Đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại công ty honda việt nam, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG NGỌC HÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TẠI CÔNG TY HONDA VIỆT NAM, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2014


HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả Hoàng Ngọc Hùng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Công tác quản lý môi trường công nghiệp ở Việt Nam 3
1.1.1. Thực trạng phát triển công nghiệp ở Việt Nam 3
1.1.2 Một số mô hình quản lý môi trường tại các công ty 10
1.2 . Công tác môi trường ở các nhà máy sản xuất xe máy 12
1.2.1. Thực trạng, triển vọng và công tác môi trường sản xuất xe máy tại Việt
Nam 12
1.2.2. Sản xuất xe máy và các tác động đến môi trường 15
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 18
NGHIÊN CỨU 18
2.1. Đối tượng nghiên cứu 18
2.2. Phạm vi nghiên cứu 18
2.3. Nội dung nghiên cứu 18


DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

Bảng 3.1: Vai trò trách nhiệm của hệ thống quản lý môi trường 31
Bảng 3.2. Bảng phân loại chất thải Công ty Honda Việt Nam 34
Bảng 3.3: Phân loại rác thải, thùng đựng rác và vị trí đặt 35
Bảng 3.4: Phân loại chủng loại nước thải Công ty Honda Việt Nam 36
Bảng 3.5: Kinh phí cho các hoạt động môi trường tại công ty Honda

Việt Nam. 38
Bảng 3.6: Khái quát nội dung giao dục và đào tạo về môi trường 39
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát đối với nhân viên 40
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát đối với nhân viên thu gom rác 41
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát đối với nhân viên quản lý 42
Bảng 3.10: Chất lượng môi trường không khí trung bình năm tại các khu vực sản
xuất qua các năm 2012, 2013 và 2014* 44
Bảng 3.11: Chất lượng môi trường không khí trung bình khu vực lò đốt qua các
năm 2012, 2013 và 2014 45
Bảng 3.12: Chất lượng môi trường không khí xung quanh, cách 100m,

trung bình
các năm 2012, 2013, 2014* 46
Bảng 3.13: Kết quả đo tiếng ồn tại khu vực xưởng Đúc 47
Bảng 3.14: Kết quả đo tiếng ồn tại khu vực Xưởng gia công 47
Bảng 3.15: Kết quả đo tiếng ồn tại khu vực Xưởng hàn 48
Bảng 3.16: Chất lượng nước thải Công ty Honda Việt Nam sau khi xử lý 50
Bảng 3.17: Chất lượng nước thải sinh hoạt sau xử lý của Công ty 52


Biểu đồ 1.1. Chỉ số BOD của các con sông chính ở Việt Nam 5
Biểu đồ 1.2. Chỉ số NH4 của các con sông chính ở Việt Nam 5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BOD Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
COD Nhu cầu oxy hóa học
FDI Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
GDP Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong
nước
QĐ - BYT Quyết định Bộ Y tế
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSS Tổng chất rắn lơ lửng trong nước
TTXVN Thông tấn xã Việt Nam
TTLT – BTC - BTNMT Thông tư liên tịch – Bộ Tài chính – Bộ Tài
nguyên Môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
Chính vì thế, tôi tiến hành “Đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại
Công ty Honda Việt Nam, tỉnh Vĩnh Phúc”.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng quản lý và xử lý môi trường tại Công ty Honda
Việt Nam từ đó đề xuất phương pháp quản lý môi trường phù hợp.
3. Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu tình hình phát thải các chất thải tại Công ty Honda Việt Nam.
- Tìm hiểu và đánh giá công tác quản lý môi trường tại Công ty Honda
Việt Nam.
- Rút ra bài học về công tác quản lý môi trường của Công ty.


