Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang i SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẦN THƠ
CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thựchiện:
Cô: PHÚ LỆ QUYÊN NGUYỄN VĂN SĨ
MSSV: 4043460
Lớp: Tài chính 2 - k30
kinh doanh của ngân hàng. .............................................................. 5
2.1.2. Hoạt động huy động vốn. ............................................................... 6
2.1.3. Hoạt động tín dụng. ....................................................................... 6
2.1.4. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại. .......... 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 12
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin. ................................................... 12
2.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá. .................................................. 12
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang iii SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH
QUẬN CÁI RĂNG .................................................. 13
3.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA QUẬN CÁI RĂNG
– THÀNH PHỐ CẦN THƠ. ........................................................... 13
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên. ....................................................................... 13
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội. ............................................................ 13
3.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ CHỨC NĂNG CỦA
NHNN & PTNT QUẬN CÁI RĂNG. ............................................ 16
3.2.1. Lịch sử hình thành. ...................................................................... 16
3.2.2. Chức năng. .................................................................................. 16
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY. ...................................................... 18
3.3.1. Sơ đồ tổ chức quản lý của Ngân hàng. ......................................... 18
3.3.2. Giám đốc. .................................................................................... 18
3.3.3. Phó Giám đốc. ............................................................................. 18
3.3.4. Phòng Kinh doanh. ...................................................................... 19
3.3.5. Phòng Kế toán và kho quỹ. .......................................................... 19
3.3.6. Phòng Kiểm soát. ......................................................................... 19
3.3.7. Phòng Tổ chức hành chính. .......................................................... 19
3.4. TÌNH HÌNH HOẠT ÐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG.19
3.4.1. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng............................. 19
5.2. GIẢI PHÁP ...................................................................................... 48
5.2.1. Về huy động vốn ......................................................................... 48
5.2.2. Cho vay, năng cao chất lượng tín dung. ....................................... 50
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................. 58
6.1. KẾT LUẬN ....................................................................................... 58
6.2 KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 58 Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang v SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 4.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng trong 3 năm qua .......... 23
Bảng 4.2: Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng trong 3 năm qua ........... 25
Bảng 4.3: Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp ................................... 26
Bảng 4.4: Doanh số cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh .................... 28
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp ................................... 30
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ đối với hộ sản xuất kinh doanh ...................... 31
Bảng 4.7: Tình hình dư nợ đối với doanh nghiệp ...................................... 33
Bảng 4.8: Tình hình dư nợ đối với hộ sản xuất kinh doanh ....................... 34
Bảng 4.9: Tình hình dư nợ quá hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh .......... 36
Bảng 4.10: Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn .......................................... 37
Bảng 4.11: Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn ............................................. 38
Biểu đồ 4.9: Chi phí ................................................................................. 41
Biểu đồ 4.10: Lợi nhuận ............................................................................43 Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang 1 SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài.
Xã hội ngày càng phát triển, công nghệ ngày càng hiện đại góp phần thúc
đầy kinh tế tăng trưởng vượt bậc, dẫn đến đời sống của người dân được nâng cao.
Bên cạnh đó là sự ra đời hàng loạt các loại hình sản xuất nông nghiệp: nông trại,
khu chăn nuôi thủy sản… các doanh nghiệp, nhà máy, khu chế xuất, khu công
nghiệp, kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng mạnh mẽ. Song trên thị truờng không
phải lúc nào cũng có sẵn nguồn tiền để đáp ứng cho nhu cầu đó dẫn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của một số đơn vị bị ngưng trệ hoặc phá sản trong khi
một số đơn vị khác làm ăn rất có thành công nhưng lại không biết phát huy tối đa
hiệu quả sử dụng số tiền dôi ra đó. Với chức năng trung gian tài chính, các
NHTM nói chung đã làm tốt vai trò của mình – là cầu nối gắn kết các chủ thể
trong xã hội, góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc
gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế – nhằm đảm bảo cho các đơn vị
sản xuất kinh doanh được hoạt động liên tục. Và một trong những NH thực hiện
đầy đủ các mặt nghiệp vụ phục vụ các thành phần kinh tế; trong đó lấy việc hỗ
trợ, đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp làm chủ đạo, đó chính là hệ thống Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHN
o
& PTNT).
