Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trờng Đại học Kinh tế Quốc dân
Trần Văn Thuận
Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm
Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm
Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm tăng cờng quản lý tài sản cố định trong các
Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm
Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm
Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm tăng cờng quản lý tài sản cố định trong các
tăng cờng quản lý tài sản cố định trong các tăng cờng quản lý tài sản cố định trong các
tăng cờng quản lý tài sản cố định trong các
doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
doanh nghiệp xây dựng Việt Nam doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
M số:
62.34.30.01
Luận án tiến sĩ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS. TS. Nguyễn Thị Đông
2. PGS. TS. Nghiêm Văn Lợi
Đào tạo Sau đại học - Đại học Kinh tế Quốc dân; các thầy giáo, cô giáo đồng nghiệp
trong Khoa Kế toán và Bộ môn Kế toán - Đại học Kinh tế Quốc dân, các nhà khoa
học, bạn bè và ngời thân đ động viên, khích lệ và chia sẻ với tác giả trong suốt
quá trình học tập, công tác và thực hiện Luận án.
Tác giả Luận án
danh mục các chữ viết tắt trong luận án
ACRS Hệ thống hoàn vốn nhanh Accelerated cost recovery
system
ARR Tỷ suất sinh lời kế toán Accounting rate of return
PB Kỳ hoàn vốn Payback period
CSH Chủ sở hữu Owner
DN Doanh nghiệp Enterprise
DNXD Doanh nghiệp xây dựng Construction enterprise
ĐTDH Đầu t dài hạn Long-term investment
GDP Tổng giá trị sản phẩm quốc nội Gross domestic products
GTGT Giá trị gia tăng Value added
GTCL Giá trị còn lại Carrying values
IAS Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc
tế cho khu vực t nhân
International accounting
standards
IASB Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc
tế
International accounting
standards board
IASC Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế International accounting
standard committee
WTO Tổ chức Thơng mại thế giới World trade organization
Danh mục các bảng
Ký
hiệu
Tên Bảng Trang
2.1 Số lợng DNXD từ năm 2000 - 2005
2.2
Các chỉ tiêu TSCĐ & ĐTDH, vốn SXKD bình quân và doanh thu
thuần của DNXD từ năm 2000 - 2005
2.3 Số lợng lao động trong DNXD từ năm 2000 - 2005
2.4
Cơ cấu TSCĐ trong tổng tài sản của một số DNXD tại
31/12/2006
2.5 Cơ cấu từng loại TSCĐ của một số DNXD năm 2006
2.6
Hệ số vay dài hạn so với vốn CSH của một số DNXD tại
31/12/2006
2.7 Hệ số hao mòn TSCĐ của một số DNXD từ 2003 - 2006
2.8 Tỷ suất đầu t TSCĐ của một số DNXD từ 2003 - 2006
2.9 Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ của một số DNXD từ 2003 - 2006
2.10 Suất sinh lời của vốn CSH của một số DNXD từ 2003 - 2006
2.11 Sức sản xuất của TSCĐ của một số DNXD từ 2003 - 2006
2.12 Sức sinh lời của TSCĐ của một số DNXD từ 2003 - 2006
2.13 Suất hao phí TSCĐ của một số DNXD từ 2003 - 2006
3.1 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo hình thức kết hợp
3.2
Tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo hình thức tách biệt
3.3
Vai trò của kế toán quản trị TSCĐ trong quá trình ra quyết định
3.4
Các bớc công việc trong quá trình ra quyết định về TSCĐ
Mục lục
Trang Phụ Bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục Lục
Danh mục các chữ viết tắt trong luận án
Danh mục các Bảng
Danh mục các sơ đồ
mở đầu.................................................................................................................... 1
Chơng 1: Lý luận chung về hạch toán tài sản cố định nhằm
tăng cờng quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp....... 8
1.1. Bản chất và vai trò của tài sản cố định trong doanh nghiệp ................................ 8
1.2. Nội dung hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp ................................... 17
1.3. Thông tin kế toán với việc đánh giá trình độ quản lý, sử dụng tài sản cố định
trong doanh nghiệp ................................................................................................... 43
1.4. Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm của một số nớc trong hạch toán tài
1
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất không thể thiếu trong nền kinh tế
quốc dân cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của bất kể doanh
nghiệp (DN) nào. Đối với DN, TSCĐ là cơ sở đánh giá trình độ công nghệ và năng
lực sản xuất, cạnh tranh của DN. Việc sử dụng và quản lý TSCĐ trong DN ảnh
hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, dịch vụ, giá thành, đến khả năng cạnh
tranh, đứng vững trên thị trờng và phát triển của DN. Trớc môi trờng kinh doanh
mà cạnh tranh ngày càng gay gắt và những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, việc hạch
toán và quản lý TSCĐ trong DN đòi hỏi phải ngày càng đợc tổ chức khoa học và
hợp lý hơn.