sống - thể hiện qua chi tiêu của hộ gia đình, đã được cải thiện rõ rệt. Tính chung
cả nước, chi tiêu hộ gia đình theo giá so sánh thời kì 2003-2004 đạt 328000 đồng,
tăng bình quân 12,1%/năm (Tạp chí Thống kê kinh tế - Xã hội số 6, tháng
6/2005, trang 44).
Như vậy sự phát triển của nền kinh tế đã có ảnh hưởng trực tiếp tích cực
đến đời sống của người dân. Đời sống của người dân từng bước đựơc cải thiện và
nâng cao rõ rệt Cũng như những nhu cầu tự nhiên như ăn, mặc, ở thì một nhu
cầu khác cũng không thể thiếu được đối với con người trong cuộc sống hiện nay
đó là phương tiện đi lại hay còn gọi là phương tiện giao thông. Và để đáp ứng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

đựơc nhu cầu đó của người dân thì hàng loạt các phương tiện giao thông đã đựơc
nghiên cứu, sản xuất và đưa vào sử dụng như ô tô, xe máy, xe đạp điện…
Sự phát triển của ngành công nghiệp làm cho nền kinh tế nước ta phát triển
mạnh mẽ, tuy nhiên, kèm theo đó, vấn đề ô nhiễm môi trường do các công ty gây
ra cũng rất nghiêm trọng.
Nước ta thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá và đương nhiên là kéo
theo đô thị hoá. Theo kinh nghiệm của nhiều nước, tình hình ô nhiễm môi trường
cũng gia tăng nhanh chóng. Nếu tốc độ tăng trưởng GDP trong vòng 10 năm tới
tăng bình quân khoảng 7%/năm, trong đó GDP công nghiệp khoảng 8-9%/năm,
mức đô thị hoá từ 23% năm lên 33% năm 2000, thì đến năm 2010 lượng ô nhiễm
do công nghiệp có thể tăng lên gấp 2,4 lần so với bây giờ, lượng ô nhiễm do
nông nghiệp và sinh hoạt cũng có thể gấp đôi mức hiện nay.
Trong quá trình phát triển, nhất là trong thập kỷ vừa qua, các đô thị lớn
như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đã gặp phải nhiều vấn đề môi trường ngày
càng nghiêm trọng, do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông vận tải và sinh hoạt gây ra. Tại thành phố Hồ Chí Minh có 25 khu công
nghiệp tập trung hoạt động với tổng số 611 nhà máy trên diện tích 2298 ha đất.
Theo kết quả tính toán, hoạt động của các khu công nghiệp này cùng với 195 cơ

tấn CO, 1,2 triệu tấn CO2, 13200 tấn Hydrocacbon và 156 tấn Aldehyt. Chính vì
thế, tại nhiều khu vực trong các đô thị có nồng độ các chất ô nhiễm lên khá cao.
Tại Hà Nội, vào những năm 1996-1997 ô nhiễm trầm trọng đã xảy ra ở
xung quanh các nhà máy thuộc khu công nghiệp Thượng Đình với đường kính
khu vực ô nhiễm khoảng 1700 mét và nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép
khoảng 2-4 lần; xung quanh các nhà máy thuộc khu công nghiệp Minh Khai –
Mai Động, khu vực ô nhiễm có đường kính khoảng 2500 mét và nồng độ bụi
cũng cao hơn tiêu chuẩn cho phép 2-3 lần. Cũng tại khu công nghiệp Thượng
Đình, kết quả đo đạc các năm 1997-1998 cho thấy nồng độ SO2 trong không khí
vượt tiêu chuẩn cho phép 2-4 lần.
Tại thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đến
năm 2010, nếu tất cả 74 khu công nghiệp đều sử dụng hết diện tích, thì các xí
nghiệp sẽ thải ra một lượng chất thải rắn lên tới khoảng 3500 tấn/ngày tức làn
gấp 29 lần so với hiện nay, trong đó có khoảng 700 tấn chất thải độc hại
“Dự báo đến năm 2010 của Ngân hàng Thế giới về diễn biến môi trường
Việt Nam cũng cho thấy,khối lượng chất thải rắn sẽ là 4800000 tấn/năm, trong
đó chất thải nguy hại hơn 600 nghìn tấn/năm và khu vực được cho là trọng điểm
của tình trạng phát sinh chất thải nhiều nhất là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh. Ông Ngô Anh Tuấn - Phó Trưởng ban Quản lý khu chế xuất - khu công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cho biết: Trong năm 2008, 184 doanh nghiệp
trong tổng số 13 khu chế xuất - khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh vi
phạm môi trường, bị xử lý, với số tiền hơn 1,85 tỷ đồng.” (Tuan, Nguyen Dinh,
1996. Curent situation of air polulation in Ho Chi Minh City, Viet Nam.
Proceeding of the Asia – Pacific Conferenceon Sustaina on Sustainable Energy
an Environment Technology, held in Singapore, 19 – 21, June, pp. 242 – 248.).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Thông tin từ UBND Thành phố Hồ Chí Minh cho biết, hiện còn tồn tại 54
cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn. Trong số này, có những đơn vị vi

