Báo cáo chuyên đề: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang - Pdf 25

Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 5
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP 5
I. Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ trng doanh nghiệp 5
1. Khái niệm tài sản cố định (TSCĐ) 5
2. Đặc điểm TSCĐ 6
3. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp 6
II. YÊU CẦU QUẢN LÝ TSCĐ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ 9
1. Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp 9
2. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ 10
III. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ 11
1. Đánh giá TSCĐ 11
2. Nội dung, phương pháp kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp 12
CHƯƠNG II 25
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐẠI QUANG 25
I.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
QUẢN LÝ VÀ ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY. 25
1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 25
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty cổ phần
đầu tư và xây dựng Đại Quang 29
II. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐẠI QUANG 33
1. Đặc điểm,yêu cầu quản lý TSCĐ tại công ty 33
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ 34
3. hạch toán tình hình biến động TSCĐ tại công ty 35
4. Hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư và xây dụng Đại

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang là một công ty đang trên đà
phát triển, những gì mà công ty đã và đang đạt được đều có sự đóng góp đáng kể
của TSCĐ. Điều đó nói lên rằng không thể phủ nhận vai trò đặc biệt quan trọng của
tài sản cố định đối với quá trình kinh doanh của công ty.
Nhất là trong giai đoạn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, ngành
xây dựng được xem là một mũi nhọn thì việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
TSCĐ đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường thông qua việc hạch toán
chính xác vừa dùng chế độ chung vừa phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp là
vấn đề mà thị trường rất quan tâm. Trong thời gian vừa qua, nhiều ý kiến về vấn đề
này đã được đưa ra bàn luận, nhiều giải pháp đã được đưa ra vận dụng và tỏ ra có
hiệu quả nhất định. Tuy nhiên vẫn còn có những vướng mắc xung quanh vấn đề này
đòi hỏi phải tiếp tục tìm ra những phương hướng hoàn thiện hơn.
Nhận thức được vai trò và hiệu quả của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh,
sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ phần đầu tư và xây
dựng Đại Quang, được sự giúp đỡ nhiệt tình của PGS. TS Nguyễn hữu Ánh và
phòng tài vụ của công ty cùng với mong muốn nâng cao thực tiễn của bản thân em
đã chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây
SV: Phạm Thị Ân 2
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
Dựng Đại Quang “.
Kết cấu của bài ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 phần chính:
* Chương I: Lý luận về TSCĐ và công tác kế toán TSCĐ trong doanh
nghiệp.
* Chương II: Thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần đầu tư
và xây dựng Đại Quang.
* Chương III: Phương hương hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ tại
công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang.
Đây là vấn đề còn mới và còn thiếu nhiều vấn đề cần bàn luận, do khả
năng bản thân có hạn, thời gian thực tập ngắn nên bài viết của em sẽ không thể
không có những thiếu xót. Rất mong qua bài viết này em sẽ nhận được những lời

định. Theo Quyết định 206/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 của bộ tài chính quy định
TSCĐ phải có đủ 2 điều kiện:
- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.
- Thời gian sử dụng trên 1 năm.
Những tài sản nào không đủ những tiêu chuẩn trên thì được gọi là công cụ,
dụng cụ ( hữu hình) hoặc gọi là chi phí trả trước ( tồn tại dưới hình thức giá trị).
Tuy nhiên tiêu chuẩn giá trị thường mang tính linh hoạt để phù hợp với tính
đặc thù về tư liệu lao động được sử dụng trong các ngành khác nhau.
SV: Phạm Thị Ân 4
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
2. Đặc điểm TSCĐ
TSCĐ hữu hình có thể gồm từng tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ
thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một
hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì
cả hệ thống không thể hoạt động được.
Các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt
động của doanh nghiệp, nếu thỏa mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn trên mà không hình
thành TSCĐ hữu hình thì được coi là TSCĐ vô hình.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định
có những đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nếu là TSCĐ hữu hình
thì không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hỏng.
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị TSCĐ
bị hao mòn dần và chuyển dịch từn phần vào giá trị của sản phẩm mới sáng tạo ra.
3. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Việc quản lý TSCĐ là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở các doanh
nghiệp có tỷ trọng tài sản lớn, phương tiện kỹ thuật tiên tiến. Trong thực tế TSCĐ
được sắp xếp phân loại theo những tiêu thức khác nhau nhằm phục vụ công tác
quản lý, bảo dưỡng tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại, từng nhóm tài
sản.