Trong nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại và hoạt động của các doanh nghiệp
xây dựng (DNXD) đóng vai trò hết sức quan trọng. Các DNXD là những đơn vị kinh
tế hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nhằm kiến tạo cơ sở vật chất cho nền
kinh tế. Sản phẩm của các DNXD là yếu tố tiền đề phục vụ cho quá trình phát triển
kinh tế - x hội, thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Do
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật chất đặc biệt nên TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản và là bộ phận không thể thiếu đợc đối với quá trình hoạt động và
phát triển của các DNXD. Mặt khác, đặc điểm cơ bản trong hoạt động của DNXD là
sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo
địa điểm sản xuất nên tài sản nói chung và TSCĐ nói riêng dễ bị mất mát, h hỏng.
Chính vì vậy, một yêu cầu tất yếu đặt ra là phải quản lý tốt TSCĐ trong DNXD,
muốn vậy công tác hạch toán TSCĐ trong DNXD phải đợc tổ chức một cách chặt
chẽ và khoa học, phù hợp với thông lệ quốc tế, với chuẩn mực và chế độ kế toán của
Nhà nớc, phù hợp với khả năng, điều kiện của DNXD và đáp ứng đợc yêu cầu của
TSCĐ trong DN. Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán TSCĐ trong DN thơng
mại, Nguyễn Tuấn Duy đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ trong DN
thơng mại, đó là: Hoàn thiện kế toán TSCĐ theo hợp đồng thuê tài chính; Hoàn
thiện kế toán trao đổi TSCĐ; Hoàn thiện kế toán khấu hao TSCĐ; Hoàn thiện kế
toán TSCĐ thế chấp, cầm cố; Hoàn thiện kế toán TSCĐ tham gia liên doanh; Hoàn
thiện kế toán sửa chữa TSCĐ. Arikan, Asli Musaoglu (2004) đ tiếp cận phơng
pháp hạch toán TSCĐVH trong DN. Lockridge, Theopholis Maurice (2004) tập
3
trung phân tích hạch toán TSCĐ trong DN vận tải. Cowe Falls, Lynne Gradon
(2004) trình bày phơng pháp đánh giá TSCĐ trong DN. Trong đánh giá TSCĐ,
Cowe Falls, Lynne Gradon (2004) đ đề cập đến 2 phơng pháp: Phơng pháp đánh
giá TSCĐ trên cơ sở quá khứ (past-based method) sử dụng chi phí lịch sử (historical
cost) và Phơng pháp đánh giá TSCĐ trên cơ sở hiện hành (current-based method)
sử dụng chi phí thay thế hiện hành (current replacement cost).
Thứ hai, về tính khấu hao TSCĐ. Đặc điểm của TSCĐ là trong quá trình sử
dụng vào hoạt động SXKD cho đến khi bị h hỏng, nó giữ nguyên đợc hình thái
vật chất ban đầu nhng bị giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng. Phần giá trị
TSCĐ bị hao mòn sẽ đợc chuyển dịch dần vào giá trị sản phẩm dịch vụ dới hình
thức khấu hao. Khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi phần giá trị
TSCĐ đ bị hao mòn phục vụ cho việc tái đầu t TSCĐ. Việc lựa chọn phơng pháp
khấu hao TSCĐ sẽ ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, dịch vụ, đến khả năng thu
hồi vốn cũng nh tình hình tài chính và kinh doanh của DN. Horngren (1997),
Walgenbach (1990) đ trình bày và phân tích các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ
trong DN. Theo Horngren và Walgenbach, TSCĐ có thể đợc tính khấu hao theo 4
phơng pháp, đó là: Phơng pháp đờng thẳng, Phơng pháp sản lợng sản xuất,
Phơng pháp số d giảm dần và Phơng pháp tổng các số năm sử dụng.
