Hoàn thiện công tác kế toán chi phí (chi phí sản xuất) và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng số 4 - Pdf 14

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần mở đầu
Kinh tế Việt Nam nói riêng cũng như kinh tế của các nước khác nói chung
đều là một bộ phận của nền kinh tế thế giới. Điều đó đồng nghĩa với việc những
thay đổi của nền kinh tế thế giới có những tác động to lớn tới thay đổi của nền
kinh tế các nước nói riêng.
Như chúng ta đã biết, trong năm 2008 và dự báo cả năm 2009, nền kinh tế
thế giới đã và sẽ có những biến động lớn. Sự sụp đổ của những đại gia trong
nhiều khối nghành kinh tế, nhiều lĩnh vực kinh doanh, sự đi xuống của nền kinh
tế toàn cầu. Điều đó tất yếu dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực cho nền kinh tế
Việt Nam nói chung và khối nghành xây dựng nói riêng. Đặc điểm của nghành
là vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài vì thế mà việc thích ứng với các biến
động nhanh và bất thường là rất khó khăn. Trong bối cảnh cơ sở hạ tầng cần
được nâng cấp, xây mới để đáp ứng với xu hướng chung của sự phát triển nhưng
nguồn vốn đầu tư thì hạn chế thì công tác quản lý, phân bổ nguồn vốn sao cho
hiệu quả là một việc làm bức thiết và rất quan trọng. Vì thế mà chức năng của
phòng tài chính kế toán là không thể thiếu và cần được tận dụng triệt để.
Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty Đầu tư và xây dựng số
4, em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp. Từ thực tiễn kế toán tại Công ty Đầu tư và
xây dựng số 4 cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo GS.TS Đặng Thị
Loan và các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán trường đại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 4”.
1
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do những hiểu biết của em về thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài viết
không tránh khỏi sai sót. Kính mong các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng
kế toán góp ý và sửa chữa để bài viết của em có thể hoàn thiện hơn.
Bài viết gồm ba phần:

lược. Đây là thời kỳ mà cả nước vừa tham gia xây dựng XHCN vừa chiến đấu
bảo vệ Tổ quốc. Thời kỳ này, công ty cũng được giao những nhiệm vụ xây dựng
những công trình quân sự. Công ty cũng đã hoàn thành tốt vai trò của mình trong
công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
3
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thời kỳ từ 1975 – 1986: Xây dựng trong hòa bình và bắt đầu sự nghiệp
đổi mới đất nước. Thời kỳ này, công ty là một trong những đơn vị được chọn để
xây dựng mô hình quản lý mới. Bằng những nỗ lực không ngừng của đội ngũ
cán bộ công nhân viên công ty đã hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao và
đạt được nhiều bằng khen, giấy chứng nhận…, xứng đáng là đơn vị mạnh, có
nhiều kinh nghiệm và có khả năng thi công những công trình công nghiệp lớn.
Thời kỳ từ 1986 – 2005: Thời kỳ đổi mới, hội nhập và phát triển. Đây là
thời kỳ đổi mới với sự nghiệp đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo. Thời kỳ
này, Công ty cũng gặt hái được những thành công lớn như những công trình
trọng điểm của Quốc gia như: Nhà khách văn phòng Chính phủ, Nhà hát lớn…
Thời kỳ từ 2006 đến nay: Thời kỳ chuyển sang mô hình cổ phần hóa.
Cùng với sự đổi thay của nền kinh tế, công ty cũng có những bước biến chuyển
phù hợp với thời đại. Chuyển sang mô hình cố phẩn hóa, mở rộng quy mô, hình
thành mới các chi nhán… công ty đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện khẳng
định vai trò và vị trí của mình trong nền kinh tế của đất nước.
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của cty
Với một công ty quy mô lớn như công ty đầu tư và xây dựng số 4 thì một
bộ máy quản lý hợp lý, hoạt động hiệu quả là vô cùng quan trọng.
Khái quát về bộ máy quản lý của công ty có thể thấy như ở sơ đồ sau:
4
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5

