đánh giá công tác quản lý môi trường không khí tại các khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tỉnh hà nam - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ HÀ THÁI ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ TẠI CÁC KHU VỰC SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP VÀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN NHƯ HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp i

thành luận văn./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hà Thái
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Yêu cầu 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1. Sản xuất công nghiệp và vấn ñề môi trường 3
1.1.1. Khái niệm về sản xuất CN&TTCN 3
1.1.2. Vai trò của sản xuất CN&TTCN trong phát triển kinh tế-xã hội 4
1.1.3. Vấn ñề môi trường trong sản xuất CN&TTCN 6
1.2. Vấn ñề quản lý môi trường trong sản xuất công nghiệp và TTCN 9
1.2.1. Công tác quản lý môi trường 9
1.2.2. Quản lý môi trường sản xuất CN&TTCN 14
1.3. Tình hình quản lý môi trường sản xuất CN&TTCN 18
1.3.1. Tình hình quản lý môi trường sản xuất CN&TTCN trên thế giới 18
1.3.2. Tình hình quản lý môi trường sản xuất CN&TTCN ở Việt Nam 24

CN&TTCN 45
3.2.2. Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí do sản xuất CN&
TTCN 47
3.2.3. Hiện trạng bụi tại tại các khu vực sản xuất CN&TTCN 49
3.2.4. Hiện trạng khí ñộc tại các khu vực sản xuất CN&TTCN 55
3.2.5. Hiện trạng phát sinh tiếng ồn trong sản xuất CN&TTCN 64
3.2.6. ðánh giá tác ñộng của ô nhiễm môi trường không khí 69
3.3. ðánh giá công tác quản lý môi trường sản xuất CN&TTCN 71
3.3.1. Thực trạng công tác quản lý môi trường sản xuất CN&TTCN 71
3.3.2. Những tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại tỉnh Hà Nam. 81
3.4. ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường
không khí tại tỉnh Hà Nam. 84
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp v

3.4.1. Hoàn thiện tổ chức, bộ máy của công tác quản lý môi trường. 84
3.4.2. Giải pháp về mặt chính sách, thể chế, luật pháp liên quan lĩnh vực
bảo vệ môi trường không khí 85
3.4.3. Giải pháp về mặt tài chính, ñầu tư cho bảo vệ môi trường 85
3.4.4. Giải pháp liên quan ñến công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất
lượng, quan trắc và cảnh báo ô nhiễm môi trường không khí. 86
3.4.5. Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng, tuyên truyền
nâng cao ý thức bảo vệ môi trường không khí 86
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 88
1. Kết luận 88
2. ðề nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.14 Diễn biến hàm lượng khí SO
2
tại các CCN-TTCN 58
Bảng 3.15 Diễn biến hàm lượng khí NO
2
tại các CCN-TTCN 59
Bảng 3.16 Diễn biến hàm lượng khí CO phát sinh từ các CCN-TTCN 60
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp vii

Bảng 3.17 Diễn biến hàm lượng khí SO
2
phát sinh tại các khu vực sản
xuất vật liệu xây dựng 61
Bảng 3.18 Diễn biến hàm lượng khí NO
2
tại các khu vực sản xuất vật liệu
xây dựng 62
Bảng 3.19 Diễn biến hàm lượng khí CO phát sinh từ các khu vực sản
xuất vật liệu xây dựng 63
Bảng 3.20 Diễn biến tiếng ồn tại các KCN 65
Bảng 3.21 Diễn biến tiếng ồn tại các CCN-TTCN 66
Bảng: 3.22 Diễn biến phát sinh tiếng ồn tại các khu vực sản xuất vật liệu
xây dựng 68
Bảng 3.23 Thống kê các trường hợp mắc bệnh có liên quan ñến ô nhiễm
môi trường không khí 70
Bảng 3.24 Tổng số tiền chi cho hoạt ñộng bảo vệ môi trường 74
Bảng 3.25 Số lượng các cơ sở ño kiểm soát ô nhiễm môi trường 76
Bảng 3.26 Số lượng các thủ tục hành chính ñược phê duyệt cho các dự án
ñầu tư ngoài KCN,CCN 77
Bảng 3.27 Số lượng các thủ tục hành chính ñược phê duyệt 77

