Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường an toàn sức khỏe tại công ty Ajinomoto VN, khu công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai - Pdf 15

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐẠI HỌC KTCN TP. HCM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC
***
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN CAO TÙNG MSSV: 08B1080079
NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG LỚP: 08 MÔI TRƯỜNG
1. Đầu đề đồ án tốt nghiệp:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG-AN TOÀN-SỨC KHỎE
TẠI CÔNG TY AJINOMOTO VN ,KHU CÔNG NGHIỆP BIÊN HÒA I , TỈNH
ĐỒNG NAI
2. Nhiệm vụ:

 Tìm hiểu HTQL môi trường theo ISO 14001: 2004 và quản lý an
toan-sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007
 Khảo sát hoạt động thực tế, cách tổ chức quản lý, các quy trình công
nghệ sản xuất của công ty Ajinomoto Việt Nam.
 Thu thập số liệu của công ty, kết hợp với khảo sát thực tế, để đánh
giá hiện trạng môi trường-an toàn-sức khỏe của công ty.
 Phân tích cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống
QLMT-AT-SK theo ISO 14001: 2004 và OHSAS:18001
 Đề xuất các giải pháp cải tiến HTQLMT-AT-SK của công ty nhằm
kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn, ô nhiễm phát sinh từ các
hoạt động sản xuất đồng thời tiết kiệm chi phí cho các hoạt động quản
lý của công ty.
3. Ngày giao đồ án tốt nghiệp
: ngày 15/10/2010
4. Ngày hoàn thành đồ án: ngày 08/01/2011
5. Giáo viên hướng dẫn

Ngày bắt đầu: 15/10/2010
Ngày hoàn thành: 08/01/2011
Cán bộ hướng dẫn: THS. TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN

Tôi xin cam đoan: Đồ án tốt nghiệp này hoàn toàn hình thành và phát triển từ
những quan điểm của tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và dưới sự
hướng dẫn tận tình của ThS.Trần Thò Tường Vân
Các số liệu và kết quả tính toán trong đồ án tốt nghiệp là trung thực.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Cao Tùng

3 LỜI CẢM ƠN
Đề tài tốt nghiệp được thực hiện và hoàn thành trong thời gian từ tháng
10/2010 đến tháng 01/2011. Trên cơ sở thực tiễn khi thực hiện đề tài cùng với
những kiến thức được tiếp nhận ở nhà trường và sự hướng dẫn của giảng viên
Thạc só Trần Thò Tường Vân bài báo cáo đề tài tốt nghiệp đã được hoàn thành.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô trong khoa Môi trường va
Công nghệ sinh học đã truyền đạt những kiến thức vô cùng hữu ích và quý báu
cho em trong suốt thời gian học tập tại trường.

TOÀN-SỨC KHỎE 5

2.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 5
2.1.1 Khái niệm về ISO 14001 5
2.1.2 Lợi ích của ISO 14001 6
2.1.3 Phạm vi áp dụng 7
2.1.4 Tài liệu viện dẫn 8 
2.1.5 Thuật ngữ và đònh nghóa 8
2.1.6 Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường 11
2.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới và ở Việt Nam 21
2.3 Giới thiệu về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS
18001 24

2.3.1 .Sự ra đời của tiêu chuẩn OHSAS 18001 24
2.3.2 Cấu trúc hệ thống OHSAS 18001 – 2007 25
2.3.3 Các yêu cầu của OHSAS 18001 25
2.3.4 Các yêu cầu đònh luật và các yêu cầu khác: 26
2.3.5 Lợi ích của việc xây doing hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn OHSAS
18001 – 2007: 26
2.3.6 Sự đổi mới của OHSAS 18001 – 2007 so với OHSAS 18001 – 1999 27
2.3.7 Tình hình áp dụng OHSAS 18001 tại Việt Nam 28
CHƯƠNG. 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY AJINOMOTO VIỆT NAM 29
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 29
3.1.1 Khái quát về công ty: 29
3.1.2 Lòch sử hình thành và phát triển 29
3.1.3 Vò trí 30
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 31
3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 32
3.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty: 34
3.3.1 Thuận lợi: 34

4.7 Hiện trạng quản lý an toàn lao động-sức khỏe con người 80
4.7.1 Đối với con người: 80
4.8 Hệ thống quản lý môi trường-an toàn-sức khỏe của công ty Ajinomoto Việt
Nam: 85

4.8.1 Chính sách an toàn lao động của công ty 85
4.8.2 Chính sách môi trường của công ty 85
4.8.3 Hệ thống quản lý môi trường-an toàn-sức khỏe của công ty bao gồm các yếu tố
sau: 87
CHƯƠNG. 5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG-AN TOÀN –SỨC KHỎE CHO CÔNG TY AJINOMOTO VIỆT
NAM 90