TSCĐ vô hình gồm:
- Chi phí về sử dụng đất: Là bao gồm các chi phí thực tế đã chi ra có liên
quan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất (cả tiền
thuế đất hay tiền sử dụng đất trả một lần nếu có, lệ phí trước bạ) nhưng không bao
gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất.
- Chi phí thành lập doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và
cần thiết đã được những người tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên quan
trực tiếp tới việc chuẩn bị khai sinh ra doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công
tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án để thành lập.
- Chi phí nghiên cứu phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực tế mà doanh
nghiệp đã chi ra để thực hiện các công tác nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế
hoạch đầu tư dài hạn nhằm đem lại lợi ích đầu tư lâu dài cho doanh nghiệp.
- Chi phí về bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền
tác giả, nhận chuyển giao công nghệ: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã
chi ra cho các công trình nghiên cứu ( bao gồm chi phí trừ thử nghiệm, chi phí cho
công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của nhà nước ) được nhà nước cấp bằng phát
minh sáng chế, bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu, chi phí cho việc chuyển
giao công nghệ từ các tổ chức và cá nhân mà các chi phí này có tác dụng phục vụ
trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí về lợi thế kinh doanh: Là khoản chi phí cho phần chênh lệch
SV: Phạm Thị Ân 6
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
doanh nghiệp phải trả thêm (Chênh lệch trả thêm = Giá mua – Giá trị của tài sản
theo đánh giá thực tế). Ngoài tài sản theo đánh giá thực tế (TSCĐ,TSLĐ) khi doanh
nghiệp đi mua, sáp nhập, hay hợp nhất của một doanh nghiệp khác. Lợi thế này
được hình thành từ ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng, về uy tín với bạn
hàng, về trình độ đội ngũ tay nghề của người lao động, về trình độ điều hành tổ
chức của ban quản lý doanh nghiệp đó.
Trên thực tế TSCĐ vô hình trong tổng số tài sản của doanh nghiệp có chiều
hướng gia tăng. Nhưng việc đánh giá các TSCĐ vô hình rất phức tạp TSCĐ hữu

3.4 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này giúp cho người sử dụng TSCĐ phân biệt được TSCĐ nào
thuộc quyền sở hữu của đơn vị mình để trích khấu hao, TSCĐ nào đi thue ngoài
không trích khấu hao nhưng phải có trách nhiệm thanh toán tiền đi thuê và hoàn trả
đầy đủ khi kết thúc hợp đồng giữa hai bên.
TSCĐ sẽ được phân ra là:
a) TSCĐ tự có: Là những tài sản mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự có,
tự bổ xung, nguồn do doanh nghiệp đi vay, do liên doanh liên kết.
b) TSCĐ đi thuê: Để tăng cường sức sản xuất đồng thời cũng nhằm đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp có thể đi thuê TSCĐ của các đối
tượng khác nhau. Thuê dài hạn TSCĐ có thể thực hiện theo các phương thức: Thuê
tài chính và thuê hoạt động.
- TSCĐ đi thuê hoạt động: Thuê TSCĐ tính theo thời gian sử dụng hoặc
khối lượng công việc hoàn thành, không đủ điều kiện và không mang tính chất thuê
vốn.
- TSCĐ thuê tài chính: Đây là hình thức thuê vốn dài hạn, phản ánh giá trị
có và tình hình biến động toàn bộ số TSCĐ đi thuê tài chính của đơn vị.
Cách phân loại này giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tình và
phân bổ chính xác số khấu hao cho các đơn vị sử dụng. Đối với các TSCĐ chờ
thanh lý phải có những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.
3.5 Phân loại TSCĐ theo cách khác
Toàn bộ TSCĐ phân thành các loại sau:
a) TSCĐ tài chính: Là khoản đầu tư dài hạn. đầu tư vào chứng khoán và các
giấy tờ giá trị khác. Các loại tài sản này được doanh nghiệp giữ lâu dài nhằm mục
đích khác như chiếm ưu thế quản lý hoặc đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp.
b) TSCĐ phi tài chính: Bao gồm các TSCĐ khác phục vụ cho lợi ích của
doanh nghiệp, nhưng không được chuyển nhượng trên thị trường tài chính.
II. YÊU CẦU QUẢN LÝ TSCĐ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TSCĐ
1. Yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật, yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuất

trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ.
- Kiểm tra tình hình quản lý, bảo quản và sử dụng tài sản, tính toán đánh giá
hiệu quả sử dụng tài sản trên cơ sở số liệu kế toán.
- Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp, tính toán phân bổ kịp thời đầy
đủ khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Tham gia lập dự toán về chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí nâng cấp, cải tại
TSCĐ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sửa chữa, nâng
cấp, cải tạo TSCĐ.
SV: Phạm Thị Ân 9
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
III. NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ
1. Đánh giá TSCĐ
Ngoài việc phân loại TSCĐ, đánh giá TSCĐ là một công việc hết sức quan
trọng. Thực chất việc đánh giá TSCĐ là việc xác định giá trị ghi bổ sung của tài
sản. TSCĐ được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng.
Đánh giá TSCĐ bắt nguồn từ sự biến động lớn của mặt bằng giá mà chủ yếu là do
tình hình lạm phát gây ra. Ngoài ra cuộc đánh giá lại còn xảy ra khi đem TSCĐ làm
vốn góp liên doanh. Việc đánh giá TSCĐ có thể được đánh giá theo: Nguyên giá
TSCĐ; theo giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
a) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Nguyên giá TSCĐ là giá trị đầu tư ban đầu của TSCĐ. Nguyên giá TSCĐ
được xác định theo nguyên tắc giá phí tùy thuộc vào trường hợp tăng TSCĐ mà
nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
- Đối với TSCĐ mua vào:
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua ( giá hóa đơn) + Các chi phí trước khi dùng
• Giá mua hay hóa đơn được xác định như sau:
- Là giá thanh toán với người bán nếu đơn vị áp dụng thuế VAT trực tiếp
hoặc không áp dụng VAT.
- Giá mua chưa có thuế VAT nếu áp dụng thuế VAT theo phương pháp
khấu trừ.

Giá trị hao mòn được phản ánh qua chỉ tiêu khấu hao lũy kế.
2. Nội dung, phương pháp kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp
2.1. Nội dung, kế toán TSCĐ
Bao gồm: - Kế toán biến động tăng TSCĐ hữu hình
- Kế toán biến động giảm TSCĐ hữu hình
- Kế toán TSCĐ vô hình
- Kế toán TSCĐ thuê tài chính
- Kế toán khấu hao TSCĐ
- Kế toán sửa chữa TSCĐ
2.2. Phương pháp kế toán TSCĐ
a) Chứng từ sử dụng:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thường
xuyên biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán phải theo dõi chặt chẽ, phản ánh
đầy đủ tình hình tăng giảm TSCĐ và phải có chứng từ hợp lệ theo chế độ chứng từ
quy định theo quyết định số 147C/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính về
các chứng từ tăng giảm TSCĐ.
Hệ thống chứng từ bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ ( mẫu số 01 – TSCĐ)
- Thẻ TSCĐ ( mẫu số 02 – TSCĐ)
SV: Phạm Thị Ân 11
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
- Biên bản thanh lý TSCĐ ( mẫu số 02 –TSCĐ)
- Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành ( mẫu số 04 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TS ( Mẫu số 05 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh cho các nghiệp vụ phát sinh
do liên quan đến TSCĐ, quản lý TSCĐ, còn phải dựa trên cơ sở các hồ sơ bao gồm:
- Hồ sơ kỹ thuật do bộ phận kỹ thuật lập.
- Hồ sơ kế toán do bộ phận kế toán lập để quản lý nguyên giá, khấu hao
TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân tăng như tăng do mua
sắm, xây dựng, cấp phát… kế toán cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi sổ
cho phù hợp. Dưới đây là quy trình hạch toán được khái quát băng sơ đồ:
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ:
(1): Mua sắm TSCĐ trong thời gian ngắn.
(2a): Mua sắm TSCĐ thông qua lắp đặt, hoặc XDCB.
(2b): Mua sắm TSCĐ thông qua khi lắp đặt kết thúc, hoặc XDCB bàn giao.
(3): Chủ sở hữu cấp vốn hoặc góp vốn liên doanh bằng TSCĐ.
(4a): Nhận lại vốn góp liên doanh TSCĐ.
(4b): Chênh lệnh giữa góp vốn liên doanh với giá trị còn lại ( nếu liên doanh
hoặc rút hết vốn không tham gia liên doanh nữa…)
SV: Phạm Thị Ân 13
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
(5): Tăng TSCĐ do chuyển từ CCDC.
(6a): Chênh lệnh đánh giá tăng TSCĐ phần nguyên giá.
(6b): Chênh lệnh đánh giá tăng TSCĐ phần hao mòn ( nếu có).
(7a): TSCĐ thừa chờ xử lý.
(7b): Khẩu hao TSCĐ phát hiện thừa trong kiểm kê (TSCĐ đã và đang sử
dụng).
Chú ý: 1. Các nghiệp vụ trênTSCĐ của doang nghiệp được đầu tư bằng các
vốn chuyên dùng và sử dụng cho sản xuất kinh doanh, thì khi hoàn thành thủ tục
TSCĐ vào sử sụng kết toán ghi bút toán chuyển nguồn.
Nợ TK 414 – Mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 – Mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 4312 – Mua sắm bằng quỹ phúc lợi
Có TK 411.
2. Nếu TSCĐ được đầu tư bằng quỹ phúc lợi và sử dụng cho nhu cầu phúc
lợi thì khi kết chuyển nguồn kế toán ghi.
Nợ TK 4312 – Qũy phúc lợi
Có TK 4313 – Qũy phúc lợi hình thành TSCĐ.