toàn hệ thống. Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là cơ sở để ra quyết định cho
kỳ kinh doanh tiếp theo, là công cụ quản lý ngân hàng. Thêm vào đó, hiệu quả
họat động kinh doanh phản ánh phản ánh sự tương xứng giữa mục tiêu và tình
hình thực hiện kinh doanh, là thước đo sự phát triển của chi nhánh và toàn hệ
thống ngân hàng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quận Cái Răng hoạt động
theo định huớng phát triển kinh tế của Quận. Ngân hàng đã có những đóng góp to
lớn, thiết thực vào sự phát triển kinh tế của địa phương.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh hướng đến việc xây dựng những
kế hoạch, những quyết định một cách chủ động, linh hoạt hơn nhằm nâng cao
hơn hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
– Nghiên cứu tình hình hoạt động cụ thể của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn tại địa bàn quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ qua các bảng
số liệu, điều kiện thực tế...
– Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
– Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang 3 SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
– Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm như thế nào?
Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh?
Những giải pháp nào giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
vốn điều chuyển, doanh số cho vay, doanh số thu nợ và tình hình dư nợ của Ngân
hàng.
Cuối cùng là sẽ phân tích một cách chi tiết tình hình rủi ro tín dụng của
Ngân hàng trong 3 năm qua. Mà chỉ tiêu để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đó là
tỷ lệ nợ quá hạn.
2) “Phân tích tình hình cho vay và thu nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Quận Cái Răng”, Võ Văn Rồi, Cần Thơ 2005, Đại học Cần
Thơ. Đề cập đến tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn tại ngân hàng từ đó
đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại đơn vị và đề xuất các giải pháp để khắc
phục những hạn chế, duy trì và phát triển những ưu thế trong công tác tín dụng
tại ngân hàng.
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
được với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện qua các chỉ
tiêu KT.
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang 6 SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
– Phân tích HĐKD không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả
kinh doanh thông qua các chỉ tiêu KT mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh
hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu.
2.1.1.4. Nhiệm vụ.
– Kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình
thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã xây dựng của ngân hàng– Xác định
các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ
ảnh hưởng đó.
– Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục
những tồn tại yếu kém của NH, góp phần mang lại hiệu quả KT cho địa phương
– Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
2.1.2. Hoạt động huy động vốn.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các NHTM hoạt động. Bằng nhiều
hình thức (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu), NHTM có
thể huy động từ tiền nhàn rỗi nằm trong dân chúng và các DN. Tiền gửi tiết kiệm
là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào NH thì được ngân hàng cấp cho một
quyển sổ gọi là sổ tiết kiệm. Khách hàng có trách nhiệm quản lý sổ và mang theo
khi đến ngân hàng để giao dịch. Tiền gửi tiết kiệm có 2 loại là tiền gửi tiết kiệm
có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không có kỳ hạn. Mục đích của loại tiền gửi này
của công chúng là nhằm để sinh lời từ tiền nhàn rỗi của mình.
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: là loại tiền gửi không kỳ hạn của các
doanh nghiệp. Loại tiền gửi này không nhằm vào mục đích lãi suất mà nhằm để
thanh toán, chi trả trong kinh doanh.
2.1.3. Hoạt động tín dụng.
2.1.3.1. Khái niệm và hình thức tín dụng.
a) Khái niệm
– Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng cho khách hàng vay trong khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu
hồi hay chưa thu hồi lại.
– Doanh số thu nợ: là tất cả các khoản thu nợ mà ngân hàng đã thu về không
phân biệt thời điểm cho vay.
– Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại một thời điểm xác định
mà ngân hàng chưa thu hồi lại.