5.1 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN 90
5.1.1 Thay đổi các mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình quản lý môi trường 91
5.1.2 Xây dựng thủ tục vận hành cho các chương trình quản lý đề xuất 102
5.1.3 Nâng cao chương trình đào tạo, cập nhật các chương trình đào tạo mới vào thủ
tục đào tạo nhận thức, năng lực. 104
5.1.4 Giám sát và đo đạc thêm các thông số mới: 104
5.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình cải tiến HTQLMT 105
CHƯƠNG. 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
6.1 KẾT LUẬN 107
6.2 KIẾN NGHỊ: 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

6

DANH MỤC HÌNH
7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sự tương quan giữa tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 14000: 27
Bảng
4.1 Bảng liệt kê các chất thải của công ty: 51
Bảng 4.2 Các nguồn phát thải khí trong công ty:
52
Bảng 4.3 Các thông số đặc trưng của nước thải: 53
Bảng 4.4 Tóm tắc một số khía cạnh môi trường đáng kể: 56
Bảng 4.6 Chương trình quản lý môi trường năm 2009-2010: 59
Bảng 4.7 Bảng kết quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và nhận xét: 62
Bảng 4.8 Các bộ phận của công ty: 65
Bảng 4.9 Một số thông số của nước sau xử lý:
75
Bảng 4.10 Các biện pháp quản lý chất thải rắn:
77
Bảng 4.11 Trích dẫn biểu mẫu biên bản kiểm tra thùng rác: 78
Bảng 5.1 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường ngắn hạn: 80
Bảng 5.2 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường dài hạn:

8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

EMS: Environmental management system
HT: Hệ thống
HTQLMT-AT-SK: Hệ thống quản lý môi trường-an toàn sức khỏe
VN: Việt Nam
GĐ: Giám đốc
TGĐ: Tổng giám đốc

1



CHƯƠNG. 1 MỞ ĐẦU
1.1 Lời mở đầu:
Bước sang thế kỉ XXI, với mục tiêu công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước,
Việt Nam đã có nhiều cố gắng phát triển kinh tế –hòa nhòp với xu hướng phát triển
chung của các nước trong khu vực – và đã đạt được những thành quả to lớn. Trái lại
môi trường toàn cầu có chiều hướng biến đổi xấu đi. Chất lượng không khí, nguồn
nước, tài nguyên, hệ sinh thái…nhiều nơi ở mức báo động. Ô nhiễm môi trường và
áp lực với thiên nhiên đang diễn ra hàng ngày và ở khắp nơi trên nhiều nước. Bảo
vệ môi trường đang trở thành vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu. Nhiều chiến
lược, hoạch đònh theo những chương trình, mục tiêu của từng quốc gia dang từng
bước ngăn chặn, giảm thiểu, cải thiện vấn đề về môi trường.Bên cạnh đó chương
trình an toàn lao động trong các doanh nghiệp cũng là một vấn đề cấp thiết không

công ty đạt chứng chỉ ISO 14001, ISO 9001, OSHAS 18001, HACCP, nhận thức
được sự cần thiết phải duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường-an
toàn –sức khỏe, đồng thời nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản
lý môi trường-an toàn-sức khỏe. Điều này giúp cho công ty nâng cao hình ảnh của
mình trong hoạt động bảo vệ môi trường với các bạn hàng thương mại và người
tiêu dùng, giúp giảm giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận do kiểm soát quá
trình sản xuất. Ngoài ra nó còn nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự
cạn kiện tài nguyên và đảm bảo sức khoẻ cho người lao động.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường theo bộ tiêu chuẩn ISO 14001 và
chương trình quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp tại công ty Ajinomoto VN.
Nhằm kiểm soát, giảm thiểu ngăn ngừa tai nạn lao động,thiệt hại về người và tài
sản, ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động sản xuất, đồng thời tiếp kiệm chi phí
nguồn nhân lực và thời gian cho các hoạt động quản lý của công ty.
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở khoa học và khảo sát thực tế, tìm hiểu tất
cả các hoạt động sản xuất, quá trình hoạt động của hệ thống quản lý môi trường và
quản lý an toàn lao động tại công ty Ajinomoto Việt Nam, từ đó đề xuất các giải
pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 và OHSAS
18001:2007.
1.4 Nội dung nghiên cứu:
 Tìm hiểu tài liệu tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:
2004 và an toàn-sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007
 Khảo sát hoạt động thực tế, cách tổ chức quản lý, các quy trình công nghệ
sản xuất của công ty Ajinomoto Việt Nam
 Thu thập các số liệu môi trường tại công ty, kết hợp với khảo sát thực tế để
đánh giá hiện trạng môi trường và an toàn lao động của công ty.
 Tìm hiểu về hệ thống quản lý môi trường và chương trình quản lý sức
khỏe,an toàn lao động đang vận hành tại công ty.
 Phân tích cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý

 Khảo sát hiện trạng sản xuất, hiện trạng môi trường và hệ thống quản lý
môi trường và quản lý an toàn lao động đang vận hành tại công ty.
 Phân tích những thuận lợi và khó khăn của công ty gặp phải trong quá
trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lí môi trường và an toàn sức khỏe.
 Đánh giá các dữ liệu thu thập được, từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến
cho hệ thống quản lý môi trường và an toàn lao động của công ty.

1.6 Ý nghóa đề tài:
Đánh giá kết quả thực hiện ISO 14001: 2004 và OHSAS 18001:2007 tại
công ty Ajinomoto Việt Nam là việc làm cần thiết về việc áp dụng hệ thống quản
lý môi trường vào kiểm soát ô nhiễm môi trường và áp dụng chương trình quản lý
sức khỏe và an toàn nghề nghiệp vào việc thực hiện huấn luyên và đào tạo an toàn
P
D
A
C
4

lao đông cho các thành viên trong công ty , tìm hiểu những thành quả đạt được
cũng như những mặt còn hạn chế từ đó đưa ra những giải pháp hợp lí và hiệu
quả.HSE thực sự là công cụ quản lý hữu hiệu và được áp dụng một cách rộng rãi
trong các công ty, khu công nghiệp, doanh nghiệp… ở nước ta.
a. Ý nghóa khoa học
 Phát huy tác dụng của các công cụ quản lý được áp dụng trong công
ty, nâng cao tính hiệu quả của hệ thống quản lý HSE.
 Duy trì sự hoạt động cải tiến liên tục của hệ thống HSE và đề xuất
cách thức triển khai áp dụng cho công ty.
b. Ý nghóa thực tiễn đối với tổ chức
 Về phương diện quản lý:
- Giúp việc giám sát và quản lý các hệ thống được dễ dàng hơn.

KHỎE.

2.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001
2.1.1 Kha ùi niệm về ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế mang tính chất tự nguyện đặt ra
các yêu cầu cho việc thiết lập một hệ thống quản lý môi trường. Tiêu chuẩn này
quy đònh cơ cấu của một hệ thống quản lý môi trường mà tổ chức cần phải xây
dựng để có được chứng nhận chính thức. ISO 14001 là một tiêu chuẩn của những
hệ thống môi trường, không phải là một tiêu chuẩn môi trường. Tuy nhiên, có một
sự liên quan vốn có giữa hiệu quả của hệ thống và kết quả hoạt động môi trường
bởi có thể đánh giá nhiều hiệu quả.
ISO 14001 là:
 Khuôn khổ cho việc quản lý các khía cạnh và tác động.
 Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt quy mô, lónh vực, đòa
điểm hoạt động.
 Tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng.
 Quản lý môi trường dựa trên cơ sở hệ thống, không phụ thuộc vào các
chuyên gia riêng lẻ.
 Huy động tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức/ doanh nghiệp từ thấp
đến cao, xác đònh rõ vai trò, trách nhiệm, lãnh đạo cam kết cung cấp nguồn
lực và hỗ trợ động viên.
ISO 14001 không phải là:
 Tiêu chuẩn bắt buộc mà là tiêu chuẩn tình nguyện.
 Tiêu chuẩn đánh giá cơ bản.
6

 Không thành lập các yêu cầu tuyệt đối về đánh giá môi trường ngoài các
vấn đề có liên quan đến:
 Chính sách của công ty
 Tiêu chuẩn theo luật và quy đònh môi trường.