nhượng bán lại hoặc cho đơn vị khác thuê. Có những TSCĐ mà doanh nghiệp
không có nhưng lại có nhu cầu sử dụng do yêu cầu sản xuất đặt ra và buộc phải đi
thuê nếu chưa có điều kiện mua sắm. Căn cứ vào thời gian và điều kiện cụ thể, việc
đi thuê ( hoặc cho thuê ) được phân thành thuê ( cho thuê) tài chính và thuê ( cho
thuê ) hoạt động.
TSCĐ thuê tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty
cho thuê tài chính nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện sau đây:
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng bên thuê được chuyển quyền
sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của 2 bên.
- Nội dung hợp đồng thuê quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê
được quền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế
của tài sản thuê tại thời gian mua lại.
- Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần
thiết để khấu hao tài sản thuê.
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê, ít nhất phải
tương đương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồng.
Hạch toán tại đơn vị thuê
+) Nguyên tắc hạch toán: Bên đi thuê phải ghi sổ TSCĐ theo giá tại thời
điểm thuê ( tương đương với giá mua trên thị trường ), coi như là tài sản đi mua.
Đồng thời phản ánh toàn bộ số tiền phải trả theo hợp đồng thuê như một khoản nợ
dài hạn. Định kỳ, thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê theo hợp đồng. Trong quá
trình sử dụng, bên đi thuê phải tiến hành triachs khấu hao cũng như phân bổ lãi đi
thuê vào chi phí kinh doanh. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp đi thuê được
hạch toán vào chi phí kinh doanh số tiền thực phải trả theo hợp đồng thuê từng kỳ.
Trường hợp trả trước một lần cho nhiều năm thì số tiền thuê được phân bổ dần vào
chi phí tương ứng với số năm sử dụng TSCĐ.
SV: Phạm Thị Ân 16
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
+) Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình thuê TSCĐ dài hạn, kế toán sử
dụng TK 212 – TSCĐ thuê tài chính

Nợ TK 627, 641, 642…
Có TK 2142 – Hao mòn TSCĐ đi thuê.
Hạch toán tại đơn vị cho thuê: Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc
quyền sở hữu của bên cho thuê, bởi vậy, kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về
hiện vật và giá trị của TSCĐ cho thuê. Đồng thời phản ánh số tiền phải thu từng kỳ
về cho thuê. Trường hợp số năm trả tiền thuê bằng hoặc vượt quá thời gian sử dụng
tài sản thì chi phí khấu hao tính theo thời gian sử dụng. Giá trị tài sản cho thuê được
hạch toán vào khoản đầu tư tài chính dài hạn.
- Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê.
Nợ TK 228 – Giá trị TSCĐ cho thuê
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn nếu có.
Có TK 211, 213 – Nguyên giá TSCĐ cho thuê
Có TK 241 – chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê
- Định kỳ ( tháng, quý, năm ) theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về cho
thuê từng kỳ ( cả vốn lẫn lãi ):
SV: Phạm Thị Ân 18
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
Nợ TK 111, 112, 1388 – Tổng số tiền thu
Có TK 711 – Thu về cho thuê TSCĐ
Có TK 3331 – VAT phải nộp.
Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi, trong quá trình đầu
tư tương ứng với từng kỳ.
Nợ TK 811
Có TK 228
- Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trước khi hết hạn hoặc
khi hết hạn cho thuê.
Phản ánh số thu về chuyển nhượng tài sản.
Nợ TK 111, 112, 131… tổng số thu
Có TK 3331 VAT phải nộp
Có TK 711