– Nợ quá hạn Là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã
quá hạn. (Theo Điều 2 – Chương I Quy định chung Về phân loại nợ, trích lập và
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang 8 SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD
– ban hành theo QĐ 493/2005QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
NHNN)
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng.
+ Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động.
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động = x 100%
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn mà Ngân hàng huy động được thì có
bao nhiêu đồng đem cho vay. Nếu chỉ tiêu này lớn thì vốn huy động tham gia vào
dư nợ ít. Hệ số này đo lường hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động của Ngân
hàng.
+ Vòng quay vốn.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (lần,%) =
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Phân tích tỷ trọng từng khoản mục này giúp xác định được cơ cấu thu
nhập, để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng;
đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh.
2.1.4.2. Chi phí.
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh dean
với mo ng muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả
kinhdoanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại
(TM), dịch vụ (DV) nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp là doanh thu (DT) và lợi nhuận (LN).
– Chi trả lãi tiền vay, tiền gửi
– Chi về dịch vụ
– Chi về tài sản, Chi quản lý, Chi khác
2.1.4.3. Lợi nhuận.
Là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nói chung; nó là khoản chênh lệch giữa tổng thu
nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt
động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận = (Doanh thu – Chi phí) = (Tổng thu nhập – Tổng chi phí)
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang 10 SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
2.1.4.4. Hệ Thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
a) Chỉ tiêu phân tích lợi nhuận.
– Lợi nhuận/Tổng tài sản (ROA)
Chỉ số này cho thấy khả năng bao quát của NH trong việc tạo ra thu nhập
(TN) từ tài sản hay nói cách khác, ROA giúp cho nhà phân tích xác định hiệu
quảkinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của
NH tốt, NH có cơ cấu tài sản hợp lý, NH có sự biến động linh hoạt giữa các hạng
tháng. Về bản chất, lợi tức là một phần lợi nhuận được tạo ra trong quá trình sản
xuất vật chất mà người đi vay phải trả cho người cho vay theo mức đã sử dụng
trong quá trình sản xuất. Lợi tức là một phần lợi nhuận được biểu hiện ra bên
ngoài như “giá cả” của tiền tệ.
Hay Lãi suất tiền vay: là lãi suất mà người đi vay phải trả cho ngân hàng
do việc sử dụng vốn vay của ngân hàng. Về nguyên tắc, lãi suất tiền vay bình
quân phải cao hơn mức lãi suất tiền gửi bình quân, và có sự phân biệt giữa các
khoản vay với thời hạn khác nhau cũng như mức độ rủi ro khác nhau.
- Rủi ro
+ Khái niệm: Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu
đến hoạt động kinh doanh của NHTM. Trong nền kinh tế thị trường, hầu như
hoạt động nào của NHTM đều có thể rủi ro. Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và
thua lỗ. Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu
hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi NH.
+ Phân loại: Có nhiều loại rủi ro khác nhau như Rủi ro tín dụng
(RRTD), Rủi ro ngoại hối, Rủi ro tỷ giá, Rủi ro lãi suất (RRLS), Rủi ro thanh
khoản …
+ Rủi ro tín dụng: là RR do một hoặc một nhóm khách hàng không thực
hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với NH. Hay nói cách khác, RRTD là RR
xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ
quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho NH một cách đầy đủ
cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho
NH bị phá sản. Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu
quả nặng nề nhất. Thông thường ở các nước nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu
nhập cho NH Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động
tín dụng mang lại thường chiếm từ 70 – 90% tổng thu nhập của mỗi Ngân hàng.
– Rủi ro thanh khoản: là rủi ro khi ngân hàng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản
ngắn hạn mang tính khả thi để đáp ứng nhu cầu của người gửi hoặc người vay
tiền; liên quan đến khả năng ngân hàng bán lại chứng khoán mà không bị ảnh
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang 13 SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẦN THƠ– CHI NHÁNH QUẬN
CÁI RĂNG
3.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA QUẬN CÁI RĂNG – THÀNH PHỐ
CẦN THƠ.
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên.
- Ðông giáp tỉnh Vĩnh Long.