Thứ ba, về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ. TSCĐ là cơ sở vật
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán TSCĐ nhằm tăng cờng quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong các DNXD Việt Nam.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài luận án
- Hệ thống hoá, khái quát và làm rõ bản chất của TSCĐ trong DN trên các
khía cạnh khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại TSCĐ trong DN.
- Trình bày khái quát nội dung hạch toán TSCĐ trong DN, bao gồm đánh giá
TSCĐ, hạch toán TSCĐ trên phơng diện kế toán tài chính (hạch toán biến động
TSCĐ, hạch toán TSCĐ thuê ngoài, hạch toán khấu hao và sửa chữa TSCĐ) và hạch
toán TSCĐ trên phơng diện kế toán quản trị. Luận án cũng trình bày thông tin kế
toán với việc quản lý TSCĐ trong DN.
- Học tập, tiếp thu chuẩn mực kế toán quốc tế về TSCĐ và kinh nghiệm của
các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển trong việc hạch toán TSCĐ nhằm rút ra
những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam.
5
- Phân tích vai trò của DNXD trong nền kinh tế quốc dân cũng nh đặc điểm
hoạt động SXKD của DNXD.
- Làm rõ thực trạng hạch toán TSCĐ trong các DNXD Việt Nam hiện nay.
- Đa ra phơng hớng và giải pháp hoàn thiện hạch toán nhằm tăng cờng
quản lý TSCĐ trong các DNXD Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
4. phạm vi và đối tợng nghiên cứu của luận án
4.1. Phạm vi nghiên cứu của Luận án
Phạm vi nghiên cứu của Luận án đợc giới hạn trên các khía cạnh sau:
- Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán TSCĐ trong các DNXD
Việt Nam.
- Hạch toán TSCĐ gồm ba loại là hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê và
hạch toán kế toán. Luận án nghiên cứu hạch toán kế toán TSCĐ.
- DNXD đợc đề cập trong Luận án là DN Việt Nam thuộc các loại hình:
TSCĐ.
- Luận án đ phân tích Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm của một
số nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển trong hạch toán TSCĐ, từ đó rút ra
những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Luận án đ phân tích đặc điểm hoạt động SXKD của DNXD có ảnh hởng
đến hạch toán TSCĐ.
- Luận án đ tổng kết sự phát triển của Chế độ kế toán Việt Nam về hạch toán
TSCĐ trong các DNXD.
- Luận án đ phân tích thực trạng hạch toán TSCĐ trong các DNXD Việt
Nam trên phơng diện kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Luận án đ đề xuất những phơng hớng và giải pháp hoàn thiện hạch toán
TSCĐ trên phơng diện kế toán tài chính và kế toán quản trị nhằm tăng cờng quản
lý TSCĐ trong các DNXD Việt Nam cũng nh những điều kiện để thực hiện các giải
pháp.
7
7. Bố cục CủA LUậN áN
Tên Luận án Hoàn thiện hạch toán tài sản cố định nhằm
tăng cờng quản lý tài sản cố định trong các doanh
nghiệp xây dựng việt nam.
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận án
gồm ba chơng, 14 mục:
Chơng 1: Lý luận chung về hạch toán tài sản cố định nhằm tăng cờng
quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp;
Chơng 2: Thực trạng hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây
dựng Việt Nam;
Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện hạch toán tài sản cố định
nhằm tăng cờng quản lý tài sản cố định trong các doanh nghiệp xây dựng Việt
hai đề cập đến bằng chứng chứng minh cho việc xác định nguyên giá của TSCĐ.
Các nhà nghiên cứu, xây dựng chế độ kế toán cho rằng: TSCĐ là biểu hiện
của một nguồn lực do DN kiểm soát, đợc phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ và
9
DN chắc chắn sẽ thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản
trong DN [17]. Theo quan điểm này, TSCĐ bao gồm những nguồn lực hữu hình và
vô hình mà DN đ đầu t nhằm tạo ra lợi ích kinh tế trong tơng lai cho DN.
Theo các nhà nghiên cứu kế toán ở Mỹ thì: TSCĐ là những tài sản có thời
gian sử dụng lâu dài, đợc đầu t sử dụng cho hoạt động SXKD của DN, không phải
đầu t để bán cho khách hàng [49, tr.509]. Khái niệm về TSCĐ này nhấn mạnh đến
thời gian phát huy tác dụng của TSCĐ đối với hoạt động SXKD của DN, đồng thời
TSCĐ đ đầu t sẽ hình thành nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho DN và TSCĐ hoàn
toàn khác biệt với hàng hóa.