Có TK 111, 112 – Các chi phí khác.
- Khoản thu về cho thuê
Nợ TK 111, 112, 138… Tổng số thu
Có TK 3331- VAT phải nộp
Có TK 711- Số thu về cho thuê.
• Hạch toán khấu hao TSCĐ
Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do
tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ của kỹ
thuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ. Hao mòn này được thể hiện dưới hai
dạng: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Để thu hồi giá trị hao mòn của
TSCĐ, người ta trích khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn này vào giá
trị sản phẩm làm ra.
Khâu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ.
Phương pháp tính khấu hao như sau:
Mức khấu hao
phỉa trích
bình quân
năm
=
Nguyên giá
TSCĐ bình
quân
*
Tỷ lệ khấu
hao bình quân
năm
=
Mức khấu hao phải trích
bình quân tháng

của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng
giảm hao mòn khác của TSCĐ. Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do các lý do giảm TSCĐ
Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khâu hao TSCĐ do đánh giá lại
TSCĐ hoặc do điều chuyển TSCĐ đã có hao mòn giữa các đơn vị thành viên của
Tổng công ty hoặc công ty…
Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp
+ TK 009- Nguồn vốn khấu hao.
Quy trình hạch toán khấu hao TSCĐ theo sơ đồ sau:
SV: Phạm Thị Ân 21
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
Lưu ý: Khi trích khấu hao phải phản ánh tăng nguồn vốn khấu hoa cơ bản
ghi đơn vào bên Nợ TK 009 – Nguồn vốn khấu hao.
Khi giảm nguồn vốn khấu hao ghi đơn bên có TK 009
* Hạch toán nghiệp vụ sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửa chữa,
thay thế để khôi phục năng lực hoạt động. Công việc sửa chữa có thể do doanh
nghiệp tự làm hoặc thuê ngoài được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch.
Tùy theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tài
khoản thích hợp.
Có các phương thức sửa chữa TSCĐ sau:
+ Sửa chữa thường xuyên nhỏ: Là hình thức sửa chữa có tính chất bảo quản,
bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ. Kỹ thuật sửa chữa đơn giản và thường do công
nhân cơ khí của doanh nghiệp đảm nhận. Thời gian sửa chữa diễn ra ngắn có thể
không phải ngừng hoạt động TSCĐ. Chi phí sửa chữa phát sinh chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
+ Sửa chữa lớn: Là loại hình sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt
động của TSCĐ. Kỹ thuật sửa chữa phức tạp có thể do công nhân của doanh nghiệp
đảm nhận hoặc thuê ngoài. Thời gian sửa chữa thường kéo dài và phải ngừng hoạt
SV: Phạm Thị Ân 22

móc, thiết bị và tiền vốn) để đầu tư cho các hoạt động xây lắp dân dụng và công
nghiệp ở quy mô lớn hơn, đồng thời chuẩn bị cho việc gia nhập thị trường chứng
khoán nếu có thể.
Trải qua một giai đoạn nhiều thăng trầm do tác động của ngoại cảnh mà điển
hình việc là tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tiền tệ châu á và thế giới bắt
đầu từ thái lan năm 1997 cũng như cuộc khủng hoảng kinh tế thê giới năm 2001 sau
sự kiện 11/9 tại mỹ, công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Đại Quang đã không
ngừng vươn lên, từ chỗ chỉ là những đơn vị làm ăn nhỏ lẻ trở thành một công ty làm
ăn có uy tín với khách hàng, có đà tăng trưởng bình quân xấp xỉ 20%/năm, tạo và
duy trì việc làm cũng như thu nhập ổn định cho đội ngũ gần 100 cán bộ công nhân
viên trong công ty và hàng ngàn công nhân xây dựng của công ty khắp cả nước,
hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Như đã nói trên, sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và
xây dựng Đại Quang, có thể tóm tắt qua 2 giai đoạn phát triển sau:
SV: Phạm Thị Ân 24
Báo cáo chuyên đề GVHD: Nguyễn Hữu Ánh
- Giai đoạn 1: Sự hình thành và phát triển của tổ hợp sản xuất nhỏ lẻ, làm ăn
manh mún, tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng là các hộ gia đình, làm thuê
cho các công ty có khả năng tài chính mạnh cũng như uy tín trên thị trường xây
dựng. Địa bàn hoạt dộng trong thời kỳ này chỉ gói gọn trong một vài tỉnh tại khu
vực phía bắc.
- Giai đoạn 2: Sự hợp nhất để hình thành công ty cổ phần đầu tư và xây
dựng Đại Quang duy trì khách hàng tuyền thống và dần tiếp cận được với khách
hàng mới là các sở, ban, ngành, các công ty, xí nghiệp tại các địa phương, xây dựng
các công trình có quy mô ngày càng lớn. Địa bàn hoạt động của công ty trong thời
kỳ này đã phát triển ra nhiều vùng, đặc biệt đã vươn vào tận miền trung, miền nam,
và ra một số tỉnh trong nước.
 Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Thi công nền móng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status