- Tây giáp huyện Phong Ðiền.
- Nam giáp tỉnh Hậu Giang.
- Bắc giáp quận Ninh Kiều.
Quận Cái Răng là đơn vị cửa ngõ của TP. Cần Thơ. Vị trí và tầm vóc của
quận Cái Răng đã được xác định là vùng kinh tế trọng điểm của TP. Cần Thơ
trong tương lai. Quận Cái Răng được thành lập trực thuộc TP. Cần Thơ, gồm 7
đơn vị hành chính cấp phường: Lê Bình, Ba Láng, Trường Thành, Hưng Phú,
Hưng Thạnh, Tân Phú, Phú Thứ.
Quận cách TP. Cần Thơ 5Km về phía Nam, có quốc lộ đi qua, với diện tích
tự nhiên 6.253,4 ha, dân số là 77.292 người với 14.344 hộ dân.
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Với vị thế cửa ngõ của thành phố Cần Thơ, Cái Răng mang dáng vẻ sôi
động của một quận đang trong thời kỳ đẩy mạnh đô thị hoá. Quận có hệ thống
giao thông thuỷ, bộ khá đa dạng, có Khu công nghiệp Hưng Phú I và II cùng
mạng lưới chợ rộng khắp với chợ nổi Cái Răng sầm uất "trên bến dưới thuyền",...
Vượt lên những khó khăn do mới chia tách, Cái Răng đã khẳng định mình qua
với quyết tâm phải giành thắng lợi ngay từ năm đầu, Quận uỷ, Uỷ ban nhân dân
quận Cái Răng đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp là hướng đột phá.
Theo đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành đầu tư
trên địa bàn, trên cơ sở những chính sách khuyến khích của thành phố, quận tiến
hành nghiên cứu và đề xuất với Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh một số
chủ trương, chính sách cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Trong
đó, quận đặc biệt chú trọng đến các vấn đề như: đền bù giải phóng mặt bằng, các
chính sách ưu đãi đầu tư. Đồng thời, quận còn chỉ đạo các cơ quan chức năng của
địa phương thường xuyên quan tâm nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của các
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang 15 SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, từ đó có giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc.
Đặc biệt, quận đã thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đưa bộ phận tiếp
nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính hoạt động theo mô hình "một cửa"; niêm
yết công khai các thủ tục hành chính, thời gian giải quyết từng loại hồ sơ, mức
thu phí, lệ phí tại các phòng, ban cấp quận và uỷ ban nhân dân các phường, qua
đó tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai dự án trên địa bàn.
Dấu ấn phát triển của Cái Răng còn được thể hiện qua những chuyển biến
tích cực về diện mạo đô thị. Điều đó thể hiện những nỗ lực của Quận uỷ, Uỷ ban
nhân dân quận nhằm thực hiện đồng bộ kế hoạch phát triển kinh tế gắn với đẩy
mạnh tốc độ đô thị hoá theo hướng văn minh, hiện đại.
Điểm mấu chốt trong xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị là việc hoàn thiện và
nâng cấp hệ thống giao thông đô thị. Trong năm, quận đã triển khai nhiều dự án
phát triển hệ thống giao thông, trong đó nổi bật là tiến hành tráng nhựa tuyến
đường Trần Hưng Đạo nối dài đến đường Hàng Gòn (phường Lê Bình), tuyến
nối đường Lê Bình - Phú Thứ (giáp với tỉnh lộ 924), đường từ trung tâm quận
đến sông Ba Láng, cùng với việc vận động nhân dân xây dựng và nâng cấp các
tuyến giao thông nông thôn kết hợp với các tuyến đê bao chống lũ,... Trên cơ sở
thống quản lý điều hành của NHNN & PTNT Việt Nam có tên quốc tế: VietNam
Bank for Argriculture viết tắt là VBA.
NHNN & PTNT Quận Cái Răng có trụ sở đặt tại 106/4 Võ Tánh, Quận Cái
Răng, TP. Cần Thơ.