Các nhà nghiên cứu kế toán tại Anh cho rằng: Một tài sản đợc ghi nhận là
TSCĐ khi thỏa mn đồng thời các điều kiện: Có thời gian sử dụng lâu dài; Đợc sử
dụng cho hoạt động kinh doanh của DN và Không phục vụ mục đích kinh doanh
thơng mại [33, tr.224]. Khái niệm này tơng đồng với quan điểm của các nhà
nghiên cứu kế toán Mỹ.
ở Việt Nam, khái niệm về kế toán nói chung, TSCĐ nói riêng khác nhau tùy
vào mục đích nghiên cứu, trình độ phát triển kinh tế - x hội ở các thời kỳ khác nhau
và sự thay đổi tơng ứng phù hợp của chế độ tài chính và kế toán.
Theo Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam:
TSCĐ là bộ phận tài sản của DN, phục vụ sản xuất trong một thời kỳ dài, tham gia
nhiều lần vào sản xuất sản phẩm theo mức độ hao mòn. TSCĐ bao gồm: nhà cửa,
công trình kiến trúc, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, công cụ, dụng cụ,
đờng ống... [34]. Quan điểm này nhấn mạnh đến thời gian sử dụng lâu dài và tính
dịch chuyển dần giá trị vào sản phẩm, dịch vụ của TSCĐ.
vào mức độ hao mòn, trình độ khai thác, quản lý của DN và những tiến bộ khoa hoc
kỹ thuật chi phối. Thông thờng, thời gian sử dụng của TSCĐ là một năm trở lên.
Từ những phân tích trên đây, có thể kết luận rằng: TSCĐ là những tài sản có
hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử
dụng lâu dài, đợc đầu t sử dụng cho hoạt động SXKD của DN, không phải để bán.
1.1.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định
Bất kể DN hoạt động trong lĩnh vực nào thì TSCĐ cũng là bộ phận tài sản đầu
t dài hạn quan trọng, phản ánh năng lực SXKD và ảnh hởng đáng kể đến hiệu quả
11
kinh doanh của DN. Nghiên cứu đặc điểm của TSCĐ chi phối tổ chức công tác kế
toán TSCĐ trong DN, lựa chọn mô hình quản lý TSCĐ cũng nh phơng pháp tính
khấu hao TSCĐ. TSCĐ trong DN có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, TSCĐ là những tài sản có giá trị lớn, thuộc quyền quản lý, sử dụng
của DN. Xuất phát từ đặc điểm này, DN cần theo dõi, quản lý chặt chẽ TSCĐ về
hiện vật và chất lợng, tránh hiện tợng mất mát hay không sử dụng đợc, làm ảnh
hởng đến hoạt động SXKD của DN. Đồng thời, DN cần lựa chọn hình thức đầu t
TSCĐ cho phù hợp với nhu cầu, đặc điểm hoạt động SXKD cũng nh khả năng tài
chính của DN.
Thứ hai, TSCĐ đợc đầu t sử dụng cho nhiều chu kỳ SXKD hoặc nhiều năm
hoạt động của DN. Không phải TSCĐ đầu t sử dụng cho sản xuất sản phẩm một lần
là h hỏng và giá trị đợc chuyển toàn bộ vào giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, DN
phải quan tâm đến việc bảo vệ, sửa chữa TSCĐ và lựa chọn phơng pháp tính khấu
hao TSCĐ thích hợp nhằm đánh giá sát nhất mức độ hao mòn để thu hồi giá trị đ
đầu t của TSCĐ.
Thứ ba, trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD cho đến khi bị h
hỏng, TSCĐ giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu, đồng thời bị giảm dần về
mặt giá trị và giá trị sử dụng (hiện tợng hao mòn TSCĐ). DN thực hiện thu hồi giá
khuyến khích ngời lao động học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề
làm chủ khoa học kỹ thuật hiện đại. Cơ cấu, số lợng, chủng loại và trình độ TSCĐ
chi phối tổ chức hoạt động SXKD và tổ chức bộ máy quản lý của DN. Đồng thời, để
thích ứng với TSCĐ đ đợc đầu t và trang bị cho hoạt động SXKD, đòi hỏi ngời
lao động phải học tập, nâng cao tay nghề chuyên môn, tăng năng suất lao động, cải
thiện thu nhập và triển vọng phát triển nghề nghiệp.