KCN : Khu công nghiệp
KCN-CCN : Khu công nghiệp – Cụm công nghiệp
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QLMT : Quản lý môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TTCN : Tiểu thủ Công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ô nhiễm môi trường không khí ñang trở thành vấn ñề bức xúc ñối với các
ñô thị, khu vực sản xuất công nghiệp ở nước ta hiện nay.Vì công nghiệp hoá và
ñô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường không khí càng
nhiều, áp lực làm biến ñổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấu tăng lên,
yêu cầu bảo vệ môi trường (BVMT) không khí trở nên cấp thiết.
Hà Nam là một tỉnh nhỏ nằm ở vùng ñồng bằng sông Hồng, có diện tích
khoảng 860,5 km
2
nhưng có nhiều thuận lợi về vị trí ñịa lý, cơ sở hạ tầng cho
việc phát triển kinh tế xã hội.
Trong những năm gần ñây, tỉnh Hà Nam ñã và ñang ñạt ñược những thành
tựu trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội. Năm 2012 tổng sản phẩm trong tỉnh
(GDP) ñạt 6.886,7 tỷ ñồng, tăng 12,5% so với năm 2011.Thu nhập bình quân ñầu
người ñạt 26 triệu ñồng/năm tăng 21,2% so với năm 2011. Giá trị sản xuất công
nghiệp ñạt 12.357 tỷ ñồng, tăng 22,5% so với năm 2011. Quá trình phát triển

Hà Nam có tính khả thi cao.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 3

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Sản xuất công nghiệp và vấn ñề môi trường
1.1.1. Khái niệm về sản xuất CN&TTCN
1.1.1.1 Khái niệm về sản xuất công nghiệp
Theo từ ñiển Bách khoa Việt Nam: Công nghiệp theo nghĩa rộng của kinh
tế học, là hoạt ñộng kinh tế quy mô lớn, sản phẩm (có thể là phi vật thể) tạo ra trở
thành hàng hóa. Như vậy công nghiệp nghĩa chung bao gồm cả dịch vụ.
Công nghiệp nghĩa hẹp là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản
phẩm ñược "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt ñộng
kinh doanh tiếp theo. ðây là hoạt ñộng kinh tế, sản xuất quy mô lớn, ñược sự hỗ
trợ thúc ñẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật.
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, một bộ
phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội.
Công nghiệp bao gồm ba loại hoạt ñộng chủ yếu:
Khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ.
Sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông nghiệp
thành nhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu khác nhau của xã hội.
Khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm ñược tiêu dùng trong quá trình sản
xuất và sinh hoạt.
Từ khái niệm trên ta thấy: công nghiệp là một ngành kinh tế to lớn thuộc
lĩnh vực sản xuất vật chất bao gồm một hệ thống các ngành sản xuất chuyên môn
hoá hẹp, mỗi ngành sản xuất chuyên môn hoá hẹp ñó lại bao gồm nhiều ñơn vị
sản xuất kinh doanh thuộc nhiều hình thức khác nhau (Trần Minh Hải, 2012).
1.1.1.2 Khái niệm về sản xuất TTCN

Công nghiệp ñược thừa nhận là ngành chủ ñạo của nền kinh tế, thể hiện qua:
- Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập quốc gia.
Năng suất lao ñộng của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế
khác, mà năng suất lao ñộng là yếu tố quyết ñịnh nâng cao thu nhập, thúc ñẩy
nhanh tăng trưởng công nghiệp và ñóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc
gia.Công nghiệp có vai trò quan trọng này là do thường xuyên ñổi mới và ứng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 5

dụng công nghệ tiên tiến, hơn nữa giá cả sản phẩm công nghiệp thường ổn ñịnh
và cao hơn so với các sản phẩm khác ở cả thị trường trong và ngoài nước.
- Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật cho các ngành
kinh tế: xuất phát từ ñặc ñiểm của sản phẩm công nghiệp, một bộ phận sản phẩm
công nghiệp sản xuất có chức năng là tư liệu sản xuất. Do ñó, nó còn là ngành tạo
ra tác ñộng hiệu quả dây chuyền ñến các ngành kinh tế khác và tạo ra cơ sở vật
chất kĩ thuật của nền kinh tế.
- Công nghiệp cung cấp ñại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư: Nông
nghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu ñáp ứng nhu cầu cơ bản của
con người.Công nghiệp khác hơn, cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng
phong phú và ña dạng (ăn, mặc ở, ñi lại, vui chơi, giải trí ) khi thu nhập dân cư
tăng gắn với quá trình phát triển kinh tế thì nhu cầu con người lại cao hơn và mới
hơn.Chính sự phát triển của công nghiệp mới ñáp ứng những nhu cầu thay ñổi
này và ñồng thời nó lại hướng dẫn tiêu dùng của con người.
- Công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội: Dưới tác ñộng của
công nghiệp, năng suất lao ñộng nông nghiệp ñược nâng cao tạo ñiều kiện dịch
chuyển lao ñộng ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng ñến sản
lượng nông nghiệp. Sự phát triển của công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sản
xuất mới, khu công nghịêp (KCN) mới và cả các ngành dịch vụ ñầu vào và ñầu ra sản
phẩm công nghiệp và như vậy thu hút lao ñộng nông nghiệp và giải quyết việc làm
cho xã hội.
- Công nghiệp thúc ñẩy nông nghiệp phát triển: Vì công nghiệp cung cấp

