LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
i
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
BQL : Ban quản lý.
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi trường.
CTR : Chất thải rắn.
KKT : Khu kinh tế.
KCN : Khu công nghiệp
PTHT : Phát triển hạ tầng.
QLMT : Quản lý môi trường.
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam.
SXSH : Sản xuất sạch hơn.
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam.
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn.
UBND : Ủy Ban nhân dân.
ISO : International Organization of Standadization – Tổ chức Tiêu
chuẩn hóa Quốc tế.
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
ii
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
DANH MỤC CÁC BẢNG
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
iii
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
DANH MỤC CÁC HÌNH.
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
1
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Trước kia, để khắc phục tình trạng ô nhiễm do sản xuất trong các Khu công
nghiệp thường chỉ là đưa ra các biện pháp để xử lý chất thải ở giai đoạn cuối nên hiệu
quả khắc phục ô nhiễm không cao. Ngày nay với sự phát triển, tiến bộ của khoa học –
kỹ thuật, sự nỗ lực nghiên cứu của các nhà môi trường thì việc khắc phục và cải thiện ô
nhiễm môi trong Khu công nghiệp đã hiệu quả hơn nhờ vào các biện pháp quản lý môi
trường.
Hoà nhập với sự phát triển của đất nước, Quảng Ngãi là tỉnh nằm trong khu kinh
tế trọng điểm của khu vực miền Trung, có tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh chóng.
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có nhiều Khu công nghiệp và Khu kinh tế, trong
đó Khu công nghiệp Quảng Phú là một khu công nghiệp tập trung nhiều ngành công
nghiệp chính của tỉnh, có tầm quan trọng lớn trong việc thay đổi bộ mặt của tỉnh, đóng
góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng GDP của tỉnh. Khu công nghiệp này nằm
ở khu vực trung tâm của thành phố Quảng Ngãi, do đó các vấn đề về môi trường cần
phải được quan tâm và chú trọng nhiều hơn nữa. Công tác quản lý môi trường tại Khu
công nghiệp đã và đang được tiến hành, tuy nhiên một số doanh nghiệp vẫn chưa có
được một định hướng cụ thể hay cách giải quyết cho từng vấn đề môi trường riêng của
doanh nghiệp mình, các doanh nghiệp này vẫn dùng những quy định chưa rõ ràng và
không thích hợp với điều kiện của Khu công nghiệp Quảng Phú. Để giảm những tác
động môi trường do họat động sản xuất của Khu Công Nghiệp này trong tương lai, việc
nghiên cứu hiện trạng quản lý, đề ra các giải pháp quản lý môi trường nhằm giảm thiểu
các tác động môi trường là việc cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn. Vì vậy, đề tài “ Đánh
giá hiện trạng quản lý môi trường và đề xuất các giải pháp cải thiện cho Khu công
nghiệp Quảng Phú – tỉnh Quảng Ngãi” được tác giả chọn làm đề tài đồ án tốt nghiệp
tại Khoa Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ TP
Hồ Chí Minh.
2.Tình hình các nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
MSSV: 107108048
3
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
- Khảo sát hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN Quảng Phú.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường cho KCN Quảng Phú.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Đồ án đã được thực hiện trên cơ sở các phương pháp sau đây:
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường
khu công nghiệp Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Khảo sát thực địa tại khu công nghiệp Quảng Phú về phương thức hoạt động,
công nghệ sản xuất, hiện trạng môi trường, các giải pháp kiểm soát chất thải…từ
đó, xem xét, đánh giá chung về hiện trạng môi trường tại các cơ sở sản xuất.
- Phương pháp phân tích hệ thống quản lý môi trường trong Khu công nghiệp
Quảng Phú về các ưu điểm, nhược điểm của hệ thống quản lý đang áp dụng.
- Vận dụng các nguyên lý của các công cụ quản lý môi trường để tổng hợp và đề
xuất các giải pháp quản lý môi trường.
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI.
Khu công nghiệp Quảng Phú thuộc phường Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi,
tỉnh Quảng Ngãi. Do đó các đặc điểm của khu công nghiệp Quảng Phú đều chịu sự chi
phối từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
1.1 Đặc điểm tự nhiên .
1.1.1 Vị trí.
Khu Công nghiệp Quảng Phú nằm về phía Tây Thành phố Quảng Ngãi. Thành
phố Quảng Ngãi là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Quảng Ngãi, nằm ở vùng duyên
hải Miền Trung, tựa vào dãy Trường Sơn hướng ra biển Đông, tại tọa độ địa lý
Theo số liệu của Trạm khí tượng Quảng Ngãi, nhiệt độ không khí trung bình
tháng trong năm tại khu vực trong các năm gần đây được trình bày như trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm (
o
C).
