phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty tnhh xây dựng và dịch vụ vận tải quang huy - Pdf 25

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có
sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu
của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Ngô Quang Huy
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô
giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là cô giáo Th.S Trần Thị Thùy Linh
cùng các bác, cô chú và anh chị trong công ty TNHH Quang Huy đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy
cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ
ích để thực hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự
nghiệp trong tương lai.
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Ngô Quang Huy
Thang Long University Library
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TS

vận tải hàng hóa, em đã chọn “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty
TNHH xây dựng và dịch vụ vận tải Quang Huy” trong giai đoạn 2011- 2013 làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình.
Thang Long University Library
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Tổng hợp những kiến thức, lý thuyết đã phân tích được
trong quá trình học tập để từ đó nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của một
doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó chỉ ra và giải
thích được những nguyên nhân về sự biến động tài chính giai đoạn 2011- 2013.
+ Qua phân tích tình hình tài chính để chỉ ra những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm
và hạn chế của doanh nghiệp.
+ Tìm hiểu, đề xuất một số giải pháp thay đổi, cải thiện hiệu quả kinh doanh cho
doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn 2011-
2013.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận sẽ đi sâu vào phân tích hiệu quả kinh doanh của
công ty TNHH xây dựng và dịch vụ vận tải Quang Huy giai đoạn 2011- 2013 thông
qua các báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu tài chính của Công ty trong giai đoạn này.
Qua đó, ta sẽ có cái nhìn tổng quát, đánh giá về sự cân bằng tài chính,về hiệu quả hoạt
động kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản - nguồn vốn…
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng cơ sở lý thuyết về tài chính của doanh nghiệp và phân tích
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu được thực hiện chủ
yếu là các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phân tích thống kê,…kết hợp với
những kiến thức đã học cùng với thong tin thu thập từ thực tế, mạng xã hội, và các tài
liệu tham khảo khác.

sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó phản ảnh kết quả kinh
tế thu được từ việc sử dụng các yếu tố tham gia vào quá trình kinh doanh.
Cũng giống như một số chi tiết khác hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một phạm
trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá có phát triển hay
không là nhờ đạt hiệu quả cao hay thấp. Nói một cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
phản ánh về mặt định lượng và định tính trong sự phát triển kinh tế.
Thang Long University Library
4
Nhìn ở tầm vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ hiệu quả kinh tế được biểu hiện
qua phạm trù hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh đầy
đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp. Cụ thể là:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu được với chi phí
bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Dưới góc độ này thì chúng ta
có thể xác định hiệu quả kinh doanh một cách cụ thể bằng các phương pháp định
lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ đó có thể tính toán so sánh được, lúc này
phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể nó đồng nhất và là biểu hiện trực
tiếp của lợi nhuận, doanh thu Ngoài ra nó còn biểu hiện mức độ phát triển doanh
nghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản
xuất nhằm thực hiện được mục tiêu kinh doanh. Lúc này thì phạm trù hiệu quả kinh
doanh là một phạm trù trừu tượng và nó phải được định tính thành mức độ quan trọng
hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Nói một cách khác, ta có thể
hiểu hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh trình độ và khả năng quản lý của doanh
nghiệp. Lúc này hiệu quả kinh doanh thống nhất với hiệu quả quản lý doanh nghiệp.
Dưới góc độ này thì hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ và khả năng kết hợp các
yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất.
Trong thực tế hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đạt được trong các
trường hợp sau:
+ Kết quả tăng, chi phí giảm

diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H = K/C
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó; K là kết
quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó và C là chi phí toàn bộ để đạt được
kết quả đó. Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất
lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi
điều kiện “động” của hoạt động kinh tế. Theo quan niệm như thế hoàn toàn có thể tính
toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt
động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng.
Thang Long University Library
6
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu hiệu
quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn)
nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định.
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong
hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh
doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên
nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh
nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân đong
đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, và

các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường. Trên thị trường luôn tồn tại
các qui luật vận động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ Như các quy luật giá trị, quy luật
thặng dư, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh Các quy luật này tạo thành hệ thống
thống nhất và hệ thống này chính là cơ chế thị trường. Như vậy cơ chế thị trường được
hình thành bởi sự tác động tổng hợp trong sản xuất và trong lưu thông hàng hoá trên
thị trường. Thông qua các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trường nó tác
động đến việc điều tiết sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản
phẩm, cơ cấu ngành. Nói cách khác cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phối lại
các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối ưu
nhất.
Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự
cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các doanh
nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để tạo ra được sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thức
hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh một cách phù
hợp và có hiệu quả.
Thang Long University Library
8
Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan
trọng, nó được thể hiện thông qua:
Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt
của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm
bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển
một cách vững chắc. Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu
khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện
nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu
nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn
và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi
trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng

không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Để
thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử
dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng
các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm
các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của
doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng
tiết kiệm các nguồn lực sản xuất.Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi
khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi
nhuận. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh
và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một
hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn
đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay
không có hiệu quả. Nếu theo phương pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình
quân đạt được của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn
ngành thì so sánh với các chỉ tiêu của năm trước. Cũng có thể nói rằng, các doanh
nghiệp có đạt được các chỉ tiêu này mới có thể đạt được các chỉ tiêu về kinh tế. Hệ
thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu tổ ng hợ p
Thang Long University Library
10
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm :
-Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồ ng chi phí:
Doanh thu trên 1 đồng chi phí =
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao

xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì lợi
nhuận thu về của doanh nghiệp càng nhiều.
- Chỉ tiêu doanh lợ i theo vố n kinh doanh.
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, một đồng vốn tạo
ra bao nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nó càng lớn thì doanh nghiệp thu càng nhiều
lợi nhuận đồng thời cũng phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu doanh lợ i theo doanh thu thuầ n (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một
đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh
thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần =
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số
này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi
càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Thang Long University Library
12
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế,
khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, chúng ta so sánh tỷ số này của công ty với
tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia. Mặt khác, tỷ số này và
số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người
phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản.
- Lợ i nhuậ n ròng trên tổ ng tài sả n (ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản. Chỉ
tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này
được tính bằng công thức:

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ trên Tổng chi phí tiền lương
trong kỳ càng cao thì càng có lợi cho doanh nghiệp. Đồng thời, nó cũng cho biết doanh
nghiệp trả phí cho công nhân thì công nhân tận tâm với công việc để tạo ra doanh thu
cho công ty hay không.
- Chỉ tiêu lợ i nhuậ n bình quân tính cho mộ t lao độ ng:
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân
tính cho một lao động
=
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Dựa vào chỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể nắm bắt được tình hình
chung của các công nhân để có các chính sách thích hợp để khuyến khích tăng them
lợi nhuận.
- Hệ số sử dụ ng lao độ ng:
Thang Long University Library
14
Hệ số sử dụng lao động =
Tổng số lao động được sử dụng
Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này
cáng cao thì càng có lợi cho doanh nghiệp. Dựa vào chỉ tiêu này chính, doanh nghiệp
xác định trình độ của các cá nhân để có những phúc lợi đáng có, cũng như luân chuyển
nhân viên vào những thời điểm nhất định, như tình hình kinh tế khó khăn cần giảm chi
phí nhân công, thì những nhân công có chất lượng sẽ được giữ lại đầu tiên.
- Hệ số sử dụ ng thờ i gian lao độ ng:
Hệ số sử dụng thời gian lao động =
Tổng thời gian lao động thực tế
Tổng thời gian lao động định mức

lại.
2 chỉ tiêu trên phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh thu doanh nghiệp càng nhiều. Dựa vào
những chỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể biết mình đầu tư có hiệu quả hay không.
- Hệ số đả m nhiệ m củ a vố n lư u độ ng:
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ra một
đồng doanh thu. Tỷ số này càng thấp thì càng có lợi cho doanh nghiệp. Dựa vào chỉ
tiêu này mà doanh nghiệp có những đánh giá tổng quát về vốn lưu động để có những
giải pháp thích hợp cải thiện doanh thu.
- Thờ i gian củ a mộ t vòng quay:
Thang Long University Library
16
Thời gian của một vòng quay =
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được một vòng. Thời gian
này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại. Qua chỉ tiêu
này, thời gian quay vòng càng ngắn thì doanh nghiệp càng nhanh thu hồi vốn để tiếp
tục sản xuất.
- Phân tích hiệ u quả sử dụ ng vố n vay:
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Số tiền vay
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích khi doanh nghiệp sử dụng 1 đồng vay thì
tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn vay càng tốt. Đây là nhân tố giúp nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư
vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Số vòng quay các khoả n phả i thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi của các khoản phải
thu thành tiền mặt. Hệ số này là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp.
Số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích doanh
nghiệp đã thu được bao nhiêu nợ và số nợ tồn đọng chưa thu là bao nhiêu. Tỷ số này
lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát số vòng quay khoản
Thang Long University Library
18
phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu
hồi nợ của doanh nghiệp.
- Sứ c sả n suấ t củ a tài sả n cố đị nh
Sức sản xuất TSCĐ =
Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Trong đó:
+ Nguyên giá TSCĐ sử dụng bình quân trong 1 kỳ là bình quân số học của
nguyên giá TSCĐ có ở đầu kì và cuối kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ dung vào hoạt động
sản xuất kinh doanh trong kì phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ
tieu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt.
- Hiệ u suấ t sử dụ ng thờ i gian làm việ c củ a máy móc thiế t bị
Hiệu quả sử dụng thời gian làm
việc của máy móc thiết bị
=
Thời gian làm việc thực tế
Thời gian làm việc theo thiết kế

phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi tiền mặt kéo
dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng thanh khoản.
Theo công thức trên, khả năng thanh toán của doanh nghiệp sẽ là tốt nếu tài sản
lưu động và đầu tư ngắn hạn chuyển dịch theo xu hướng tăng lên và nợ ngắn hạn
chuyển dịch theo xu hướng giảm xuống; hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng
tăng nhưng tốc độ tăng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng
của nợ ngắn hạn, hoặc đều chuyển dịch theo xu hướng cùng giảm nhưng tốc độ giảm
của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán nhanh
Theo thước đo khắt khe, thì thứ tài sản lưu động duy nhất được dùng để tính tỷ số
thanh khoản nhanh là lượng tiền mặt doanh nghiệp có. Tuy nhiên, phổ biến hơn, tài
sản lưu động ở đây là tài sản lưu động không bao gồm giá trị hàng tồn kho
Tỷ số thanh khoản nhanh =
Giá trị tài sản NH - Giá trị hàng tồn kho
Thang Long University Library
20
Giá trị nợ ngắn hạn
Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các
khoản ngắn hạn. Tỷ số này được cho là một thước đo thô thiển và võ đoán bởi vì nó
loại trừ giá trị hàng tồn kho nhưng trong nhiều trường hợp doanh nghiệp sẵn sàng bán
dưới giá trị sổ sách các khoản hàng tồn kho để biến thành tiền mặt thật nhanh, và bởi
vì thường thì doanh nghiệp dùng tiền bán các tài sản lưu động để tái đầu tư.
- Khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng
trả lãi như thế nào.Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức
ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
được tính bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:
Khả năng thanh toán lãi vay
=
Lãi trước thuế và lãi vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status