Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa, KCN Nhơn Trạch 3, Đồng Nai và đề xuất các giải pháp hoàn thiện - Pdf 13

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, khi xu thế phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, công nghiệp hóa đang
diễn ra hết sức mạnh mẽ với nhịp độ cao thì nhiều vấn đề môi trường bức xúc liên
quan đến các họat động dân sinh, công nghiệp, dịch vụ…đã nảy sinh và đang cần có
sự nghiên cứu giải quyết hợp lý nhằm hướng tới phát triển bền vững. Trong đó việc
quản lý môi trường tại cấp cơ sở của các doanh nghiệp là một trong những vấn đề
cấp bách, còn nhiều khó khăn và bất cập.
Trước bối cảnh đó, đề tài “Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại công ty
TNHH Hưng Nghiệp Formosa, KCN Nhơn Trạch 3, Đồng Nai và đề xuất các giải
pháp hoàn thiện” được thực hiện nhằm đưa ra các giải pháp cải tiến thực trạng quản
lý môi trường cho doanh nghiệp.
1.2.MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
 Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường của công ty TNHH Hưng Nghiệp
Formosa
 Đề xuất các giải pháp quản lý cải tiến phù hợp dựa trên phương pháp quản lý
hiện đang được áp dụng tại công ty.
1.3.NỘI DUNG ĐỀ TÀI
 Tìm hiểu về cơ sở lý luận của quản lý môi trường.
 Thu thập các dữ liệu và khảo sát hiện trạng môi trường tại công ty TNHH
Hưng Nghiệp Formosa.
 Đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại công ty TNHH Hưng Nghiệp
Formosa.
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến cho công tác quản lý môi trường tại
công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa.
1.4.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp sau:

soát, thanh tra và xử phạt để cưỡng chế tất cả các cơ sở sản xuất, các tập thể, cá nhân
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
và các thành viên trong xã hội thực thi đúng các điều khoản trong luật pháp, tiêu
chuẩn và quy định về bảo vệ môi trường được ban hành.
Ưu điểm của phương cách là đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính sách
bảo vệ môi trường của quốc gia, đưa công tác quản lý môi trường vào nề nếp, quy
củ; cơ quan quản lý môi trường có thể dựa đoán được mức độ hợp lý về mức độ ô
nhiễm sẽ giảm đi bao nhiêu, chất lượng môi trường sẽ đạt đến mức độ nào, giải quyết
các tranh chấp môi trường dễ dàng; các cơ sở sản xuất, các tập thể, các nhân và mọi
thành viên trong xã hội thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với
sự nghiệp bảo vệ môi trường quốc gia.
Nhược điểm của phương cách là thiếu tính mềm dẻo và trong một số trường hợp
quản lý thiếu hiệu quả, chưa phát huy được tính chủ động, thiếu sự kích thích vật
chất đối với sự sáng tạo trong các phương án giải quyết môi trường, thiếu khuyến
khích đổi mới công nghệ khi đã đạt được tiêu chuẩn môi trường.
Dưới đây trình bày các công cụ dùng trong quản lý môi trường theo phương
cách pháp lý:
2.2.1.1 Luật pháp và quy định về môi trường
Nhằm bảo vệ môi trường quốc gia và góp phần bảo vệ môi trường khu vực và
toàn cầu, Nhà nước ban hành nhiều luật pháp, quy định về môi trường, đó là cơ sở
pháp lý quan trọng nhất để quản lý môi trường và bảo vệ môi trường. Bảo vệ môi
trường bằng pháp luật là một trong những biện pháp cơ bản của hoạt động bảo vệ
môi trường ở mỗi quốc gia.
Luật pháp quản lý môi trường bao gồm:
- Luật bảo vệ môi trường và các luật riêng như luật đất đai, luật tài nguyên nước, luật
tài nguyên đất, luật tài nguyên rừng
- Các nghị định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành các luật về môi trường.
- Các văn bản pháp quy dưới luật về môi trường.
2.2.1.2 Tiêu chuẩn môi trường

