BÀI TIỂU LUẬN CÁC MÔ HÌNH VÀ KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Các vấn đề và công cụ xây dựng ERP - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
  
BÀI TIỂU LUẬN CÁC MÔ HÌNH VÀ
KIẾN TRÚC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Đề bài: Đề số 03. Các vấn đề và công cụ xây dựng ERP
Giáo viên hướng dẫn: PGS. Huỳnh Quyết Thắng
Học viên thực hiện : Trương Thảo Nguyên CB120098
Vũ Đình Phú CB120104
Nguyễn Thị Thùy Liên CB120046
Lớp: Công nghệ thông tin 2 (KT)
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin (KT)
HÀ NỘI 12 – 2012
Mục lục
2
1. Tổng quan về ERP (Enterprise resource planning)
1.1. Khái niệm ERP
Hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (ERP) hoặc hệ thống ERP là một thuật ngữ
được dùng liên quan đến một loạt hoạt động của công ty, do phần mềm máy tính hỗ trợ, để giúp
cho công ty quản lý các hoạt động chủ chốt của nó, bao gồm: kế toán, phân tích tài chính, quản
lý mua hàng, quản lý tồn kho, hoạch định và quản lý sản xuất, quản lý hậu cần, quản lý quan hệ
với khách hàng, quản lý nhân sự, theo dõi đơn hàng, quản lý bán hàng, v.v Mục tiêu tổng quát
của hệ thống này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của doanh nghiệp như nhân lực, vật tư,
máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ hoạch định
và lên kế hoạch. Một phần mềm ERP là một phần mềm máy tính cho phép công ty cung cấp và
tổng hợp số liệu của nhiều hoạt động riêng rẽ khác nhau để đạt được mục tiêu trên.
ERP được định nghĩa là một hệ thống ứng dụng đa phân hệ” (Multi Module Software
Application) giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp . Bản
chất ERP là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng đa phân hệ nhằm giúp tổ chức,
doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và tác nghiệp. Giải pháp ERP cung cấp cho các nhà quản lý
doanh nghiệp khả năng quản lý và điều hành tài chính – kế toán, quản lý vật tư, quản lý sản xuất,

Điều cần quan tâm ở đây là hệ ERP hỗ trợ công ty lên kế hoạch ra sao? Trước hết, ERP tính toán
và dự báo các khả năng có thể phát sinh trong quá trình điều hành sản xuất/kinh doanh của công
ty. Chẳng hạn, ERP giúp nhà máy tính toán chính xác kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu cho
mỗi đơn hàng dựa trên tổng nhu cầu nguyên vật liệu, tiến độ, năng suất, khả năng cung ứng…
Cách làm này cho phép công ty luôn có đủ vật tư sản xuất, mà vẫn không để lượng tồn kho quá
lớn gây đọng vốn. ERP còn là công cụ hỗ trợ trong việc lên kế hoạch cho các nội dung công việc,
nghiệp vụ cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn như hoạch định chính sách
giá, chiết khấu, các hình thức mua hàng, hỗ trợ tính toán ra phương án mua nguyên liệu, tính
được mô hình sản xuất tối ưu… Đây là biện pháp giúp bạn giảm thiểu sai sót trong các xử lý
nghiệp vụ. Hơn nữa, ERP tạo ra mối liên kết văn phòng công ty – đơn vị thành viên, phòng ban –
phòng ban và trong nội bộ các phòng ban, hình thành nên các quy trình xử lý nghiệp vụ mà mọi
nhân viên trong công ty phải tuân theo.
1.2. Vai trò và ý nghĩa của ERP
Năng suất lao động sẽ tăng do các dữ liệu đầu vào chỉ phải nhập một lần cho mọi giao
dịch có liên quan, đồng thời các báo cáo được thực hiện với tốc độ nhanh hơn, chính xác
hơn. Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát tốt hơn các hạn mức về tồn kho, công nợ, chi
phí, doanh thu, lợi nhuận… đồng thời có khả năng tối ưu hóa các nguồn lực như nguyên
vật liệu, nhân công, máy móc thi công… vừa đủ để sản xuất, kinh doanh. Các thông tin
của doanh nghiệp được tập trung, đầy đủ, kịp thời và có khả năng chia sẻ cho mọi đối
tượng cần sử dụng thông tin như khách hàng, đối tác, cổ đông. Khách hàng sẽ hài lòng
hơn do việc giao hàng sẽ được thực hiện chính xác và đúng hạn.
Ứng dụng ERP cũng đồng nghĩa với việc tổ chức lại các hoạt động của doanh nghiệp
theo các quy trình chuyên nghiệp, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, do đó nó nâng cao
chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng năng lực cạnh tranh và phát
triển thương hiệu. Ứng dụng ERP là công cụ quan trọng để doanh nghiệp nâng cao năng
lực cạnh tranh, đồng thời nó cũng giúp doanh nghiệp tiếp cận tốt hơn với các tiêu chuẩn
quốc tế. Một doanh nghiệp nếu ứng dụng ngay từ khi quy mô còn nhỏ sẽ có thuận lợi là
dễ triển khai và doanh nghiệp sớm đi vào nề nếp. Doanh nghiệp nào chậm trễ ứng dụng
ERP sẽ tự gây khó khăn cho mình và tạo lợi thế cho đối thủ.
4