SV: Trần Thị Thu Chung
ĐVT: VNĐ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của công ty. Đặc biệt với năm 2006 khi chuyển đổi sang hình thức công ty cổ
phần đã có những biến đổi đáng kể, lợi nhuận trước thuế tăng 200%.
1.3 Thực tế tổ chức kế toán tại công ty
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của đơn vị,
Công ty Xây dựng số 4 đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung,
vừa phân tán. Theo hình thức này, công ty chỉ lập một phòng kế toán duy nhất
để thực hiện toàn bộ công việc kế toán tài chính, thống kê theo cơ chế tổ chức
phòng kế toán của nước ta hiện nay.
Còn tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thì chỉ bố trí các nhân viên hạch
toán làm nhiệm vụ hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu nhận và kiểm tra chứng từ
ban đầu để hàng ngày hoặc định kỳ ngắn chuyển chứng từ về phòng kế toán để
phòng kế toán kiểm tra ghi sổ kế toán. Hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho
việc kiểm tra chỉ đạo nghiệp vụ của kế toán trưởng cũng như của lãnh đạo công
ty đối với toàn bộ công tác kế toán nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh
nói chung.
Dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty Xây dựng số 4:
7
SV: Trần Thị Thu Chung
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
ngân
hàng
Kế
toán

dựng. Phần mềm dựa trên hình thức ghi số Nhật ký chung. Phần mềm kế toán
mày mà công ty áp dụng có những đặc điểm sau: tính tự động hóa cao, thực hiện
những bút toán kết chuyển theo yêu cầu của chế độ kế toán một cách khách
quan, kịp thời, chính xác. Phần mềm kế toán máy có chức năng phân quyền đối
với người sử dụng nên nó đảm bảo tính bảo mật thông tin và kiểm soát trách
nhiệm đối với người nhập và kiểm tra dữ liệu. Tuy nhiên, cùng với những tính
năng ưu việt và ngày càng được tối ưu hóa, phần mềm kế toán máy vẫn phải
tuân theo những yêu cầu của chế độ kế toán hiện hành.
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan
hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi sổ cái. Mọi số liệu ghi trên sổ Nhật
ký chung được dùng làm căn cứ để ghi sổ cái.
Có thể khái quát về sơ đồ của việc ghi chép hạch toán kế toán như sau:
9
SV: Trần Thị Thu Chung
Chứng từ gốc
Nhập dữ liệu vào
máy
Nhật ký chung
Sổ cái Tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp sổ chi
tiết số PS
Sổ KT chi tiết
Sổ quỹ
Bảng cân đối số PS
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Quan hệ đối chiếu

SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng số 4 được phân
chia theo khoản mục tính giá thành và chia thành các loại như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị đi kèm cần thiết để tham gia cấu thành sản
phẩm công trình, hạng mục công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí tiền lương chính, lương phụ,
phụ cấp lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình, hạng mục
công trình. Lương nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo
lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
- Chi phí sản xuất chung: là chi phí sản xuất của đội, công trường xây
dựng gồm: lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo
lương theo tỷ lệ quy định của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham
gia xây lắp, chi phí máy sử dụng máy thi công, chi phí khấu hao tài sản cố
định… và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội.
Việc phân loại và hạch toán chính xác các loại chi phí phục vụ cho nhu
cầu quản lý chi phí sản xuất theo dự toán. Trong hoạt động xây dưng cơ bản,
khâu dự toán chi phí công trình, hạng mục công trình là một khâu vô cùng quan
trọng, nó giúp quản lý chi phí sản xuất một cách hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất nói chung là phạm vi, giới hạn
để tập hợp chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu của quản lý chi phí và tính giá
12
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thành. Việc xác định chính xác và hợp lý đối tượng chi phí sản xuất là khâu đầu
tiên và quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản

phương pháp kế toán theo một trình tự logic, tính toán chính xác, đầy đủ, kiểm
tra các khâu hạch toán như: tiền lương, vật liệu, tài sản cố định…
2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất tại công ty CP đầu tư và xây dựng số
4.
Xuất phát từ đặc thù sản phẩm của các công ty xây dựng là các công
trình đơn chiếc, khác nhau về địa điểm sản xuất, quy mô sản xuất, đơn vị thi
công…nên việc tập hợp chi phí vì thế mà đối tượng tập hợp chi phí cũng cụ thể
cho từng công trình, hạng mục công trình.
Công ty Đầu tư và xây dựng số 4 đã và đang thực hiện rất nhiều những
công trình,hạng mục công trình hoàn thành và chưa hoàn thành. Nhìn chung, có
thể các công trình khác nhau về thời hạn hoàn thành, định mức chi phí, giá thành
dự toán, nhưng về công tác kế toán thì đều được hạch toán giống nhau đối với
mọi công trình.Trình tự ghi nhận chi phí, thời hạn kết chuyển…xác định giá
thành của các công trình là giống nhau và theo một quy trình chuẩn được công ty
áp dụng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Đầu tư và xây dựng số 4,do thời gian
có hạn và kiến thức của bản thân còn hạn chế, em xin được đi vào nghiên cứu
việc ghi nhận chi phí cho một công trình cụ thể là công trình “Nhà máy Honda”.
14
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là một trong những công trình lớn của công ty với tổng doanh thu là
29,700,931,592 VNĐ.
Công trình do ông Trịnh Xuân Nam làm chủ nhiệm được khởi công vào
tháng 9 năm 2007 và được hoàn thành bàn giao vào 30/09/2008.
Khái quát về kế toán chi phí tại Công ty Đầu tư và xây dựng số 4 được
hiểu như sau: Chi phí sản xuất được tập hợp theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung

tiếp luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Ngoài
ra, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường có những biến động trong những
tháng khác nhau. Do vậy, việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm nguyên vật liệu là một
yêu cầu quản lý hết sức cần thiết nhằm giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
Xác định được tầm quan trọng đó, công ty và đặc biệt là phòng kế toán luôn chú
trọng tới việc quản lý vật liệu từ khâu thu mua, vận chuyển cho tới khâu xuất
dùng và cả trong quá trình sản xuất thi công tại công trường.
Do các công trình, hạng mục công trình nằm ở các vị trí địa lý khác nhau,
ngoài ra, đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là yêu cầu nguyên vật liệu số lượng
lớn, chủng loại đa dạng tùy thuộc vào đặc điểm của từng công trình và hạng mục
công trình cũng như từng giai đoạn thi công. Chính vì thế mà công ty mua ngoài
16
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nguyên vật liệu theo giá thị trường,nhập nguyên liệu tại chân công trình. Việc
này giúp giảm chi phí lưu kho, vận chuyển vật liệu từ kho bãi tới công trình,
giúp các tổ đội sản xuất chủ động trong việc thi công và tự đảm bảo về chất
lượng vật liệu thi công. Tuy nhiên, việc này cũng gây khó khăn cho việc hạch
toán định mức nguyên vật liệu do ảnh hưởng của những biến động của thị
trường.
Đối với vật tư mua ngoài, khi đội có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho thi
công, thì các đội sẽ gửi hợp đồng mua, dự toán công trình, kế hoạch cung cấp
vật tư của tháng trước, quý trước về phòng kế hoạch. Phòng kế hoạch căn cứ vào
dự toán được lập và kế hoạch về tiến độ thi công của từng công trình cụ thể để
lập kế hoạch cung cấp vật tư và giao nhiệm vụ thi công cho từng tổ đội công
trình. Do vật tư mua về thường là xuất dùng ngay tùy theo từng giai đoạn thi
công cụ thể, nên để đảm bảo tính kịp thời và thuận tiện, thường phòng kế hoạch
ủy quyền cho chủ nhiệm công trình chủ động đi mua vật tư, lên kế hoạch kiểm
tra chất lượng và xuất dùng cho công trình.
Đối với nguyên vật liệu, một bộ chứng từ thanh toán gồm có:

3
4
5
6
7
8
9
18
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng cộng 230,385,455 Bằng chữ:
Người giao Thủ kho Kế toán trường Thủ trưởng đơn vị
Bảng 2.1
Theo yêu cầu của chỉ huy trưởng, chủ nhiệm công trình, căn cứ khối
lượng vật tư cần thiết sử dụng để lập phiếu yêu cầu cho các tổ trưởng sản xuất
làm thủ tục lĩnh vật tư và được chỉ huy trưởng, chủ nhiệm công trình ký, thủ kho
tiến hành xuất kho cho các đội xây dựng và lập phiếu xuất kho (Bảng2.2).
Cty CP Đầu tư và xây dựng số 4
PHIẾU XUẤT KHO
Mẫu số 01-VT
QĐ số 1141TC/CDKT ngày…của BTC
Ngày01tháng08năm 2008
Họ và tên người nhận hàng: Trịnh Xuân Nam
Lý do xuất:
Xuất tại kho: Công trình nhà máy Honda
STT Tên hàng
Số lượng

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 152 : 230.385.455đ
(sổ chi tiết công trình nhà máy Honda 2)
Nợ TK 133: 23.385.455đ
Có TK 331: 253.770.910đ
Ngày 14/07/2008: CN chi phí bê tông thương phẩm – công ty Sông Đà 8
– CT Honda 2 số tiền là: 152.274.120đ VAT 10% là: 15.227.412đ. Chưa trả
người bán
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 621: 152.274.120đ
(sổ chi tiết công trình nhà máy Honda 2)
Nợ TK 133: 15.227.412đ
Có TK 331: 167.501.532đ
- Ngày 14/07/2008 : CN chi phí vận chuyển bê tông thương phẩm – công
ty Sông Đà 8 – CT Honda 2 số tiền là: 15.227.412đ và VAT 5% là 761.371đ Đã
thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 621: 15.227.412đ
(sổ chi tiết công trình nhà máy Honda 2)
Nợ TK 133: 761.371đ
Có TK 111: 15.988.783đ
Chi tiết các nghiệp vụ trên được ghi vào sổ Nhật ký chung như sau:
21
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đơn vị Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 4 Mẫu số S03a-DN
Địa chỉ 243-Đê La Thành- Đống Đa - HN

ĐVT: VNĐ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần mềm kế toán tự động chuyển các bút toán đã ghi sang Sổ Cái các TK
liên quan.
Cụ thể Sổ Cái TK 152, Sổ Cái TK 621, Sổ Cái TK 331 được lên như sau:
Cuối tháng, hệ thống có bút toán kết chuyển tự động
Ngày 30/09/2008
Nợ TK 621: 230.385.455đ
(sổ chi tiết công trình nhà máy Honda 2)
Có TK 152: 230.385.455đ
Cuối tháng, hệ thống có bút toán kết chuyển tự động từ TK 621 sang TK
154
Ngày 30/09/2008
Nợ TK 154: 538.884.000đ
(sổ chi tiết công trình nhà máy Honda 2)
Có TK 621: 538.884.000đ
Các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào hệ thống sổ cụ thể như sau
24
SV: Trần Thị Thu Chung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty CP Đầu tư và xây dựng số 4 Mẫu số S03a-DN
243-Đê La Thành- Đống Đa - HN
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
TÀI KHOẢN 152 - NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
CT Honda 2
Tất cả các yếu tố chi phí
Từ ngày 01/07/2008 đến 30/09/2008
Số
CT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status