Đề- đáp an HSG Hóa 11- Vĩnh Phúc năm 2012-2013 - Pdf 25

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT NĂM HỌC 2012-2013
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
(Dành cho học sinh THPT không chuyên)
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1.
1. Viết phương trình hóa học xảy ra khi:
a. Nhỏ dung dịch H
2
SO
4
đặc vào đường saccarozơ. b. Phản ứng nổ của thuốc nổ đen.
c. Sục khí Cl
2
dư vào dung dịch FeBr
2.
d. Sục khí Cl
2
vào dung dịch KOH.
e. Cho Au vào nước “cường thủy”.
2. Hãy chọn các chất thích hợp và viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
(
+(X)+
+(X)
+(X)+ +(Y)
(A) (B) (D) (P)
+(Y)
(M) N) (Q) (R)
→
→ ¬ 

2
SO
4
0,9M. Đun nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,584 lít khí NO (sản
phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa m
1
gam bột Cu và thu được V lít khí NO (đktc,
sản phẩm khử duy nhất của NO
3

).
1. Tính phần trăm về khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
2. Tính giá trị của m
1
và V.
3. Cho m
2
gam Zn vào dung dịch Y (tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO
3

), sau phản ứng
thu được 3,36 gam chất rắn. Tính giá trị của m
2
.
Câu 4.
1. Hợp chất A có dạng M
3
X
2
. Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc.

2. Cho 9,28 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được
dung dịch B. Dẫn 448 ml khí Cl
2
( đktc) vào B thu được dung dịch D. Hỏi D hòa tan được tối đa bao
nhiêu gam Cu ?
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….……… …….…….….….; Số báo danh……………….
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HSG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013
ĐÁP ÁN MÔN: HÓA HỌC
(Đáp án có 04 trang)
(Dành cho học sinh THPT không chuyên)
I. LƯU Ý CHUNG:
- Hướng dẫn chấm chỉ trình bày một cách giải với những ý cơ bản phải có. Khi chấm bài học sinh làm
theo cách khác nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài tính đến 0,25 và không làm tròn.
II. ĐÁP ÁN:
Câu Ý Nội dung trình bày Điểm
1 1 1,0 điểm
a. H
2
SO
4(đặc)
+ C
12
H
22
O
11


2
+ 3CO
2
c. 3 Cl
2
+ 2 FeBr
2


2 FeCl
3
+ 2 Br
2
Có thể có: 5Cl
2
+ Br
2
+ 6H
2
O

10HCl + 2HBrO
3
Cl
2
+ H
2
O
ƒ
HCl + HClO

2
, muối Y là NaHSO
4
, A là NaOH; B là Na
2
CO
3
; D là NaHCO
3
; P là
Ba(HCO
3
)
2
; R là BaSO
4
; Q là BaCO
3
; M là NaAlO
2
; N là Al(OH)
3
.
- Pthh:
2NaOH + CO
2
→ Na
2
CO
3

+ CO
2
+ 2 H
2
O → Al(OH)
3
↓ + NaHCO
3
3Na
2
CO
3
+ 2AlCl
3
+ 3H
2
O → 2Al(OH)
3
↓ + 6NaCl + 3CO
2
2NaHCO
3
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
+ Na
2
CO
3

+ 2CO
2
+ 2H
2
O
Ba(HCO
3
)
2
+ Na
2
SO
4
→ BaSO
4
+ 2NaHCO
3
1,0
2 1 1,0 điểm
- Trộn lẫn các cặp mẫu thử ta thu được hiện tượng như sau :
NaCl NaOH NaHSO
4
Ba(OH)
2
Na
2
CO
3
NaCl - - - -
NaOH - - - -

*Luận kết quả :
• Mẫu thử tạo kết tủa với 2 trong 4 mẫu khác là Ba(OH)
2
• 2 mẫu tạo kết tủa với Ba(OH)
2
là Na
2
CO
3
, NaHSO
4
(nhóm I)
Na
2
CO
3
+ Ba(OH)
2


BaCO
3

+ 2 NaOH
0.25
2NaHSO
4
+ Ba(OH)
2



+ Na
2
SO
4
+ CO
2

+ H
2
O
0.25
- Thêm ít giọt dung dịch NaHSO
4
vào hai mẫu (dư) ở nhóm II, sau đó cho tiếp kết
tủa thu được ở trên (BaCO
3
) vào. Nếu xuất hiện khí là mẫu NaCl, còn lại là
NaOH không xuất hiện khí.
NaOH + NaHSO
4