luật, các quy định, hướng dẫn, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường đối với mọi tổ chức,
cơ quan, tập thể và các cá nhân trong xã hội, đồng thời cũng là biện pháp bảo đảm
quyền tự do, dân chủ cho mọi người khiếu nại, khiếu tố về mặt môi trường.
2.2.1.5 Đánh giá tác động môi trường
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
Đánh giá tác động môi trường là một công cụ quan trọng trong quản lý môi
trường theo phương cách pháp lý, nhằm phòng ngừa ô nhiễm môi trường và suy
thoái tài nguyên thiên nhiên.
Đánh giá tác động môi trường của một dự án là một quá trình nghiên cứu xác
định, phân tích, đánh giá dự báo những tác động lợi hại, trước mắt và lâu dài mà việc
thực hiện hoạt động của dự án có thể gây ra đối với tài nguyên thiên nhiên và chất
lượng môi trường sống của con người, trên cơ sở đó xem xét và đề xuất các biện
pháp phòng, tránh, khắc phục các tiêu cực của dự án gây ra.
2.2.2 Công cụ kinh tế (phương cách kinh tế)
Ưu điểm của phương cách kinh tế là khuyến khích sử dụng các biện pháp chi
phí – hiệu quả để đạt được mức ô nhiễm có thể chấp nhận được. Các công cụ này
kích thích sự phát triển công nghệ và tri thức chuyên sâu về kiểm soát ô nhiễm trong
khu vực tư nhân, cung cấp tính linh động trong các công nghệ kiểm soát ô nhiễm.
Công cụ kinh tế loại bỏ được yêu cầu của Chính phủ về một lượng lớn thông tin chi
tiết cần thiết để xác định mức độ kiểm soát khả thi và thích hợp với mỗi nhà máy và
sản phẩm.
Nhược điểm của phương cách này là tác động của các công cụ kinh tế đối với
chất lượng môi trường là không thể dự đoán được như trong phương cách pháp lý
truyền thống, vì những người gây ô nhiễm có thể lựa chọn giải pháp riêng cho họ.
Chúng đòi hỏi phải có những thể chế phức tạp để thực hiện và buộc thi hành.
Nói chung, công cụ kinh tế bổ sung cho các quy định môi trường trực tiếp, để
nâng cao khoản thu nhập, nhằm tài trợ cho các hoạt động kiểm soát ô nhiễm hoặc các
biện pháp môi trường khác, tạo ra sự kích thích để thực hiện các quy định tốt hơn, và
kích thích sự đổi mới kỹ thuật. Tuy nhiên, các công cụ kinh tế không thể thực hiện và

về môi trường. Công cụ này sử dụng kết hợp hai loại phụ thu, cộng vào phí các sản
phẩm khác: phụ thu dương thu thêm đối với các sản phẩm gây ô nhiễm; và phụ thu
âm đối với các sản phẩm thay thế sạch hơn.
Khuyến khích về thuế bao gồm ưu đãi thuế, khấu hao nhanh các khoản đầu tư
công nghiệp vào thiết bị làm giảm ô nhiễm. Phạm vi mà những khuyến khích về thuế
có thể được sử dụng cho các mục đích môi trường, tùy vào hệ thống đánh thuế riêng
biệt.
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
2.2.2.3 Các khoản trợ cấp
Các khoản trợ cấp bao gồm các khoản tiền trợ cấp, các khoản vay với lãi suất
thấp, khuyến khích về thuế, để khuyến khích những người gây ô nhiễm thay đổi hành
vi, hoặc giảm bớt chi phí trong việc giảm ô nhiễm mà những người gây ô nhiễm phải
chịu.
Trợ cấp có thể tạo ra một sự khuyến khích đối với công nghiệp trong việc giảm
bớt các chất thải của mình. Song, nó không kiềm chế sự tiếp tục hoạt động của các
công nghiệp ô nhiễm cao, cũng không khuyến khích những sự thay đổi trong các quá
trình sản xuất hoặc trong nguyên vật liệu đầu vào gây ô nhiễm. Hơn nữa, chính
người tiêu dùng phải trả chứ không phải là công nghiệp phải chịu các chi phí dùng để
trợ cấp việc kiểm soát những ô nhiễm đó.
2.2.2.4 Ký quỹ - hoàn trả
Phương cách kỹ quỹ và hoàn trả là những người tiêu dùng phải trả thêm một
khoản tiền khi mua các sản phẩm có nhiều khả năng gây ô nhiễm. Công cụ này được
áp dụng đối với các sản phẩm hoặc bền lâu, hoặc có thể sử dụng lại hoặc là không bị
tiêu hao, tiêu tán trong quá trình tiêu dùng.
Ưu điểm của hệ thống ký quỹ - hoàn trả là phần lớn việc quản lý vẫn nằm trong
khu vực tư nhân, và những khuyến khích được xây dựng cho các bên thứ ba nhằm
thiết lập các dịch vụ hoàn trả, khi người sử dụng không tham gia.
Nhược điểm của hệ thống là chi phí để quản lý các chương trình ký quỹ - hòan
trả rơi vào khu vực tư nhân. Cách đền bù duy nhất là nâng cao giá.