o Tăng cường khả năng làm việc nhóm, mỗi cá nhân trong một quy trình công việc, theo phân
công và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cá nhân trong công việc là rất cần thiết.
1.3. Các thành phần cơ bản của một hệ thống ERP
Một hệ thống ERP bao gồm nhiều phân hệ tương ứng với các thành phần nghiệp vụ của
doanh nghiệp
• Quản lý kho hàng
• Quản lý chuỗi cung ứng
5
• Quản lý phân xưởng
• Quản lý sản xuất
• Quản lý khách hàng
• Bán hàng và quảng bá sản phẩm
• Quản lý kênh phân phối
• Tài chính kế toán
Hình : Các thành phần cơ bản của hệ thống ERP
1.4. Những khó khăn khi triển khai ERP tại doanh nghiệp
1.4.1. Nguồn nhân lực
Khó khăn lớn nhất và bao trùm đối với doanh nghiệp vận dụng ERP là vấn đề con người.
Làm thế nào để nhân lực trong công ty hòa nhiệp được với môi trường mới, quy trình mới. Đặc
biệt, đối với các doanh nghiệp có đội ngũ lao động "già" thì khó khăn càng tăng lên.
Khó khăn không chỉ dừng lại ở độ tuổi lao động mà còn ở số lượng công việc. Quá trình triển
khai ERP đòi hỏi công đoạn chạy thử, kiểm tra và sau đó đưa vào áp dụng. Vì vậy, mặc nhiên
công việc của nhân viên sẽ tăng lên. Nếu chính sách đãi ngộ không phù hợp thì sẽ dẫn đến hiện
tượng chống lại dự án.
6
1.4.2. Công nghệ
Một khó khăn nữa cũng không kém phần quan trọng đó là vấn đề công nghệ. Công nghệ ở
đây chính là điều kiện để hoạt động ERP. Theo đó, công nghệ sẽ bao gồm các yếu tố sau: hệ
thống mạng (server), máy vi tính, trang thiết bị để triển khai.
Một nguyên tắc cơ bản của hệ thống ERP chính là CSDL tập trung, nghĩa là CSDL được tập

