điều xấu xa mình đã vấy phải ...
( Học sinh có thể có nhiều cách trình bày, diễn ý miễn là không đi ra ngoài yêu cầu của đề. )
- Điểm 4-5: Đáp ứng tương đối khá - tốt các yêu cầu trên. Bố cục rõ ràng, cân đối; hành văn khá trôi
chảy, dẫn chứng dủ và tiêu biểu, có thể mắc một vài lỗi chính tả, diễn đạt...
- Điểm 2-3: Đáp ứng khoảng một nửa số ý hoặc có đầy đủ các ý chính song dẫn chứng còn sơ sài, chưa
tiêu biểu, hành văn còn vụng về và mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 1: Viết vài dòng chiếu lệ hoặc không có bố cục rõ ràng, không có luận điểm và quá nhiều lỗi
chính tả, diễn đạt.
- Điểm 0: Bài viết hoàn toàn lệch lạc, bỏ giấy trắng
( GV cần cân nhắc khuyến kích những bài viết sáng tạo và có thể cho điểm lẻ đến 0.5 điểm)
------------------------------------------------------------------
Họ và tên: ......................................... KIỂM TRA HỌC KỲ II (2007 - 2008)
Lớp: .................................................. Môn : Ngữ văn - Khối 10 ( Nâng cao)
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề và chép đề tự luận )
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:( 20 phút, 4 điểm )
MẪU TRẢ LỜI
( Chọn và điền tên phương án trả lời đúng nhất, bằng chữ IN HOA vào ô tương ứng )
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Trả lời A B C B C D D C A A A B B B C A
Câu 1: Điền từ thích hợp vào câu văn sau: “/....../ là từ cái riêng suy ra cái chung, từ những sự vật cá biệt
suy ra nguyên lí phổ biến.”:
a. Quy nạp.
b. Diễn dịch.
c. Tổng hợp.
d. Phân tích.
Câu 2: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật không có đặc điểm nào sau đây?:
a. Tính cá thể hóa.
b. Chủ động.
c. Táo bạo
d. Hư hỏng.
Câu 8: Câu thơ sau “Định ngày nạp thái vu quy / Tiền lưng có sẵn việc gì chẳng xong” ( Truyện Kiều)
có thể được dùng làm luận chứng chứng minh cho luận điểm nào sau đây?:
a. “Truyện Kiều”- bài ca về tình yêu tự do và ước mơ công lí.
b. “Truyện Kiều”- tiếng khóc cho số phận con người.
c. “Truyện Kiều”- bản cáo trạng đanh thép với các thế lực đen tối.
d. “Truyện Kiều”- tiếng nói “hiểu đời”
Câu 9: “Cái hay của câu thơ “Đòi phen nét vẽ câu thơ / Cung cầm trong nguyệt, nước cờ dưới hoa” là
tác giả đã đề cập đến bốn thú chơi tao nhã của người xưa: cầm, kỳ, thi, họa.” Sự cảm nhận này thiên về
đặc điểm nào sau đây của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?:
a. Tính thẩm mỹ.
b. Tính đa nghĩa.
c. Dấu ấn riêng của tác giả .
d. Cả 3 đặc điểm trên.
Câu 10: Những tác phẩm nào sau đây được viết bằng chữ Nôm?:
a. Quốc âm thi tập, Nhàn, Cảnh ngày hè, Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh
b. Ức Trai thi tập, Nhàn, Dư địa chí, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm
c. Chinh phụ ngâm, Cảnh ngày hè, Bánh trôi nước, Thương vợ, Văn chiêu hồn
d. Qua đèo ngang, Bắc hành tạp lục, Đại Việt sử ký toàn thư, Nhàn, Thu vịnh
Câu 11:Nội dung nào nổi bật trong thơ văn của Nguyễn Trãi?:
a. Tư tưởng nhân nghĩa.
b. Triết lý thế sự.
c. Tình yêu thiên nhiên.
d. Chủ nghĩa nhân đạo.
Câu 12: Sắc thái mỉa mai trào lộng nằm ở từ nào trong nhan đề “Hàn nho phong vị phú”?:
a. “hàn nho”.
b. “phong vị”
c. “phú”
hãy chứng minh Kiều là người có số phận bất hạnh và phẩm chất tốt đẹp”
1. Hãy xác định các yêu cầu về nội dung, phương pháp và phạm vi tư liệu của đề trên.
2. Dựa theo các yêu cầu đó, hãy viết một bài văn hoàn chỉnh.
( Học sinh chép đề và làm bài tự luận trên giấy riêng)
--------------------------------- HẾT ----------------------------------
GỢI Ý CHẤM PHẦN TỰ LUẬN.
1. Xác định ba yêu cầu của đề văn trên:
-Yêu cầu nội dung: số phận bất hạnh và phẩm chất tốt đẹp của nàng Kiều.
- Yêu cầu phương pháp làm bài: Chứng minh.
- Yêu cầu phạm vi tư liệu: 2 đoạn trích Trao duyên và Nỗi thương mình
( Nếu xác định đúng 3 yêu cầu thì cho 1 điểm, 2 yêu cầu cho 0.5 điểm và 1 yêu cầu cho 0.25 điểm)
2. Viết bài văn theo các yêu cầu trên:
a. Về kỹ năng: Biết chọn và phân tích dẫn chứng (Thao tác chứng minh), bố cục rõ ràng, kết cấu chặt
chẽ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt.
b. Về nội dung: Học sinh làm rõ 2 nội dung chính sau:
* Số phận bất hạnh, đau khổ của nàng Kiều: Mất tình yêu đầu đời, bị buộc làm những điều nhơ
nhuốc, xấu xa...
* Phẩm chất tốt đẹp của Kiều: Hy sinh tình yêu hạnh phúc riêng tư để làm tròn chữ hiếu, tự thấy
mình có lỗi với Kim Trọng, giật mình thức nhận những điều xấu xa mình đã vấy phải ...
( Học sinh có thể có nhiều cách trình bày, diễn ý miễn là không đi ra ngoài yêu cầu của đề. )
- Điểm 4-5: Đáp ứng tương đối khá - tốt các yêu cầu trên. Bố cục rõ ràng, cân đối; hành văn khá trôi
chảy, dẫn chứng dủ và tiêu biểu, có thể mắc một vài lỗi chính tả, diễn đạt...
- Điểm 2-3: Đáp ứng khoảng một nửa số ý hoặc có đầy đủ các ý chính song dẫn chứng còn sơ sài, chưa
tiêu biểu, hành văn còn vụng về và mắc nhiều lỗi diễn đạt
- Điểm 1: Viết vài dòng chiếu lệ hoặc không có bố cục rõ ràng, không có luận điểm và quá nhiều lỗi
chính tả, diễn đạt.
- Điểm 0: Bài viết hoàn toàn lệch lạc, bỏ giấy trắng
( GV cần cân nhắc khuyến kích những bài viết sáng tạo và có thể cho điểm lẻ đến 0.5 điểm)