Năm 2008 2008 2010 Trung bình
Tháng 1 22,1 21,9 21,9
21,9
Tháng 2 23,6 23,8 20,1
22,5
Tháng 3 24,9 25,5 23,8
24,7
Tháng 4 27,5 26,6 27,6
27,2
Tháng 5 28,3 28,1 28,0
28,1
Tháng 6 30,1 29,4 29,5
29,7
Tháng 7 29,9 28,8 29,3
29,3
Tháng 8 28,2 28,1 28,5
28,3
Tháng 9 27,2 28,0 27,7
27,6
Tháng 10 26,5 25,9 26,4
26,3
Tháng 11 25,8 23,1 24,6
24,5
Tháng 12 23,4 23,5 22,3
23,1
Tháng 8 82 81 79 80,7
Tháng 9 83 79 82 81,3
Tháng 10 84 88 88 86,7
Tháng 11 83 86 88 85,7
Tháng 12 71 86 87 81,3
Trung bình năm 80 82 82 81,3
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi)
Độ ẩm tương đối trung bình năm của không khí tại khu vực tính trong 03 năm
gần đây có giá trị khá lớn, trung bình khoảng 81,3%. Độ ẩm không khí trung bình
tháng đạt giá trị lớn vào các tháng mùa mưa và mức độ chênh lệch về độ ẩm không khí
trung bình tháng giữa hai mùa là không lớn lắm.
Trong một ngày đêm, độ ẩm tương đối tăng giảm đột ngột. Ban ngày, sau lúc
mặt trời mọc độ ẩm giảm dần và đạt thấp nhất vào lúc quá trưa, sau tăng dần. Về ban
đêm độ ẩm ít thay đổi và duy trì ở mức cao, thường đạt cực đại vào lúc sau 4h sáng cho
đến trước khi mặt trời mọc.
1.1.2.3 Chế độ mưa.
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
7
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Các đặc trưng của chế độ mưa trên địa bàn khu vực được tính toán và trình bày
trong bảng 1.3.
Bảng 1.3. Lượng mưa các tháng trong năm (mm).
Năm 2008 2009 2010
Trung bình
Tháng 1 125 197 236
186
Tháng 2 54 1 42
32,3
Tháng 3 2 102 42
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
sự ảnh hưởng của gió Đông và Đông Nam. Từ tháng 4 đến tháng 7 hướng gió chủ đạo
là hướng Đông và Đông Nam; từ tháng 9 đến tháng 02 năm sau hướng gió chủ đạo
trong khu vực là hướng Bắc và Tây Bắc; vào tháng 3 hướng gió chuyển từ Bắc - Tây
Bắc sang Nam - Đông Nam và tháng 8 thì ngược lại hướng gió chuyển từ Nam - Đông
Nam sang Tây - Tây Bắc.
Thời kỳ xuất hiện các giá trị lớn của vận tốc gió thường là vào các tháng mùa
mưa (khoảng tháng 9 đến tháng 12), đây là thời kỳ hoạt động của các cơn bão ở biển
Đông gây ảnh hưởng đến các vùng ven biển.
1.1.2.5 Chế độ bức xạ.
Hàng năm Quảng Ngãi có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh, lần thứ nhất vào
khoảng cuối tháng 4 đầu tháng 5, lần thứ hai vào trung tuần tháng 8. Cường độ bức xạ
trong khu vực thường đạt giá trị cao vào các tháng 4 và 6, lớn hơn 14 kcal/cm
2
và đạt
giá trị nhỏ hơn vào các tháng 11 đến tháng 01 năm sau, nhỏ hơn 8 kcal/cm
2
. Lượng
bức xạ tổng cộng thực tế phổ biến từ 130-150 Kcal/cm2/năm, trong ngày, lượng bức xạ
đạt giá trị cao nhất vào buổi trưa, khoảng từ 11 giờ đến 13 giờ, lượng bức xạ tổng cộng
phân bố không đồng đều theo các tháng và tất yếu dẫn đến phân bố không đều trong
các mùa. Lượng bức xạ tổng cộng mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 7) chiếm đến 70-
75%, mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12) chỉ chiếm từ 25-30%. Lượng bức xạ tổng
cộng vụ Đông Xuân chiếm 41%, còn vụ Hè Thu chiếm 59%.