3.2.2. Chức năng.
Trong cơ chế đổi mới nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường đa
dạng hóa ngành nghề kinh doanh, nền kinh tế Quận Cái Răng cũng đang từng
bước phát triển theo xu hướng đổi mới chung của đất nước.
Trong thời gian qua dưới sự chỉ đạo của chính quyền nhân dân các cấp, nền
kinh tế Quận Cái Răng đang tăng trưởng nhanh chóng, thu nhập bình quân đầu
người tăng, đa dạng hóa nhiều ngành nghề kinh doanh, nhiều doanh nghiệp ra đời
và làm ăn có hiệu quả. Song song đó, nền kinh tế nông nghiệp cũng được quan
tâm đầu tư và ngày càng phát triển. Cái Răng là một quận tiếp cận gần nhất với
TP. Cần Thơ có cơ sở hạ tầng tương đối, tạo điều kiện và tiềm năng phát triển
phong phú cho nền kinh tế quận nhà nói riêng TP. Cần Thơ nói chung. Ðặc biệt
là nông nghiệp nông thôn Quận Cái Răng cũng là quận góp phần không nhỏ về
việc tăng sản lượng để TP. Cần Thơ đứng đầu cả nước về sản lượng lúa trong
Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh
GVHD: Phú Lệ Quyên Trang 17 SVTH: Nguyễn Văn Sĩ
năm. Với tiềm năng phát triển lúa như thế thì sự ra đời của chi nhánh NHNN &
PTNT Quận Cái Răng là 1 tất yếu góp phần thúc đẩy nền kinh tế của quận ngày
càng vững chắc và toàn diện.
Ðịa bàn hoạt động của NHNN & PTNT Quận Cái Răng thuộc địa giới quản
lý hành chính của UBND Quận Cái Răng. Theo đó Ngân hàng sẽ hỗ trợ vốn cho
các ngành nghề sản xuất kinh doanh trong quận, đặc biệt là nông nghiệp, nông
thôn, Ngân hàng cho nông dân vay vốn ngắn, trung hạn làm chi phí sản xuất, cải
tạo trồng mới, khai thác đất canh tác nông nghiệp, phát triển nông nghiệp nông
thôn góp phần cải thiện đời sống nhân dân, đưa kinh tế Quận phát triển.
Các chương trình vay vốn của Ngân hàng chủ yếu hướng vào các thành
phần kinh tế thực sự khó khăn, thiếu chi phí sản xuất, kinh doanh phát triển kinh
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NHNN & PTNT
QUẬN CÁI RĂNG
3.3.2. Giám đốc.
- Là người điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng cũng là người quyết
định cuối cùng trong kinh doanh.
- Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các
phòng ban.
- Có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng
lương hoặc trừ lương cán bộ công nhân viên trong đơn vị mình.
3.3.3. Phó Giám đốc.
Có trách nhiệm hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành, tổ chức các hoạt động
trong lĩnh vực kế toán Ngân hàng.
Giám đốc
P. Tổ chức
hành chính
Phòng
Kiểm soát
chỉnh số liệu (nếu có sai sót) đồng thời giải ngân bằng tiền mặt cho khách hàng
vay, thu tiền lãi, tiền gốc của khách hàng trả nợ và tổ chức quản lý TS của đơn vị.
3.3.6. Phòng Kiểm soát.
Kiểm tra giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Nhà
nước và điều lệ hoạt động của Ngân hàng về kinh doanh và tài chính đảm bảo an
toàn.
3.3.7. Phòng Tổ chức hành chính.
Gồm một Trưởng phòng và các nhân viên. Phòng này không có chức năng
kinh doanh mà có trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc điều
hành hoạt động của chi nhánh, đề xuất thực hiện các công việc liên quan đến
công tác nhân sự và các công việc khác như: bảo vệ, văn thư…
3.4. TÌNH HÌNH HOẠT ÐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG.
3.4.1. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng.
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn
bằng VNĐ, bằng ngoại tệ của mọi cá nhân và các tổ chức, doanh nghiệp.