Na
2
SO
4
+ H
2
O

2
y
H
2
O
0,1 0,2 0,3
Có: n
CO2
= 4,48 : 22,4 = 0,2 mol ; n
H2O
= 5,4: 18 = 0,3 mol
Có: 0,1x = 0,2; => x = 2 ; 0,1y/2 = 0,3; => y = 6
Nếu z = 0, CTPT của D là C
2
H
6
, D có một đồng phân: CH
3
-CH
3
.
Nếu z = 1, CTPT của D là C
2
H
6
O, D có hai đồng phân: C
2
H
5
OH và CH

SO
4
= 0,72 mol => số mol H
+
= 1,44 mol
Ta có các bán phản ứng:
NO
3
-
+ 4H
+
+ 3e → NO + 2H
2
O (1)
(mol): 0,16 ← 0,64 ← 0,48 ← 0,16
Số mol NO = 0,16 mol => H
+
và NO
3
-
dư, kim loại phản ứng hết.
Số mol NO
3
-
phản ứng = 0,16 mol; số mol H
+
phản ứng = 0,64 mol
Fe → Fe
3+
+ 3e (1)

3Cu + 8H
+
+ 2NO
3
-
→ 3Cu
2+
+ 2NO + 4 H
2
O (3)
(mol): 0,3 ← 0,8 ← 0,2 → 0,2
2Fe
3+
+ Cu → 2Fe
2+
+ Cu
2+
(4)
0,12 → 0,06
0,5
Từ phản ứng (3), (4) có tổng số mol Cu = 0,36 mol
m
1
= 0,36.64 = 23,04 gam
V
NO
= 4,48 lít
3 Thêm m
2
gam Zn vào dung dịch Y có 0,2 mol NO

→ Zn
2+
+ 2Fe
2+
(mol) 0,06 ← 0,12 → 0,12
Zn + Fe
2+
→ Zn
2+
+ Fe
(mol) 0,06 ← 0,06 ← 0,06
Tổng số mol Zn đã phản ứng bằng 0,3 + 0,12 = 0,42 mol
=> m
Zn
= 27,3 gam
0,5
4 1 1,0 điểm
M
3
X
2

2
+H O
→
B

(trắng)
+ C


+ 6H
2
O
→
3Zn(OH)
2
↓ + 2PH
3

(A) (B) (C)
Zn(OH)
2
+ 2NaOH
→
Na
2
[Zn(OH)
4
]
Zn(OH)
2
+ 4NH
3

→
[Zn(NH
3
)
4
](OH)

3
PO
4
+ 2KOH
→
K
2
HPO
4
+ 2H
2
O
H
3
PO
4
+ 3KOH
→
K
3
PO
4
+ 3H
2
O
⇒ Dung dịch E chứa: K
2
HPO
4
và K

↓ + 2KNO
3
0,25
0,75
2 Trong 1 mol xăng có: 0,1 mol C
7
H
16
; 0,5 mol C
8
H
18
; 0,3 mol C
9
H
20
; 0,1 mol C
10
H
22
.
Đặt công thức chung các ankan trong xăng: C
a
H
2a+2

Với a = 0,1.7 + 0,5.8 + 0,3.9 + 0,1.10 = 8,4; M = 14a +2 = 119,6
Số mol ankan có trong 2 kg xăng = 16,7224 ( mol)
C
a

N
*
)
Pthh: 4FeCO
3
+ O
2

o
t
→
2Fe
2
O
3
+ 4CO
2
.
0,5
2Fe
x
O
y
+
3x-2y
2
O
2

o

2
O.
Có thể có phản ứng:
Ba(OH)
2
+ 2CO
2


Ba(HCO
3
)
2
Xét 2 trường hợp
TH1: Chỉ có phản ứng tạo kết tủa


3 2 3
FeCO CO BaCO
n = n = n = 0,02 (mol)


x y 2 3 3
Fe/Fe O Fe O FeCO
n = 2n - n = 0,05.2 - 0,02 = 0,08 (mol)

0,08
0,155
x y
Fe

9,28-0,04.116-0,06.56 x n
n = = 0,08 (mol)
16 y n
→ = = =

Oxit sắt phải tìm là Fe
3
O
4
.
0.5
2
Hỗn hợp A có FeCO
3
(0,04 mol); Fe
3
O
4
(0,06/3=0,02 mol).
FeCO
3
+ 2HCl

FeCl
2
+ CO
2
+ H
2
O

3
0,06 0,02

0,04
Dung dịch D có FeCl
2
(0,02 mol); FeCl
3
(0,08 mol) và HCl dư tác dụng với Cu
2FeCl
3
+ Cu

2FeCl
2
+ CuCl
2
0,08

0,04

m
Cu
= 0,04.64 = 2,56 gam.
0,5
Hết


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status