1.1.2.6 Số giờ nắng.
Theo số liệu thống kê của Trạm Khí tượng Quảng Ngãi, số giờ nắng trong tháng
của các năm gần đây được trình bày như trong bảng 1.4.
Cả năm 2.191 1.821 1.767
1.926,3
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Ngãi)
Như vậy, các năm gần đây trung bình một năm có khoảng 1.926,3 giờ nắng. Thời
điểm có số giờ nắng cao chủ yếu tập trung vào các tháng 5, 6, 7.
1.1.2.7 Thủy văn.
Toàn bộ khu vực theo địa hình tự nhiên chia thành các lưu vực sau:
- Lưu vực kênh Thạch Nham: Bề mặt kênh rộng 3-5m, tính từ chân taluy trung bình
khoảng 7m. Kênh Thạch Nham thuộc hệ thống kênh Bắc, kênh cấp I B8, hành lang bảo
vệ kênh quy định là 3m.
- Lưu vực sông Ông Trung (sông Bàu Giang): Nằm ở phía Nam và Đông Nam khu
vực khảo sát. Hướng dòng chảy từ Tây sang Đông. Bề mặt sông rộng: 6-10m.
Ngoài ra, khu vực còn chịu ảnh hưởng đáng kể thủy văn sông Trà Khúc.
- Lưu vực sông Trà Khúc: sông Trà Khúc chảy qua thoát nước cho toàn bộ khu vực
vùng núi phía Tây, Tây Nam tỉnh Quảng Ngãi. Sông Trà Khúc bắt nguồn từ núi Ngọc
Rin ở độ cao 1550m thuộc huyện Konplong (Kon Tum) chảy qua tỉnh Quãng Ngãi và
đổ ra biển Đông tại cửa Cổ Lũy. Sông dài 135Km đoạn chảy qua tỉnh Quãng Ngãi dài:
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
10
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
42,35Km. Diện tích lưu vực tính đến cửa Cổ Luỹ là 3240Km
2
, với hướng chảy chính là
Tây - Đông.
Một số đặc điểm thuỷ văn sông Trà Khúc:
+ Chiều dài sông : 135Km.
+ Chiều dài lưu vực: 42,35Km.
+ Diện tích lưu vực : F = 3240Km
2
- Đặc trưng mực nước cao nhất năm tại trạm Trà Khúc ( thành phố Quảng Ngãi)
+ Mực nước cao nhất năm : H
max
= + 8,36m.
+ Mực nước trung bình năm : H
tb
= + 6,67m.
+ Mực nước thấp nhất năm : H
min
= + 4,47m.
- Hiện nay theo qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm
2010, tỉnh Quảng Ngãi đang tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp và nạo vét lòng hồ
thuỷ lợi Thạch Nham, hồ Nước Trong, xây dựng thuỷ điện Đakring (CS: 100MW) và
các thuỷ điện nhỏ trên thượng nguồn sông Trà Khúc các dự án này góp phần hạn chế
thiên tai do lũ lụt gây ra vì vậy mức độ ảnh hưởng của lũ lụt đối với khu vực qui hoạch
Khu đô thị được kiểm soát và dự án này có tính khả thi cao.
1.1.2.8 Hải văn.
Khu vực nằm trong vùng nhật triều của Biển Đông. Trong 1 tháng số ngày nhật
triều chiếm 10 - 15 ngày. Các ngày còn lại là bán nhật triều.
1.1.2.9 Địa chất thủy văn.
Nguồn cung cấp chủ yếu cho nước ngầm ở đây là nước mưa và một phần của
kênh mương thuỷ lợi và sông Bàu Giang. Hướng thoát chủ yếu thấm xuống tầng dưới
và thấm ra sông nơi có địa hình thấp hơn xung quanh trong khu vực xây dựng.
Mực nước ngầm không áp thấp, thường lên xuống theo mực nước mặt, mùa lũ
khoảng 3 - 4m, mùa khô ở cao trình 1-2m.
1.1.3 Địa hình và địa chất.
1.1.3.1 Địa hình.
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
12
xây dựng của lớp khá tốt.
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Lớp 3: Là cát hạt nhỏ đến vừa màu xám vàng, xám xanh, xám trắng, xám đen,
kết cấu xốp. Độ sâu kết thúc từ 4 ÷ 5m so với bề mặt tự nhiên, sức chịu tải quy ước là
1,20 kg/cm2, tính chất xây dựng của lớp trung bình.