suất và lượng nước sử dụng để tẩy rửa nguyên liệu tăng gấp nhiều lần, công nghệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

xử lý nước thải vẫn chủ yếu là lắng lọc đơn giản, hệ thống xử lý nước thải vẫn
không được cải tạo.
Với nguồn nước thải không qua xử lý, Công ty Tuấn Cường đã ngang
nhiên xả trực tiếp ra môi trường, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước
sản xuất sinh hoạt của khu dân cư. Trong đó, hệ thống ao hồ kênh mương của
người dân xã Chỉ Đạo và Minh Hải (Văn Lâm) bị ô nhiễm dẫn đến cây trồng vật
nuôi thường xuyên bị chết, không khí bị nhiễm độc, gây nhiều bức xúc trong
nhân dân. (Mai Ngoan, 2014, TTXVN).
Công ty cổ phần Nicotex Thanh Thái có cơ sở sản xuất đóng trên địa bàn
xã Cẩm Vân (huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa), với ngành nghề kinh doanh là
gia công, sang chai, đóng gói các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật cho công ty
mẹ. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, công ty đã gây ô nhiễm môi trường và
gây bức xúc cho người dân trên địa bàn thời gian qua.
Từ tháng 9-2013 đến đầu tháng 7-2014, dưới sự giám sát của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, Ủy ban nhân dân các huyện: Yên Định,
Cẩm Thủy và đại diện nhân dân các xã Cẩm Vân, Cẩm Tâm (huyện Cẩm Thủy),
xã Yên Lâm (huyện Yên Định), Công ty cổ phần Nicotex Thanh Thái phối hợp
các đơn vị chuyên môn tập trung xử lý ô nhiễm môi trường theo phương án khắc
phục ô nhiễm môi trường được phê duyệt. Cụ thể, đơn vị chuyên môn đã tiến
hành khai quật, bốc xúc, đóng gói toàn bộ chất thải nguy hại, hóa chất bảo vệ
thực vật chôn lấp không đúng quy định và đất nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật
trong khuôn viên Công ty cổ phần Nicotex Thanh Thái có cơ sở sản xuất ở xã
Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy. Kết quả, hơn 239 tấn đất nhiễm nặng hóa chất bảo
vệ thực vật, chất thải nguy hại được đơn vị chuyên môn là Công ty cổ phần Phát
triển công nghệ Tài nguyên Môi trường vận chuyển, xử lý, tiêu hủy trong lò nung
của Nhà máy Xi-măng Thành Công - Công ty cổ phần sản xuất vật liệu xây dựng

của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Không đăng ký cam kết bảo vệ môi trường với cơ quan quản lý nhà
nước về bảo vệ môi trường đối với trại chăn nuôi heo.
- Không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường mà đã xây dựng và đưa
công trình vào hoạt động đối với dự án đầu tư nâng công suất phân xưởng sản
xuất xút- axit từ 3116 tấn/tháng lên 6600 tấn/tháng.
- Không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường mà đã xây dựng và đưa
công trình vào hoạt động đối với dự án đầu tư nâng công suất các nhà máy bột
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