cách có hiệu quả. ðó là một nhiệm vụ quan trọng của việc tổ chức nền kinh tế,
nhằm ñạt ñược những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ñất nước
(Nguyễn Thị Thu Trang, 2005).
1.1.3. Vấn ñề môi trường trong sản xuất CN&TTCN
CN&TTCN là ngành ñóng góp vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế của một
quốc gia, ñặc biệt là các nước ñang phát triển. ðây là ngành kinh tế to lớn thuộc
lĩnh vực sản xuất vật chất, là hoạt ñộng sản xuất duy nhất mà sản phẩm của nó
ñóng vai trò tư liệu sản xuất trong các ngành kinh tế. Do vậy, vai trò chủ ñạo
trong nền kinh tế quốc dân của CN&TTCN là một tất yếu khách quan. Cùng với
sự phát triển của xã hội loài người, công nghiệp cũng phát triển không ngừng cả
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 7

về quy mô, phạm vi, tốc ñộ và cơ cấu. Nó không ngừng khai thác sử dụng các
nguồn tài nguyên thiên nhiên ñể phục vụ lợi ích của con người và ñồng thời cũng
làm biến ñổi mạnh mẽ môi trường tự nhiên. Nhưng không phải tất cả tài nguyên
khai thác ñược ñều biến thành sản phẩm có ích, một phần trong số ñó trở lại môi
trường dưới dạng chất thải công nghiệp. ðây là vấn ñề vô cùng nan giải bởi vì
hầu hết các loại chất thải công nghiệp ñều rất khó phân hủy, thậm chí ñộc hại làm
ô nhiễm môi trường.
Do giới hạn về công nghệ và ý thức của con người, chất thải công nghiệp
ñã và ñang gây ô nhiễm môi trường không khí, nước, ñất …. dẫn ñến những hậu
quả to lớn như: lượng oxy và nguồn nước giảm, trong khi các loại khí ñộc như
CO
2
, SO
2,
NO
2
tăng lên nhanh chóng. Mưa axit do nhiên liệu sử dụng trong
công nghiệp thải vào không khí gây tác ñộng xấu tới nông nghiệp và sức khoẻ

lại. Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 chuyên ñề quản lý chất thải rắn
thì lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh năm 2005 là 996.022 tấn/năm, năm
2010 là 3.225.000 tấn/năm. Dự báo ñến năm 2015 là 7.500.000 tấn/năm và năm
2020 là 13.500.000 tấn/năm (Bộ TNMT, 2011).
Theo Bộ TN&MT trong phạm vi toàn quốc ước tính khối lượng chất thải
rắn công nghiệp mỗi ngày lên ñến trên 13.000 tấn, trong ñó chiếm một phần
không nhỏ chất thải rắn nguy hại, tập trung chủ yếu ở 2 vùng kinh tế trọng ñiểm
Bắc bộ và phía Nam, phần lớn phát sinh do các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất,
luyện kim… song vẫn chưa ñược quản lý và thu gom, xử lý triệt ñể (Văn Hào,
2013).
Theo Bộ TN&MT báo cáo tổng quan về hiện trạng môi trường không khí
giai ñoạn 2008 -2012 cho thấy số liệu thực tế quan trắc từ các trạm ño liên tục ở
Việt Nam khí NO (Nitơ Oxit) có xu hướng tăng lên cao và các giờ cao ñiểm vào
buổi sáng và buổi chiều. Nồng ñộ các thông số bụi, có xu hướng duy trì ở
ngưỡng cao, ñặc biệt dọc các trục giao thông và các tuyến ñường cao tốc có mật
ñộ giao thông cao. ðối với các công trường xây dựng, ô nhiễm bụi xung quanh
các ñiểm xây dựng là tương ñối nghiêm trọng và duy trì ở ngưỡng cao với
khoảng thời gian kéo dài tương ứng với thời kỳ tiến hành các hoạt ñộng xây
dựng. Tại các khu dân cư nằm trong các ñô thị lớn chịu ảnh hưởng của giao
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 9