Lớp 4: Là bùn sét màu xám xanh, xám đen, ở trạng thái chảy, xuất hiện dưới độ
sâu 7,0m, sức chịu tải quy ước là 0,80 kg/cm
2
, tính chất xây dựng của lớp yếu.
Lớp 5: Á cát màu nâu đỏ, xám xanh, lẫn ít sỏi cạn, ở trạng thái chảy, có bề dày
khoảng 0,60 ÷ 5,00m, sức chịu tải quy ước là 1,10 kg/cm
2
, tính chất xây dựng của lớp
trung bình.
Lớp 6: Á cát màu xám xanh lẫn ít sỏi (sản phẩm của phong hóa hoàn toàn), sức
chịu tải quy ước là 0,80 kg/cm
2
, tính chất xây dựng của lớp yếu.
Lớp 7: Sét màu xám xanh (sản phẩm của phong hóa hoàn toàn). Lớp có mặt ở lỗ
khoan LK2, với bề dày chưa kết thúc tại lỗ khoan.
Vậy khu vực có lớp đất phủ là đất sét có chiều dày trung bình 3,5m, lớp sét pha
có chiều dày trung bình là 5,1m, lớp cát pha có chiều dày trung bình 6,1m phân bố
không đều trong KCN.
1.1.3.3 Địa chấn.
Theo bản đồ địa chấn toàn Quốc của Viện vật lý địa cầu, tỉnh Quảng Ngãi nằm
trong vùng động đất cấp 6.
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
MSSV: 107108048
Giá trị sản xuấ của ngành
công nghiệp
2007(triệu
đồng)
2008(triệu
đồng)
2009(triệu
đồng)
2010(triệu
đồng)
Khu vực kinh tế trong
nước
Nhà nước 641.055 869.946 1.072.825 1.230.722
Trung ương 563.391 768.109 936.043 1.050.034
Địa phương quản lý 77.664 101.837 136.782 180.688
Ngoài quốc doanh 208.807 237.368 264.116 304.130
Đầu tư của nước ngoài 4.0732 5.597
15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Hoạt động du lịch có sự chuyển biến. Doanh thu du lịch cả năm của thành phố
ước đạt 33 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 55% so với năm 2010. việc đầu tư cơ
sở hạ tầng cho các khu du lịch như núi Bút và một số tuyến đường có phong cảnh đẹp
như đường Phạm Văn Đồng nơi này có Quảng trường và có phong cảnh rất đẹp về ban
đêm và một số đường ở ngoài cầu Trà Khúc đang được đẩy mạnh tiến độ thực hiện.
1.2.1.4 Thương mại, dịch vụ.
-Thương mại phát triển khá, đảm bảo nhu cầu cung ứng hàng hoá trong thành
phố. Hoạt động giao thông vân tải, thông tin liên lạc, ngân hàng đã cơ bản đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
- Hoạt động xuất khẩu tuy có mặt hạn chế, nhưng có sự chuyển biến khá tích
+ Đang thi công tuyến Gò Cát đi Gò Dưa; hệ thống thoát nước và bê tông xi
măng ngõ ông Lại đi bàu Mẩi; hệ thống thoát nước và đường đi nội bộ tổ 2, gía trị đầu
tư xây dựng 1,148 tỷ đồng.
+ Đã mở hồ sơ chọn thầu, chuẩn bị thi công: tường rào, sân nền, cổng ngõ trường
Tiểu học Quảng Phú 2 (điểm 2),; bê tông xi măng ngõ ông Sơn đi ngõ ông Thuận (tổ
17); ngõ ông Quyền đến ngõ ông Truyền (tổ 4); ngõ ông Toàn đi 200 hộ đến ngõ ông
Sâm (tổ 10+11); ngõ ông Bút đến ngõ bà Ất (tổ 4); ngõ ông Long đến đường sắt (tổ 6),
giá trị đầu tư xây dựng 1,430 tỷ đồng.
+ Chuẩn bị hồ sơ mời thầu: xây dựng chợ ông Bố; nhà làm việc Đảng, đoàn thể,
giá trị đầu tư xây dựng 4,093 tỷ đồng.
+ Đang hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ xây dựng cơ bản: thoát nước tình thế tổ 23; thoát
nước và đượng đi nội bộ tổ 22,23; nâng cấp sân nền, tường rào, bồn hoa UBND
phường; khu dân cư phía đông Nguyễn Chí Thanh; thoát nước, san nền khu A trường
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Tiểu học Quảng Phú 1; lập hồ sơ quy hoạch chi tiết điểm trung tâm cấp nước Gò Cát,
tổng kinh phí 6,415 tỷ đồng.