phải tham gia vào quá trình triển khai hệ thống ERP. Đối với các dự án phức tạp, chi
7
phí triển khai có thể cao gấp 5 lần chi phí bản quyền nhưng ở Việt Nam chi phí triển
khai khó có thể cao do mức độ phức tạp của hệ thống còn thấp, nó nằm trong khoảng
từ 6.000 USD đến 75.000 USD, với mức trung bình khoảng 40.000 USD.
o Nâng cấp Cơ sở Hạ tầng của Công nghệ Thông tin: Các chi phí khác bao gồm số
tiền phải trả cho việc nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của công ty, như phí
bản quyền hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng của máy chủ, tăng độ
băng thông, thiết bị mạng và các máy vi tính hoặc máy chủ mới. Các chi phí này tùy
thuộc nhu cầu công ty. Máy chủ cấp trung bình thường trị giá từ 3.000 USD đến 6.000
USD và chi phí thiết lập mạng thường vào khoảng 200 USD đến 300 USD cho một
người sử dụng.
o Chi phí Tư vấn: Có rất nhiều dự án đã thất bại do một số yếu tố hoàn toàn có thể
ngăn chặn được như xác định yêu cầu của người sử dụng sơ sài, hiểu sai về thời gian
và nỗ lực cần thiết để triển khai, chọn các phân hệ không phù hợp, phạm lỗi trong
thiết lập cấu hình,… Việc sử dụng một chuyên gia tư vấn phân tích hệ thống hiện tại
có thể giúp ngăn ngừa các yếu tố này và đánh giá giải pháp tối ưu và/hoặc giám sát
quá trình triển khai của công ty bán hoặc phân phối lại ERP. Khi chọn mua phần mềm
nước ngoài, các công ty thường sử dụng nhân viên tư vấn với chi phí tư vấn trị giá
20% - 70% trên phí bản quyền.
o Chi phí Bảo trì Hàng năm: Chi phí bảo trì hàng năm phải trả cho công ty xây dựng
phần mềm hay công ty bán phần mềm là một khoản phí dịch vụ hàng năm để sửa
chữa các vấn đề phát sinh. Chi phí bảo trì hàng năm thường nằm trong khoảng 8%
đến 20% chi phí bản quyền ban đầu, nhưng điển hình nhất là 20%.
o Chi phí Hành chính Nội bộ: Một chi phí quan trọng khác là chi phí liên quan đến
nhân sự trong công ty phụ trách duy trì hệ thống ERP, hỗ trợ người sử dụng và giải
quyết các sự cố liên quan đến hệ thống. Một quy tắc ngầm định chung là phải cần một
nhân viên công nghệ thông tin (Information Technology – IT) của công ty cho khoảng
50 người sử dụng nhưng đối với hệ thống phức tạp hơn thì thường đòi hỏi nhiều hơn
số nhân viên công nghệ thông tin so với số người sử dụng. Một yếu tố khác của chi

- Perfect HRM: Giải pháp quản lý nhân sự, bảng lương và chấm công, phân hệ này cung
cấp công cụ trực tiếp kết nối với máy chấm công nhận dạng vân tay để khắc phục một số
vấn đề như: nhân viên chấm công thế, nhân viên thay đổi bảng chấm công.
- Perfect Asset: Giải pháp quản lý tài sản cố định.
Các phân hệ trên có thể hoạt động độc lập hoặc kết hợp thành một bộ giải pháp tổng thể.
Perfect ERP có khả năng kết nối với các phân hệ khác và hỗ trợ kết nối dữ liệu từ xa (qua
internet, qua mạng LAN, WAN, VPN).
Hệ thống PERFECT ERP cung cấp cho gồm các phần sau:
- Quản lý hệ thống
- Quản lý tài chính kế toán
- Quản lý mua hàng
- Quản lý bán hàng
- Quản lý kho
- Quản lý sản xuất
- Quản lý nhân sự
- Quản lý tài sản
9
2.2. Open bravo
Openbravo là bộ phần mềm ERP nguồn mở dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có hai
phiên bản: bản nguồn mở miễn phí (Community Edition) và bản thương mại (Network Edition,
10.000 ơrô một năm). Bản miễn phí có các công nghệ mới nhất nhưng không tin cậy, ổn định
bằng bản thương mại và không có hỗ trợ chính thức của hãng. Open bravo có các chức năng
chính như sau:
Hình : Kiến trúc của OpenBravo
- Quản lý dữ liệu tập trung (Master Data Management) Dữ liệu sản phẩm, các bộ phận, danh
mục vật tư, khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, v.v…Mọi dữ liệu của công ty được quản lý
tập trung, đảm bảo không thừa, không thiếu, không trùng lắp và cung cấp cho đúng người,
đúng lúc cần thiết.
- Quản lý mua sắm (Procurement Management) Đơn giá, đơn hàng, phiếu nhận, hóa đơn, kế
hoạch mua sắm và thanh toán, v.v… Openbravo xử lý toàn bộ thông tin của quá trình mua