1.1.3. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
TSCĐ trong DN bao gồm nhiều loại, khác nhau về quy cách, chủng loại, đặc
tính kỹ thuật, công dụng và yêu cầu quản lý, sử dụng. Chính vì vậy, để thuận lợi cho
quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại TSCĐ theo những tiêu thức
nhất định.
13
1.1.3.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ trong DN đợc chia thành hai loại là
TSCĐHH và TSCĐVH.
TSCĐHH là những loại TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, thỏa mn đồng
thời các tiêu chuẩn ghi nhận đối với TSCĐHH [4, tr.10]. Theo Chuẩn mực kế toán
Việt Nam về TSCĐHH (VAS 03), tài sản đợc ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mn
đồng thời bốn tiêu chuẩn ghi nhận:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ớc tính trên một năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Theo quy định của Chế độ tài chính Việt Nam hiện hành, giá trị tối thiểu của
TSCĐ phải từ 10.000.000 đồng trở lên. Đồng thời, TSCĐHH có thể là những tài sản
có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều tài sản riêng lẻ liên kết với nhau
để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định mà nếu thiếu một tài sản
Chế độ tài chính Việt Nam hiện hành quy định tất cả các khoản chi phí mà
DN đ đầu t thỏa mn đồng thời các tiêu chuẩn ghi nhận đối với TSCĐHH, kết
thúc giai đoạn đầu t mà không hình thành TSCĐHH thì đợc ghi nhận là TSCĐVH
[6, tr.6]. Theo tính chất của tài sản, TSCĐVH trong DN bao gồm: Quyền sử dụng
đất có thời hạn; Nhn hiệu hàng hóa; Quyền phát hành; Phần mềm máy vi tính; Giấy
phép và giấy phép nhợng quyền; Bản quyền, bằng sáng chế; Công thức và cách
thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu và TSCĐVH đang triển khai.
Việc phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp quản lý có thể đánh giá cơ
cấu đầu t TSCĐ của DN, xây dựng mô hình quản lý tơng ứng với từng loại TSCĐ,
xác định đợc thời gian sử dụng cho mỗi loại TSCĐ và tổng hợp thông tin phục vụ
lập báo cáo tài chính của DN.
1.1.3.2. Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng
Theo mục đích sử dụng, TSCĐ trong DN bao gồm: TSCĐ sử dụng cho hoạt
động SXKD; TSCĐ ngoài hoạt động SXKD và TSCĐ chờ thanh lý, điều chuyển.
TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD đợc chi tiết theo hoạt động, có thể có TSCĐ
sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ; TSCĐ phục vụ hoạt
15
động bán hàng và TSCĐ dùng cho hoạt động quản lý hành chính, quản trị kinh
doanh. TSCĐ ngoài hoạt động SXKD gồm TSCĐ phúc lợi và TSCĐ giữ hộ các đối
tợng khác. TSCĐ chờ thanh lý, điều chuyển gồm những TSCĐ hiện không đợc sử
dụng cho hoạt động SXKD của DN, đang trong quá trình làm thủ tục thanh lý, điều
chuyển.
Việc phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng giúp kế toán có thể phân bổ chi
phí khấu hao theo đối tợng sử dụng, đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của từng
hoạt động trong DN và gắn trách nhiệm vật chất của các cá nhân, bộ phận liên quan
đối với việc quản lý, sử dụng TSCĐ trong DN.
1.1.3.3. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
- Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản
cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê;
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử
dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.
Trên phơng diện cơ chế quản lý tài chính, một giao dịch cho thuê tài chính
phải thoả mn một trong những điều kiện:
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyển quyền sở
hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc quyền u tiên
mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời
điểm mua lại;
- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết
để khấu hao tài sản thuê;
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít
nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Nh vậy, về nguyên tắc quyền sở hữu tài sản thuê có thể đợc chuyển giao
cho bên đi thuê khi kết thúc hợp đồng thuê. Trong thời gian hợp đồng thuê tài chính
có hiệu lực, quyền sở hữu tài sản vẫn thuộc về bên cho thuê. Bên đi thuê tuy cha có