ngọt từ 5000 tấn/tháng lên 15.000 tấn/tháng, tinh bột biến tính từ 2000 tấn/tháng
lên 4000 tấn/tháng, lysin từ 1200 tấn/tháng lên 1.400 tấn/ tháng, bột gia vị cao
cấp 20 tấn/tháng, phân Vedagro 70.000 tấn/năm (rắn), 280.000 tấn/năm (lỏng).
- Thải mùi hôi thối, mùi khó chịu trực tiếp vào môi trường không qua thiết
bị hạn chế môi trường.
- Quản lý chất thải nguy hại không đúng quy định về bảo vệ môi trường.
- Công ty xả nước thải vào nguồn nước không đúng vị trí quy định trong
giấy phép (vi.wikipedia.org).
Như vậy, có thể nhận thấy, tình hình vi phạm Luật về môi trường của
các doanh nghiệp đang diễn ra rất nhiều. Nếu các doanh nghiệp không có tuân
thủ Luật Môi trường và quản lý, thưc hiện tốt các công tác môi trường tại các
doanh nghiệp thì môi trường sẽ ngày càng bị ô nhiễm nặng nề hơn.
Do đó, việc quản lý môi trường tại các doanh nghiệp đang là vấn đề rất nóng
bỏng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có trách nhiệm cao với vấn đề môi trường.
1.1.2 Một số mô hình quản lý môi trường tại các công ty
a. Quy trình thu gom, xử lý rác thải tại Công ty Cổ phần sản xuất hàng thể thao
Maxport
Trả lại nhà
cung cấp
Nilon, bao bì, phấn thừa, vỏ chai
hóa ch

t, ti
ế
ng

n

Nhãn mác sai h

ng

Thu gom, chuyển nhà
th

u x




Vải vụn/vải thừa
Nhà thầu phụ
Kho
Xả vải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11


Phát th

i

Thu gom

Phân lo

i

Chuyển xuống kho chất thải/
Khu vực quy định
Ki

m tra lo

i ch

t th

i

Ti
ế
p nh

n, phân lo

i l


Người sở hữu chiếc xe gắn máy không chỉ để đi lại mà còn để thể hiện sở thích
của mình. Từ khi công ty đầu tiên sản xuất xe máy đầu tiên tại Việt Nam năm
1996, đến nay, có rất nhiều tập đoàn sản xuất xe máy đầu tư xây dựng tại Việt
Nam
a. Công ty Honda Việt Nam
Công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa Công ty Honda Motor Nhật
Bản, Công ty Asian Honda Motor Thái Lan và Tổng Công ty máy động lực và
máy nông nghiệp Việt Nam, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1521/GP
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

cấp ngày 22 tháng 3 năm 1996. Từ đó đến nay Honda Việt Nam luôn được người
tiêu dùng Việt Nam biết đến với uy tín và chất lượng của một tập đoàn sản xuất
xe máy lớn nhất trên thế giới…
Hiện tại, Công ty Honda Việt Nam có hai nhà máy xe máy hoạt động với
công suất khoảng 2,1 triệu chiếc/năm, nhà máy xe máy thứ 3 bắt đầu đi vào sản
xuất từ tháng 3 năm 2014 bắt đầu bằng việc sản xuất phụ tùng và dự kiến sẽ sản
xuất xe thành phẩm từ tháng 10 năm 2014. Mới đây nhất, Honda Việt Nam đã
mở rộng năng lực sản xuất của phân xưởng sản xuất bánh răng lên hơn 2,3 triệu
sản phẩm/năm, đồng thời xưởng sản xuất Piston cũng đã hoàn thành và đi vào
hoạt động từ tháng 4/2014. Sắp tới, trung tâm phụ tùng lớn của công ty cũng sẽ
đi vào hoạt động.
Hoạt động bảo vệ môi trường của Honda Việt Nam được tiến hành đồng
bộ và toàn diện trên 2 phương diện chính: môi trường trong nhà máy và môi
trường bên ngoài.
Với môi trường trong nhà máy, Honda Việt Nam chú trọng vào việc xây
dựng một nhà máy xanh và phấn đấu trở thành công ty dẫn đầu trong công tác
bảo vệ môi trường. Ngay từ năm 2001, Honda Việt Nam đã nhận chứng chỉ quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001, Công ty đã áp dụng hệ thống
quản lý môi trường ISO 14001 một cách toàn diện vào quá trình sản xuất với các