kho, vận chuyển, chi phí vật tư cho sản xuất, ….
- Quản lý sản xuất (Manufacturing) Lập kế hoạch và theo dõi sản xuất
- Quản lý đơn hàng (Order Management) Quản lý các công đoạn lập bảng chào giá, quản lý
các đơn đặt hàng, xuất hóa đơn và thu tiền. Môđun này tích hợp chặt chẽ với quản lý vật tư
và quản lý khách hàng.
- Quản lý tài chính (Financial Management) Chương trình kế toán nội bộ doanh nghiệp
- Quản lý dự án (Projects) Quản lý các dự án sản xuất, kinh doanh và các công việc trong
doanh nghiệp. Song song và tích hợp với chương trình ERP là chương trình Quản lý Khách
hàng (Customer Relationship Management – CRM). Chương trình này có 3 môđun là Quản
lý bán hàng (Sales), Quản lý dịch vụ (Service) và Thương mại điện tử (eCommerce).
Compiere gồm 3 phiên bản: Community Edition (miễn phí), Standard Edition
(25USD/1user/1năm) và Professional Edition (50USD/1user/1năm).
2.4. OpenERP
OpenERP (thường gọi là Tiny ERP) là một phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và
quản lý quan hệ khách hàng mã nguồn mở, được thiết kế với mục tiêu có đáp ứng nhanh theo các
nhu cầu khác nhau của từng doanh nghiệp.
Những ưu điểm chính của OpenERP
- Dễ cài đặt, sử dụng, đầy đủ tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ
o Cài đặt tự động
o Có thể thao tác qua Web hoặc qua ứng dụng Windows
o Tài liệu hướng dẫn sử dụng cho người dùng và tài liệu kỹ thuật cho lập trình viên
o Hỗ trợ hơn 20 ngôn ngữ (hiện tại chưa hỗ trợ tiếng Việt)
- Toàn diện: Có đầy đủ các mô đun cần thiết của một doanh nghiệp (hiện tại có hơn 500 mô
đun) Quản lý bán hàng, quản lý khách hàng, quản lý mua, quản lý sản xuất, kế toán, tài
chính, dịch vụ, quản lý dự án,
- Mạnh mẽ
o Tự động thu thập thông tin doanh nghiệp
o Có thể tự thiết kế báo cáo của riêng bạn trong vòng 5 phút
- Linh hoạt
o Thay đổi mà không cần phải lập trình

14
Hình : Giao diện thêm nhân viên mới
Hình : Danh sách nhân viên
15
Hình Xem thông tin chi tiết nhân viên
- Quản lý hợp đồng (Contract management): Quản lý hợp đồng của nhân viên. Trong đó
chứa rất nhiều thông tin khác nhau như ngày bắt đầu, kết thúc của hợp đồng, cấu trúc lương,
bảng lương, vai trò, nhiệm vụ, thời gian làm việc…
- Quản lý quá trình tuyển dụng (Recruitment management): Hỗ trợ giao diện, báo cáo để
theo dõi quá trình tuyển dụng một, một số vị trí.
Hình : Quản lý quá trình phỏng vấn theo KanBan
16
Hình : Thêm hồ sơ phỏng vấn
- Quản lý ngày nghỉ (Holiday management) Quản lý các loại ngày nghri khác nhau, yêu cầu
xin nghỉ, đồng ý, không đồng ý yêu cầu. Báo cáo về ngày nghỉ của nhân viên
Hình Dánh sách yêu cầu nghỉ
17
Hình Lọc, nhóm để quản lý dễ hơn
- Quản lý chi phí của nhân viên (Employee expense management): giúp quản lý công tác
phí của nhân viên, có liên quan đên tài chính kế toán. Quy trình xử lý của chi phí như sau:
Hình Quy trình quản lý chi phí nhân viên
Hình : Giao diện quản lý chi phí
- Quản lý giờ làm (Times sheet) Đây là dịch vụ mà hầu hết các công ty đều sẽ cài đặt. Hàng
ngày khi nhân viên làm việc cho một project nào đó, họ sẽ thêm vào một dòng trong
timesheets của họ với thông tin tin chi tiết về thời gian làm việc cho dự án đó. Quản lý thời
gian làm việc và đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên có thể thực hiện theo quy trình
sau:
18
Hình : Quy trình quản lý thời gian làm việc của nhân viên
Hình : Đăng kí thời gian làm việc