về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm
trong môi trường.
Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường có thể bao gồm các đánh giá môi
trường, hệ thống quản lý môi trường, kiểm toán môi trường, hệ thống quan trắc môi
trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
Các công cụ kỹ thuật được coi là những công cụ hành động quan trọng của các
tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường. Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ
thuật, các cơ quan chức năng có thể có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện
trạng và diễn biến chất lượng môi trường đồng thời có những biện pháp, giải pháp
phù hợp để xử lý, hạn chế những tác động tiêu cực đối với môi trường.
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
Các công cụ kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tuân thủ các
tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường.
2.2.4 Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường
2.2.4.1 Giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua hoạt động giáo dục chính quy
và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo
điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.
Mục đích của giáo dục môi trường là nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ
năng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả thế hệ
hiện tại và tương lai.
Giáo dục môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu :
 Đưa giáo dục môi trường vào trường học.
 Cung cấp thông tin cho những người có quyền ra quyết định.
 Đào tạo chuyên gia về môi trường.
2.2.4.2 Truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp
cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt, mối quan
hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên quan một

đề ra chính sách, lập kế hoạch và ban hành luật pháp môi trường; đồng thời
thiết lập một quy trình xây dựng công cụ quản lý và tổ chức thực hiện.
 Tổ chức quản lý cấp vùng: Tổ chức quản lý cấp vùng có nhiệm vụ điều phối
và giám sát việc thực hiện pháp luật môi trường theo các tỉnh, các vùng. Các
vùng khác nhau phải được hoạch định theo các chỉ tiêu riêng về sinh thái và
kinh tế xã hội. Tổ chức quản lý cấp vùng sẽ đứng ra giải quyết tranh chấp về
lợi lợi ích giữa một số tỉnh liền kề nếu như có một tỉnh nào đó chịu ảnh hưởng
trực tiếp hoặc gián tiếp lọai hình phát triển không bền vững của các tỉnh bên
cạnh.
 Tổ chức quản lý cấp địa phương: Các cơ quan môi trường trung ương có trách
nhiệm truyền đạt các nguyên tắc chỉ đạo do các viện nghiên cứu và bộ phận
chức năng soạn thảo, xuống các tỉnh, huyện… Các tổ chức môi trường địa
phương mới chính là nơi thực hiện. Điều quan trọng đối với các tổ chức ở cấp
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
này là phải hoạt động có hiệu quả ngay trên địa bàn cụ thể với các đặc điểm
cụ thể. Ngoài ra, các tổ chức này cần chú trọng đến công tác giáo dục, nâng
cao nhận thức môi trường cho nhân dân.
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
Chương 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
TNHH HƯNG NGHIỆP FORMOSA
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
3.1.1 Sơ lược về công ty.
Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa thuộc Formosa Heavy Industries Corp,
là đơn vị có 100% vốn đầu tư của Đài Loan đang thực hiện đầu tư theo giấy phép
đầu tư số 2244/GP do Bộ Kế Hoạch Đầu Tư cấp ngày 26/11/2001. Đây là một trong
những doanh nghiệp có vồn đầu tư nước ngoài lớn nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
với tổng vốn đầu tư ban đầu là 270 triệu USD năm 2001. Đến cuối năm 2003, công

diện cho người lao động, hoạt động có hiệu quả nhằm đảm bảo các chế độ chính sách
cho người lao động cả về thu nhập và điều kiện làm việc, khuyến khích tinh thần làm
việc chủ động sáng tạo của nhân viên.
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 14
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của cơng ty
P.
xuất-
nhập
khẩu
P.
kinh
tế
kế
hoạch
P. tổ
chức
hành
chánh
PGĐ
kinh
doanh
GIÁM ĐỐC
PGĐ
nội
chính
P
kỹ
thuật
P.
tài