b. Công ty Cổ phần xích líp Đông Anh
Công ty Cổ phần xích líp Đông Anh được thành lập năm 2009, có tất cả
1553 cán bộ công nhân viên, trong đó 1300 công nhân sản xuất trực tiếp và 253
công nhân sản xuất gián tiếp. Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập
khẩu các loại: xích líp, đùi đĩa xe đạp, xích xe máy, xích công nghiệp, phụ tùng
xe máy, ô tô, khóa bi và sản phẩm cơ kim khí khác, mạ niken-crom, kẽm các loại
sản phẩm khác. Những khách hàng chính của công ty: Honda Việt Nam,
YAMAHA, Machino auto parts, VAP, VMEP, GOSHI Thang Long, Piaggio
Việt Nam…
Là một Công ty mới thành lập nhưng Công ty Cổ phần Xích líp Đông Anh
đã xây dựng được hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2008
về môi trường, qua đó đạt được nhiều lợi ích:
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất tại công ty
- Tiết kiệm chi phí đầu vào bao gồm nước, năng lượng, nguyên vật liệu,
hóa chất…đặc biệt là những nguyên vật liệu khan hiếm như điện năng, than, dầu.
- Tăng cường uy tín của doanh nghiệp với khách hàng, nâng cao hình
ảnh của doanh nghiệp trên thị trường
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

- Giúp doanh nghiệp tạo được lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp
chỉ áp dụng tiêu chuẩn iso 9001 :2008 mà không áp dụng iso 14001
- Nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp khi không phải mất chi phí giải
quyết các vấn đề gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật
(Nguyễn Trường Giang, 2011, “Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004 tại công ty cổ phần Xích líp
Đông Anh”).
1.2.2. Sản xuất xe máy và các tác động đến môi trường
a. Tác động của nước thải sản xuất đến môi trường
Đặc trưng của nước thải ngành sản xuất xe máy là có chứa hàm lượng các

hoặc cơ quan tiêu hóa sau khi được hòa tan trong nước bọt và cuối cùng chúng có
thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn. Ở nồng độ nhất định có thể gây co giật cơ trơn
của khí quản, ở nồng độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường khí quản.
-
Khí NO
2
NO
2
là khí có kích thích mạnh đường hô hấp, tác động đến hệ thần kinh và
phá hủy mô tế bào phổi, làm chảy nước mũi, viêm họng. Khí NO
2
với nồng độ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

100ppm có thể gây ung thư tử vong cho người và động vật sau ít phút. Với nồng
độ 5ppm có thể gây ảnh hưởng xấu đến đường hô hấp. Con người tiếp xúc lâu
với NO
2
khoảng 0.06 ppm có thể gây các bệnh trầm trọng về phổi.
- Bụi và bụi kim loại
Trong phổi người, bụi có thể là nguyên nhân gây kích thích cơ học gây khó
khăn cho các hoạt động của phổi, chúng có thể gây nên các bệnh về đường hô
hấp. Nói chung bụi tro và bụi kim ảnh hưởng đến sức khỏe con người như gây
bệnh hen suyễn, viêm cuống phổi, bệnh khí thủng, bệnh viêm cơ phổi và các bệnh
nghề nghiệp như bệnh bụi phổi silic.
- Khí CO
Khí CO là loại khí không màu, không mùi không vị, tạo ra do sự cháy
không hoàn toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status