cho hoạt động thương mại toàn cầu qua hàng rào thương mại kỹ thuật phi
thuế quan).
 Khi vận dụng sẽ có tác động đến: thiết kế và sản xuất sản phẩm, lựa chọn
nguyên liệu đầu vào, các loại dữ liệu môi trường thu nhập, các phương tiện
trao đổi dữ liệu khía cạnh môi trường nội bộ và đối với bên ngoài, do đó các
tác động có lợi đến chất lượng môi trường xung quanh.
2.1.3 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy đònh các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môi trường,
tạo thuận lợi cho một tổ chức triển khai và áp dụng một chính sách và mục tiêu có
xem xét đến các yêu cầu luật pháp và các yêu cầu khác mà tổ chức đề ra và các
thông tin về các khía cạnh môi trường có ý nghóa. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các
khía cạnh môi trường và tổ chứ xác đònh là có thể kiểm soát và có thể tác động.
Tiêu chuẩn này không nêu lên các chuẩn cứ về kết quả hoạt động môi trường cụ
thể.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mông muốn:
 Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một hệ thống quản lý môi trường.
 Tự đảm bảo sự phù hợp với chính sách môi trường đã công bố.
 Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng cách:
 Tự xác đònh và tự tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này, hoặc
 Được xác nhận sự phù hợp về hệ thống quản lý môi trường của mình
bởi các bên có liên quan với tổ chức như khách hàng, hoặc
 Được tổ chức bên ngoài xác nhận sự tự công bố, hoặc
 Được tổ chức bên ngoài chứng nhận phù hợp về hệ thống quản lý môi
trường của mình.
8

Tất cả yêu cầu trong tiêu chuẩn này là nhằm tích hợp vào bất kỳ hệ thống
quản lý môi trường nào. Mức độ áp dụng phụ thuộc vào các yếu tố như chính sách
môi trường của tổ chức bản chất của các hoạt động, sản phẩm và dòch vụ của tổ
chức, vò trí các điều kiện thực hiện chức năng của tổ chức.

lợi hoặc có lợi, toàn bộ hoặc từng phần do các khía cạnh môi trường một tổ
chức gay ra.
 Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT/EMS): Một phần trong hệ thống
quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách
môi trường, quản lý các khía cạnh môi trường cảu tổ chức.
Chú thích 1: Hệ thống quản lý là một tập hợp các yếu tố liên quan với nhau
được sử dụng để thiết lập chính sách, mục tiêu và để đạt được các mục tiêu đó.
Chú thích 2: Hệ thống quản lý bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế
hoạch, trách nhiệm, thực hành, thủ tục, quá trình và nguồn lực.
 Mục tiêu môi trường: Mục đích tổng thể về môi trường, phù hợp với chính
sách môi trường mà tổ chức tự đặt ra cho mình nhằm đặt tới.
 Kết quả hoạt động môi trường: Các kết quả có thể đo được về sự quản lý các
khía cạnh môi trường của một tổ chức.
Chú thích: Trong khuôn khổ một hệ thống quản lý môi trường, các kết quả
có thể đo được là dựa trên chính sách môi trường, chỉ tiêu môi trường của một tổ
chức và các yêu cầu khác về kết quả hoạt động môi trường.
 Chính sách môi trường: Tuyên bố một cách chính thức của lãnh đạo cấp cao
nhất về ý đồ và đònh hướng chung đối với kết quả hoạt động môi trường của
một tổ chức.
Chú thích: Chính sách môi trường tạo ra khuôn khổ cho hành động và đònh ra
các mục tiêu môi trường, chỉ tiêu môi trường.
10

 Chỉ tiêu môi trường: Yêu cầu cụ thể, khả thi về kết quả thực hiện đối với
một tổ chức hoặc các bộ phận của nó, yêu cầu này xuất phát từ các mục tiêu
môi trường và cần phải đề ra, phải đạt được để vươn tới các mục tiêu đó.
 Bên hữu quan: Cá nhân hoặc nhóm liên quan đến hoặc bò ảnh hưởng từ kết
quả hoạt động về môi trường của một tổ chức.
 Đánh giá nội bộ: Mô tả quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn
bản nhằm thu nhập các bằng chứng đánh giá và đánh giá chúng một cách

Chú thích: Chấp nhận theo TCVN ISO 9000:2000, 3.7.6
2.1.6 Các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 do Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) ban
hành vào năm 1996. Tiêu chuẩn này quy đònh các yêu cầu đối với hệ thống quản lý
môi trường, tạo thuận lợi cho một tổ chức đề ra chính sách và mục tiêu, có tính đến
yêu cầu luật pháp và thông tin về các tác động môi trường đáng kể.
12
 Các hoạt động chỉnh sửa
sai và ngăn chặn ngoại
lệ.
 Ghi chép lại hồ sơ.
 Kiểm toán hệ thống quản
lù âi ø
XEM XÉT TOÀN BỘ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ
(ĐK4.6)
LẬP KẾ HOẠCH (ĐK 4.3)
 Các khía cạnh môi trường
 Các yêu cầu về luật pháp và
các yêu cầu khác.
 Các mục tiêu và chỉ tiêu.
 Các chương trình quản lý môi
trươ
ø
ng
Hình 2.2: Các bước của hệ thốn
g
ISO
13

a) Phù hợp với bản chất, quy mô và tác động môi trường của các hoạt động,
sản phẩm và dòch vụ của tổ chức đó.
b) Có cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm.
c) Có cam kết tuân thủ các yêu cầu của pháp luật và với các yêu cầu khác
mà tổ chức phải tuân thủ liên quan tới các khía cạnh môi trường của mình.
d) Đưa ra khuôn khổ cho việc đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu
môi trường.