Bảng 3.1: Sản phẩm của nhà máy sợi Polyester
STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Sản lượng
1 Hạt chip nhựa Tấn/tháng 6.900
2 Bông Tấn/tháng 6.300
3 Sợi POY Tấn/tháng 1.650
4 Sợi SDY Tấn/tháng 1.350
5 Sợi DTY Tấn/tháng 1.590
Sản phẩm của nhà máy BOPP:
Bảng 3.2: Sản phẩm của nhà máy BOPP
STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Sản lượng
1 Băng keo màng mỏng Tấn/tháng 1.200
2 Túi quần áo màng mỏng Tấn/tháng 500
3 Màng gói thực phẩm Tấn/tháng 800
Sản phẩm của nhà máy se sợi:
Bảng 3.3: Sản phẩm của nhà máy se sợi
STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Sản lượng
1 Sợi thiên nhiên Kiện 2.812
2 Sợi nhân tạo Kiện 1.239
3 Sợi tổng hợp Kiện 2.970
Sản phẩm của nhà máy nhiệt điện:
Bảng 3.3: Sản phẩm của nhà máy nhiệt điện
STT Tên sản phẩm Khối lượng/tháng
1 Điện 81.738 MWh/tháng
2 Hơi nước 332.908 tấn/tháng
3.2.2 Máy móc, thiết bị.
Nhà máy sợi Polyester:
Bảng 3.4: Máy móc, thiết bị của nhà máy sợi Polyester
STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng Nơi sản xuất Năm hoạt động
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 15
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân

Đức 2004
Nhà máy se sợi:
Bảng 3.6: Máy móc, thiết bị của nhà máy se sợi
STT Tên thiết bị Nơi sản xuất Năm hoạt
động
Số lượng
1 Máy trộn bông Nhật 2004 04
2 Máy phun bông Nhật 2004 03
3 Máy kết bông Nhật 2004 04
4 Máy chải bông Thụy Sỹ, Nhật 2004 47
5 Máy cuốn sợi Nhật 2004 04
6 Máy chải tinh Nhật 2004 24
7 Máy căng sợi Nhật 2004 04
8 Máy se thô Nhật 2004 20
9 Máy se tinh Nhật 2004 80
10 Máy tự động cuốn ống Nhật 2004 31
Nhà máy nhiệt điện:
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 16
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
Bảng 3.7: Máy móc, thiết bị của nhà máy nhiệt điện
STT Tên máy móc, thiết bị Số
lượng
Công suất Năm sản xuất
1 Nồi hơi 01 500T/H x 130atm x
541
o
C
2003
2 Turbin và máy phát điện 01 126atm x 150.250
KW

2
Tấn/tháng 22
6 Sb(Ac)
3
Tấn/tháng 4.8
Nhiên liệu
7 Dầu DO m
3
/tháng 1001
Nhà máy BOPP:
Bảng 3.9 : Nguyên liệu của nhà máy BOPP
STT Tên nguyên liệu Đơn vị tính Khối lượng
1 Hạt PP Homopolymer Tấn/tháng 2.700
2 Hạt PP Copolymer Tấn/tháng 6
3 Chất chống tĩnh điện Tấn/tháng 31
4 Chất chống dính Tấn/tháng 5,3
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 17
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
5 Chất bôi trơn Tấn/tháng 4,4
Nhà máy se sợi:
Bảng 3.10 : Nguyên liệu của nhà máy se sợi
STT Nguyên liệu Đơn vị tính Số lượng
1 Bông Rayon Tấn/tháng 840
2 Bông thiên nhiên Tấn/tháng 420
3 Bông nhân tạo Tấn/tháng 300
Nhà máy nhiệt điện:
Bảng 3.11 : Nguyên nhiên liệu nhà máy nhiệt điện
STT Tên nguyên nhiên liệu Đơn vị tính Khối lượng
1 Than đá tấn/tháng 43.281
2 Nước tinh tấn/tháng 26.436