Quản lý đô thị
Hoạt động của Tổ Quản lý trật tự đô thị thực hiện đạt một số kết quả, góp phần
củng cố và ổn định trật tự đô thị. Tiến hành kiểm tra lập biên bản vi phạm xây dựng
trái phép và ra quyết định xử lý hành chính 47 trường hợp.
Địa chính
Đã lập hồ sơ và giải quyết cấp 256/317 giấy chứng nhận quyền xử dụng đất, đạt
80,8% kế hoạch năm.
Đang trình UBND thành phố xin chủ trương kế hoạch 02 khu dân cư đấu giá đất tại
tổ 13, 17, với tổng diện tích 1,2 ha; giao đất cho tổ dân phố 22, 23 xây dựng điểm sinh
hoạt văn hoá. Lập hồ sơ xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Đông đường
Nguyễn Chí Thanh. Làm thủ tục đề nghị UBND thành phố xét giao đất cho 06 hộ
chức khám và chữa bệnh cho 6.140 lượt bệnh nhân. Công tác kiểm tra vệ sinh an toàn
thực phẩm, vệ sinh môi trường được duy trì. Vận động nhân dân xây mới 125/90 hố xí
hợp vệ sinh, đạt 138,9% chỉ tiêu.
1.2.2.3 Công tác lao động – thương binh và xã hội.
Giải quyết kịp thời các khoản chi trả cho các đối tượng chính sách. Tổ chức đi
thăm, tặng quà cho 05 gia đình chính sách tiêu biểu, các gia đình thương binh bệnh
binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng với 430 xuất quà, số tiền
13.150.000 đồng; cứu trợ đột xuất do các đợt mưa bão 2007 và cứu trợ đỏ lửa nhân dịp
Tết Nguyên đán Mậu Tý năm 2008 cho 203 khẩu với 2.324 kg gạo thuộc diện cứu tế
thường xuyên, hộ nghèo; cứu tế giáp hạt cho 818 khẩu với 12.260 kg gạo. Tu sửa và
quét vôi Nghĩa trang Liệt sĩ với số tiền 6.700.000 đồng.
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
19
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S TRẦN THỊ TƯỜNG VÂN
Tổ chức thăm và tặng quà cho các thương binh, gia đình liệt sĩ nhân kỷ niệm 61
năm ngày thương binh, liệt sĩ (27/7/1947 – 27/7/2008).
Đề nghị cấp trên giải quyết chế độ cho 216 đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp xã
hội hàng tháng theo Nghị định 67/2007/NĐ-CP, xét và đề nghị điều dưỡng tại gia đình
cho 98 người và điều dưỡng tập trung cho 11 người.
Đã triển khai Quyết định 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg, hoàn chỉnh 79 hồ sơ đề
nghị thành phố xét duyệt. Làm thủ tục hồ sơ hỗ trợ xây mới và sửa chữa nhà ở cho 25
hộ nghèo, 05 hộ thuộc diện gia đình chính sách giai đoạn 2008 – 2011. Đã xây dựng và
sửa chữa nhà ở cho 21 hộ nghèo, với số tiền 204.000.000 đồng. Năm 2008 giảm 37/82
hộ nghèo đạt 45,1% kế hoạch, số hộ nghèo hiện nay còn 306/3.859 hộ, tỷ lệ hộ nghèo
chiếm 7,9%.
1.2.2.4 Dân số - gia đình và trẻ em.
Công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc giáo dục trẻ em được tập trung
chỉ đạo và thực hiện đạt một số kết quả. Vận động số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh
đạt được trên các lĩnh lực phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.
Phong trào thể dục thể thao quần chúng có bước phát triển khá, hoạt động thể
thao chuyên nghiệp đạt được những thành tích đáng kể, góp phần nâng cao đời sống
tinh thần, rèn luyện sức khoẻ trong đời sống cộng đồng nhân dân.
1.2.3 Cở sở hạ tầng.
1.2.3.1 Giao thông vận tải.
- Về giao thông vận tải: được đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa, nhiều công
trình đang tiếp tục được triển khai thực hiện đầu tư, nâng cấp một số công trình như
SVTH: Nguyễn Trịnh Tuyết Nương
MSSV: 107108048
21