DAC
INCAS
20
ATM
DATABASE
Reporting
Inputting/Querying
Source system
Application
Database
ETL
Presentationn
FTP
ERP
EPM
4.1.1.
21
Hình : Mô hình chức năng module HP
Lớp Mô tả
Source system
- Dữ liệu nguồn của các hệ thống tác nghiệp của Vietinbank
ETL
- Thời điểm lấy dữ liệu sẽ tuỳ thuộc vào từng hệ thống nguồn,
với HP sẽ được lấy theo tháng. Được lấy sau khi chạy batch
cuối tháng trên hệ thống nguồn.
- Việc lấy dữ liệu có thể được thực hiện tự động hoặc manual
Database
- Lớp này sẽ lưu tất cả dữ liệu sau khi được tích hợp sang module
HP và lưu tất cả dữ liệu của hệ thống HP
Application

- HP Financial
Reporting Studio
10.0.84.25
Oracle Foundation
Frame work

Informatica
DAC
Oracle
EPM(10.0.84.25)
- Hyperion Planning
DB2
Mapping
Oracle
Staging
Database
10.0.84.22
(Staging,HP,OF
SA,REV,MIS
schema)
Workflow
ETL
Oracle
EPM(10.0.84.25)
- Financial Data
Quality
Management
Execution
Plan
SQL

4.2. Module quản lý tài chính nội bộ
Module quản lý tài chính nội bộ Oracle EBS triển khai cho các đơn vị sự nghiệp trong phạm
vi của CoreBanking (151 đơn vị) và ngoài (5 đơn vị) trong toàn ngân hàng; hợp nhất báo cáo tài
chính của các công ty con, các chi nhánh tại Đức, tại Lào để tạo thành báo cáo tài chính theo quy
mô cả tập đoàn.
Module này là một hệ thống tác nghiệp với đầy đủ các chức năng phục vụ cho các nghiệp vụ
tài chính nội bộ của VietinBank, bao gồm 7 phân hệ:
24
- Sổ cái tổng hợp (GL): Phân hệ GL có các chức năng: Quản lý hệ thống tài khoản, quản lý
lịch kế toán, quản lý các loại tiền tệ ghi sổ, xử lý các bút toán nhập trực tiếp hoặc tổng hợp từ
sổ chi tiết, quản lý ngân sách, cung cấp các báo cáo. Ngoài ra GL xử lý các bút toán nhập
trực tiếp, tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết, quản lý ngân sách, cung cấp các báo cáo tài chính…
- Quản lý công nợ phải trả (AP): Phân hệ AP quản lý công nợ thông qua quản lý các nhà cung
cấp; các hóa đơn mua hàng, hóa đơn chi phí; các khoản thanh toán cho nhà cung cấp và quản
lý hợp đồng phát sinh.
- Quản lý công nợ phải thu (AR): quản lý các khoản phải thu liên quan đến thanh lý tài sản, thu
cổ tức, các khoản phải thu khác (trừ các khoản tạm ứng)
- Quản lý hợp đồng (PO): quản lý kế hoạch vốn sử dụng cho việc mua sắm tài sản, xây dựng
cơ bản hàng năm và các hợp đồng mua sắm, xây dựng cơ bản, cung ứng dịch vụ,…
- Quản lý tài sản (FA): quản lý toàn bộ hệ thống tài sản của ngân hàng, bao gồm việc nhập mới
tài sản, điều chuyển, khấu hao, thanh lý tài sản,…
- Quản lý công cụ dụng cụ (CCDC) cho phép quản lý CCDC một cách tập trung và chi tiết
được tới từng phòng/ ban nhân viên quản lý CCDC
- Quản lý ấn chỉ quản lý tồn kho, nhập xuất kho ấn chỉ và nguyên vật liệu
Hình : Các thành phần của module quản lý tài chính nội bộ
Các phân hệ trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó phân hệ GL là trung tâm của
module quản lý tài chính nội bộ. Quản lý tài chính nội bộ cho phép người dùng nhập dữ liệu một
lần đối với các giao dịch, giữa các phân hệ có sự chuyển tiếp và kế thừa nhằm tránh sai sót và
thiếu dữ liệu, đồng thời tiết kiệm thời gian thao tác. Người dùng có thể truy vấn sâu thông tin
chi tiết tới từng nghiệp vụ phát sinh, từ đó hỗ trợ công tác kiểm toán nội bộ và kiểm soát tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status