thông, mức ñộ ô nhiễm vượt ngưỡng nhiều lần Quy chuẩn Việt Nam. Trên phạm
vi cả nước, năm 2011 là năm ghi nhận không khí bị ô nhiễm bụi nhiều hơn cả.
Nồng ñộ bụi tại hầu hết các ñiểm quan trắc xung quanh các khu, ñiểm, cụm công
nghiệp ñều vượt ngưỡng quy ñịnh, thậm chí một số ñiểm còn vượt tới 3 - 4 lần.
Môi trường ô nhiễm không khí tại các làng nghề, ô nhiễm mùi ñang là vấn ñề
bức xúc. Mùi gây ô nhiễm không khí tại các làng nghề này chủ yếu là các loại
dung môi hữu cơ ñược sử dụng trong quá trình sơn, ñánh bóng các sản phẩm sau
sản xuất, mùi từ các làng nghề chế biến nông sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Ngoài ra xu hướng lan truyền ô nhiễm xuyên biên giới cũng ñã xuất hiện nhiều

kinh tế, có tác ñộng trực tiếp tới lợi ích kinh tế - xã hội của cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Nhóm phụ trợ: Là các công cụ không có tác ñộng ñiều chỉnh hoặc không
tác ñộng trực tiếp tới hoạt ñộng. Các công cụ này dùng ñể quan sát, giám sát các
hoạt ñộng gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xã hội. Công cụ phụ trợ có thể
là các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình hóa…
Phân loại công cụ QLMT dựa theo bản chất, ñược phân loại như sau:
- Công cụ luật pháp - chính sách: Bao gồm các quy ñịnh pháp luật và
chính sách môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như các bộ luật về môi
trường, nhà nước.
Các ñịnh hướng cơ bản của công cụ luật pháp - chính sách là xây dựng văn
bản pháp quy về BVMT; chấn chỉnh, tăng cường công tác xây dựng, ban hành và
hướng dẫn tiêu chuẩn môi trường; tạo cơ chế, chính sách trong lĩnh vực môi trường.
Công cụ luật pháp mang tính chất cưỡng chế cao và phạm vi ñiều chỉnh
rộng lớn, có vai trò ñịnh hướng và ñiều chỉnh thực hiện ñối với các loại công cụ
khác nhau. Nhược ñiểm của công cụ luật pháp là cứng nhắc và ít linh hoạt.
Công cụ chính sách gồm tổng thể các quan ñiểm, chuẩn mức, các biện
pháp, thủ thuật mà nhà nước sử dụng nhằm ñạt ñược những mục tiêu chiến lược
của ñất nước.
- Công cụ kinh tế: Là những phương tiện, biện pháp có tác dụng làm thay
ñổi chi phí và lợi ích của các hoạt ñộng kinh tế, thường xuyên tác ñộng ñến môi
trường nhằm mục ñích tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây ra sự hủy
hoạt môi trường.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 11

Công cụ kinh tế sử dụng sức mạnh thị trường ñể ñưa ra các quy ñịnh nhằm
ñạt ñược mục tiêu môi trường, từ ñó có cách ứng xử hiệu quả chi phí BVMT.
Các công cụ kinh tế quan trọng bao gồm: Thuế tài nguyên và thuế môi
trường, phí và lệ phí môi trường, nhãn sinh thái và quỹ môi trường.
Ưu ñiểm: Công cụ kinh tế môi trường giúp duy trì sử hài hòa giữa tăng
trưởng kinh tế và BVMT; tạo ñiều kiện ñể các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch

- Kết hợp các mục tiêu Quốc gia - Quốc tế - vùng lãnh thổ và cộng ñồng
dân cư trong việc QLMT.
- QLMT xuất phát từ quan ñiểm hệ thống và cần ñược thực hiện bằng
nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp ña dạng và thích hợp.
- Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần ñược ưu tiên hơn ñể chủ
ñộng kiểm soát sự cố ô nhiễm môi trường.
- Người gây ô nhiễm phải trả tiền: người nào gây ô nhiễm, tổn hại ñến môi
trường phải trả kinh phí cho công tác phục hồi chất lượng môi trường(Trần Hiếu
Nhuệ, 2011).
1.2.1.3. Các mục tiêu của quản lý môi trường
Mục tiêu cơ bản của QLMT bao gồm các nội dung sau:
- Mục tiêu cơ bản của QLMT là hướng tới sự phát triển bền vững, ñảm bảo
sự cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và BVMT. Tuỳ thuộc vào ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội, hệ thống pháp lý, mục tiêu phát triển ưu tiên của từng ñịa
phương mà mục tiêu QLMT thay ñổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng.
- Mục tiêu cơ bản của QLMT ở nước ta trong giai ñoạn công nghiệp hoá,
hiện ñại hoá ñất nước hiện nay là: Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hồi và
cải thiện môi trường ở những nơi, những vùng ñã bị suy thoái, từng bước nâng
cao chất lượng môi trường ở các KCN, ñô thị, nông thôn, góp phần phát triển kinh tế,
xã hội bền vững, nâng cao chất lượng ñời sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước(Trần Hiếu Nhuệ, 2011).
Các mục tiêu cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường trong các hoạt
ñộng sống của con người.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 13

- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật BVMT, ban hành các chính sách
về phát triển kinh tế xă hội phải gắn liền với BVMT, nghiêm chỉnh thi hành Luật
BVMT.
- Phát triển ñất nước theo các nguyên tắc phát triển bền vững ñược thông

Sản xuất CN&TTCN là ngành sản xuất vật chất to lớn ñóng vai trò chủ
ñạo quyết ñịnh sự phát triển của các ngành khác và toàn bộ nền kinh tế. Các quá
trình công nghiệp tạo ra những vòng tuần hoàn, chu trình mới của vật chất năng
lượng trong hệ thống “sản xuất- môi trường”.Mối quan hệ giữa sản xuất
CN&TTCN và môi trường tự nhiên ñược biểu diễn theo sơ ñồ sau:

Các doanh nghiệp sản xuất CN& TTCN

Kỹ thuật, công nghệ sử dụng

Môi trường tự nhiên

Sản xuất CN&TTCN là quá trình làm biến ñổi vật chất từ dạng tự nhiên
của nó thành dạng vật chất có giá trị sử dụng khác nhau, là các loại sản phẩm ñáp
ứng nhu cầu của con người. Nguồn tài nguyên khai thác ñược trong tự nhiên,
trong sản xuất ñược biến ñổi thành sản phẩm.Nhưng không phải tất cả tài nguyên
khai thác ñược, sản xuất công nghiệp ñều biến thành sản phẩm có ích cho tiêu
dùng, mà một phần quay trở lại tự nhiên dưới dạng chất thải công nghiệp. Lượng
chất thải này phụ thuộc vào bản thân sản xuất CN&TTCN và trình ñộ công nghệ
dùng trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, các sản phẩm do CN&TTCN sản xuất,
chế biến ra sau một thời gian ñưa vào tiêu dùng cũng hư hỏng, mất dần giá trị và
quay trở lại tự nhiên dưới dạng chất thải tiêu thụ (www://doko.vn/luanvan-khoa
kinh tế và QLMT).
Cùng với quá trình phát triển của CN&TTCN, mức ñộ tác ñộng của nó
ñến môi trường tự nhiên cũng ngày càng tăng lên nhanh chóng. Khi loài người
xuất hiện cùng với các hoạt ñộng lao ñộng sản xuất sơ khai của mình ñã tác ñộng
vào tự nhiên, khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên phục vụ cho hoạt ñộng ñời
sống qua ñó làm biến ñổi những nét ñầu tiên của môi trường tự nhiên.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp 15


trường tự nhiên, phá
hủy bề mặt trái ñất,
làm thay ñổi ñịa
hình.
- Sử dụng lãng phí
tài nguyên.
- Khai thác quá
nhiều tài nguyên, tàn
phá nhiều cánh rừng
ñầu nguồn, gây sói
mòn, sạt lở ñất… là
nguyên nhân của
thiên tai, lũ lụt.
- Làm tăng nồng ñộ
BOD, COD, PO
4
-
,
SO
2
, CO
2
,…trong
nước.
- Làm giảm chất
lượng nước.
Tác ñộng xấu ñến môi
trường không khí, làm
tăng nồng ñộ khí bụi.
2 Công nghiệp - Hàng năm thải một - Trong những năm Làm tăng nồng ñộ SO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status