ĐK 4.3.3 Mục tiêu và chỉ tiêu
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì các mục tiêu và chỉ tiêu môi
trường bằng văn bản, ở từng cấp hoặc bộ phận chức năng thích hợp trong tổ chức.
Các mục tiêu và chỉ tiêu phải đo được khi có thể và nhất quán với chính
sách môi trường, bao gồm các cam kết ngăn ngừa ô nhiễm, tuân thủ các yêu cầu
pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức tán thành và tổ chức liên tục
Khi thiết lập và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu của mình, tổ chức
phải xem xét đến các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức tán
thành và các khía cạnh môi trường có ý nghóa của mình. Tổ chức cũng phải xem
xét đến các phương án công nghệ, các yêu cầu hoạt động kinh doanh và tài chính,
và các quan điểm của các bên hữu quan.
Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) chương trình để
đạt được mục tiêu và chỉ tiêu của mình. Các chương trình phải bao gồm:
a) Việc xác đònh rõ trách nhiệm nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu ở
từng cấp và bộ phận chức năng tương ứng trong tổ chức, và
b) Biện pháp và tiến bộ để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu.
ĐK 4.4 Thực thi và điều hành
ĐK 4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
Lãnh đạo phải đảm bảo có sẵn các nguồn lực can thiết để thiết lập, thực
hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường. Các nguồn lực bao gồm:
15

nguồn nhân lực và kỹ năng chuyên môn hóa, cơ sở hạ tầng của tổ chức, nguồn lực
công nghệ và tài chính.
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn can được xác đònh, được lập thành văn
bản và thông báo nhằm tạo thuận lợi cho quản lý môi trường có hiệu lực.
Ban lãnh đạo của tổ chức bổ nhiệm một (hoặc các) đại diện của lãnh đạo
cụ thể, ngoài các trách nhiệm khác, phải có vai trò, trách nhiệm và quyền hạn xác
đònh nhằm:
a) Đảm bảo các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường được thiết lập, thực

b) Tiếp nhận, thành lập tài liệu và đáp ứng các thông tin tương ứng từ các
bên hữu quan bên ngoài.
Tổ chức phải quyết đònh để thông tin với bên ngoài về các khía cạnh môi
trường có ý nghóa của tổ chức và phải lập thành văn bản quyết đònh của
mình. Nếu quyết đònh thông tin, tổ chức phải thiết lập và thực hiện một
(hoặc các) phương pháp đối với thông tin bên ngoài này.
ĐK 4.4.4 Tài liệu
Tài liệu của hệ thống quản lý môi trường phải bao gồm:
a) Chính sách, các mục tiêu và các chỉ tiêu môi trường.
b) Mô tả phạm vi của hệ thống quản lý môi trường.
c) Mô tả các điều khoản chính của hệ thống quản lý môi trường, tác động
qua lại giữa chúng và tham khảo đến các tài liệu có liên quan.
d) Các tài liệu, kể cả hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.
e) Các tài liệu, kể cả hồ sơ được tổ chức xác đònh là can thiết để đảm bảo
tính hiệu lực của việc thiết lập kế hoạch, vận hành và kiểm soát các quá
trình liên quan đến các khía cạnh môi trường có ý nghóa của tổ chức.
ĐK 4.4.5 Kiểm soát tài liệu
Các tài liệu theo yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường và theo yêu
cầu của tiêu chuẩn này phải được kiểm soát. Hồ sơ là một loại tài liệu đặc biệt và
phải được kiểm soát theo các yêu cầu nêu trong 4.5.4
17

Tổ chức phải thiết lấp và duy trì một (hoặc các) thủ tục để:
a) Phê duyệt tài liệu và sự thõa đáng trước khi ban hành.
b) Xem xét, cập nhật khi can và phê duyệt lại tài liệu
c) Đảm bảo nhận biết được cách thay đổi và tình trạng sửa đổi hiện hành của
tài liệu.
d) Đảm bảo các bản của tài liệu thích hợp sẵn có ở nơi sử dụng
e) Đảm bảo các tài liệu luôn rõ ràng, dễ nhận biết.
f) Đảm bảo các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài được tổ chức xác đònh là can


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status