EG
Phản ứng
Cắt phôi
Kéo
Phân loại
Kho chứa phôi
Se sợi
Hệ thống xúc tác
TiO
2
Chất xúc
tác
EG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
Hình 3.2 : Quy trình công nghệ sản xuất của dây chuyền trùng ngưng.
b) Quy trình công nghệ sản xuất sợi chỉ thô POY/DTY/SDY
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 20
PET phôi
Kết tinh
Làm khô
Ép
Lọc
Se sợi
Làm nguội
Kéo căng
Đánh cuộn sợi POY
Đánh cuộn sợi SDY
Kiểm tra
Đóng gói
Kho chứa

Trong đó :
 Nước cấp sinh hoạt : 40 m
3
/ngày.đêm.
 Nước cấp sản xuất : 1.200 m
3
/ngày.đêm.
 Nước bổ sung cho hệ thống giải nhiệt : 700 m
3
/ngày.đêm.
 Nước tưới cây, tạo ẩm đường nội bộ : 100 m
3
/ngày.đêm.
Nguồn nước thải phát sinh trong nhà máy gồm có : nước mưa chảy tràn, nước
thải từ hoạt động sản xuất và nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên.
 Nước thải công nghiệp
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 22
Sợi Polyester
Se sợi
Làm nguội
Kéo sợi
Sợi PE nguyên liệu
Hệ thống lưu thông dầu
thành phẩm
Hệ thống hút bụi sợi
Hình 3.4 : Quy trình công nghệ đánh bóng sợi chỉ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
 Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất từ Nhà máy Polyester chủ yếu phát sinh do hoạt động rửa
thiết bị, nước từ phối trộn nguyên liệu của các xưởng sản xuất phôi PET, xưởng PET

, CO
2
, NO
x

 Khí thải máy phát điện.
Nhà máy có 01 máy phát điện dự phòng, công suất 3.000KVA, chạy bằng nhiên
liệu dầu DO. Trong quá trình vận hành, máy phát sinh một lượng khí thải có thành
phần chủ yếu là: bụi, SO
2
, CO
2
, NO
x
…Tuy nhiên, máy chỉ được vận hành khi bị mất
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 23
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân
điện. Hiện nay, hệ thống điện của KCN Nhơn trạch 3 đã đi vào ổn định lên việc sử
dụng máy được hạn chế tới mức thấp nhất.
c) Chất thải rắn và chất thải nguy hại .
 Chất thải rắn sinh hoạt.
Chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy bao gồm vỏ hộp giấy, vỏ lon, chai lọ, chất
thải rắn từ khu vực nhà vệ sinh với khối lượng trung bình khoảng 4.500kg/tháng.
 Chất thải công nghiệp nguy hại.
Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh từ hoạt động của nhà máy được liệt kê
ở bảng 3.1.
Bảng 3.12: Các chất thải nguy hại phát sinh tại nhà máy
STT Tên chất thải Trạng thái tồn
tại(Rắn/lỏng/bùn)
Số lượng

3.3.2 Nhà máy BOPP.
3.3.2.1 Quy trình sản xuất.
Nguyên liệu cùng các phụ liệu khác như chất chống tĩnh điện được định lượng
bằng hệ thống cân tự động, sau đó chúng được phối trộn đều và chuyển sang công
đoạn gia nhiệt dung giải nguyên liệu thành dạng lỏng, hỗn hợp được làm nguội đến
nhiệt độ yêu cầu để chuyển sang công đoạn định hình thành màng nhựa và kéo dài,
kéo rộng màng theo quy cách đã lập trình trong sản xuất. Màng nhựa sau khi định
hình sẽ tiếp tục qua công đoạn xử lý bề mặt bằng điện cao áp. Tiếp theo là công đoạn
cuộn bán thành phẩm màng nhựa sau đó cắt thành sản phẩm theo quy cách, bao gói
sản phẩm và lưu kho thành phẩm.
3.3.2.2 Nguồn ô nhiễm chính.
a) Nước thải.
Lưu lượng nước dùng cho nhà máy là 120 m
3
/ngày.
Lưu lượng nước thải trong một ngày là 85 m
3
/ngày, gồm nước thải sinh hoạt và
nước thải sản xuất.
 Nước thải sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt thải ra từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên và công nhân.
Các loại nước thải này có chứa các chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (BOD,
COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi khuẩn gây bệnh (Ecoli).
 Nước thải sản xuất.
Nươc thải trong sản xuất BOPP có thể được đánh giá là có mức độ ô nhiễm
không đáng kể, chủ yếu là từ vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị.
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status