BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TIỂU LUẬN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
TỈNH TÂY NINH
Môn: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TỔNG HỢP
Giáo viên: TS. Đinh Thị Hải Vân
NHóm 10:
Thành viên:
1. Bùi Thị Thu Thủy
2. Hà Lương Quỳnh Trang
3. Nguyễn Thị Hà Thu
Tháng 12, 2015
MỞ ĐẦU
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh
Đặt vấn đề
I.
Việt Nam là một nước nông nghiệp hơn 70% dân số đang sống ở khu vực nông
thôn và miền núi.Trước thềm hội nhập kinh tế toàn cầu,Việt Nam đang trên đà đẩy
II.
II.1
Điều kiên tự nhiên
Giảng Viên: Đinh Thị Hản Vân
2
Nhóm 10
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh
Vị trí địa lý
Hình 2.1. Vị trí địa lý Tỉnh Tây Ninh
Tỉnh Tây Ninh nằm trong vùng miền Đông Nam Bộ.
Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước
Phía Nam và Đông Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Long An,
Phía Bắc và Tây Bắc giáp 2 tỉnh Svay Riêng và Kampong Cham của
Campuchia với 1 cửa khẩu quốc tế Mộc Bài, hai cửa khẩu quốc gia (Sa
Mát và Phước Tân) và nhiều cửa khẩu tiểu ngạch.
Với vị trí địa lý nằm giữa các trung tâm kinh tế – thương mại là thành phố Hồ
Chí Minh và Phnôm Pênh (Campuchia), giao điểm quan trọng giữa hệ thống giao
thông quốc tế và quốc gia, thông thương với các vùng kinh tế có nhiều tiềm năng phát
triển, là điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triển kinh tế – xã hội. Tỉnh có1 thành phố, 8
huyện.Thành phố Tây Ninh là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh.
Đặc điểm địa hình
Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên nước
-
Nguồn nước mặt: Tây Ninh có 2 con sông chảy qua là sông Vàm Cỏ Đông và
sông Sài Gòn, đây là 2 nguồn nước mặt rất phong phú đáp ứng nhu cầu sản xuất
và đời sống của dân cư. Đồng thời đây cũng là nguồn dinh dưỡng thiên nhiên
thường xuyên bồi tụ đất đai hai lưu vực sông. Đặc biệt sông Sài Gòn ở phía
thượng nguồn đã xây dựng hồ chứa nước Dầu Tiếng với dung tích 1.45 tỷ m3,
diện tích mặt nước 27.000ha (trên địa bàn Tây Ninh 20.000 ha) có khả năng tưới
cho 175.000 ha đất canh tác của Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Long An.
Ngoài tác dụng để tưới, hồ Dầu Tiếng còn có tác dụng điều hoà nguồn nước mặt
và nước ngầm, đồng thời góp phần cải tạo môi sinh, môi trường và là điều kiện rất
thuận lợi để phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn.
-
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm ở Tây Ninh khá phong phú, phân bố rộng,
chất lượng tốt. Ở phía Nam nguồn nước ngầm gần mặt đất hơn so với vùng phía
Bắc, độ sâu phổ biến từ 2 - 5m. Lưu lượng nước ngầm từ 50 – 100m 3/h. Vào mùa
khô, vẫn có thể khai thác nước ngầm, đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt và sản
xuất.
Tài nguyên đất
Tây Ninh có 5 nhóm đất là: đất xám 344.928 ha (85,6% DTTN), đất phèn 25.359
ha (6,3% DTTN), đất đỏ vàng 6.850 ha (1,7% DTTN), đất phù sa 1.775 ha (0,4%
DTTN), đất than bùn 1.072 ha (0,3% DTTN). Đất nông nghiệp chiếm 84%, đất phi
nông nghiệp chiếm 16%. Phù hợp với các loại cây trồng như: cao su, điều, mì, mía,
Hoà Thành). Cuội, sỏi và cát có trữ lượng khoảng 10 triệu m 3, tập trung ở các huyện
Tân Châu, Châu Thành, Hoà Thành và Trảng Bàng.
II.3
Kinh tế - xã hội
II.2.1
Kinh tế
Cơ cấu kinh tế:
Tây Ninh có 1 thành phố, 8 huyện với 87 xã, phường.Nhân dân của tỉnh phần
đông sống bằng sản xuất nông nghiệp.
Cơ cấu ngành nghề năm 2014 như sau: : Nông nghiệp: 31%, Công nghiệp - xây
dựng: 34% và Lao động trong ngành dịch vụ: 35%.
-
Công nghiệp:
Tây Ninh có 02 khu Kinh tế Cửa khẩu là Mộc Bài và Xa Mát, 8 khu công nghiệp
và 154 cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, xã của tỉnh;. Tỉnh ưu tiên phát triển
công nghiệp chế biến nông sản, đặc biệt là công nghiệp sau đường, bột mì, cao su,
những ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động như dệt may … công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng và các ngành sản suất có công nghệ cao. Đã xây dựng Nhà máy
Xi măng Fico Tây Ninh với công suất 1,5 triệu tấn/năm. Tập trung đầu tư chiều sâu,
Giảng Viên: Đinh Thị Hản Vân
5
Nhóm 10
Phát triển nông lâm – ngư - nghiệp:
Bảng 2.1. Hiện trạng phát triển nông lâm - ngư – nghiệp
Lĩnh vực
2011
2012
2013
2014
Trồng trọt
85,61%
87,34%
85,95
82,72
Chăn nuôi
13,28%
11,64%
13,03%
Nhóm 10
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh
riêng hộ sản xuất nông lâm ngư nghiệp là 197.953 hộ (chiếm 69,80% so với tổng số
hộ).
Hiện nay.trên địa bàn tỉnh có 1 siêu thị, 97 chợ/76 xã, phường, thị trấn. Trong đó,
20 xã biên giới có tổng số là 22 chợ gòm 16 chợ biên giới, 5 chợ cửa khẩu, 1 chợ
trong khu kinh tế cửa khẩu.
Các loại hình sản xuất nông nghiệp tại Tây Ninh
III.
Đất nông nghiệp 328,1 nghìn ha chiếm 70% diện tích đất tự nhiên. Trong đó, cây
trồng hàng năm khoảng 222.405 ha ( Thống kê – Sở Nông Nghiệp 2014).
Bảng 3.1. Tình hình sản xuất một số cây trồng chính trong năm 2014
Cây trồng
2012
2013
2014
Diện tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn)
Lúa
154.192
738.779
142.807
712.365
140.000
704.909
Mì
40.090
1.150.698
38.367
890.830
30.000
959.900
Bắp
1.607.536
28.479
1.617.04
9
30.000
2.156.950
Thuốc lá
4.580
8.236
4.643
8.935
4.200
8.548
2.Cây lâu
năm
98.369
165.750
16.939
180.058
15.079
178.317
Điều
4.960
3.589
5.216
5.040
6.216
6.504
Diện tích
(Nguồn: Thống kê – Sở Nông Nghiệp Tây Ninh 2014)
Theo bảng thống kê năm 2014, diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đang
có xu hướng giảm dần do sự hình thành của các khu, cụm công nghiệp. Tuy nhiên,
diện tích đất nông nghiệp vẫn còn chiếm 70% diện tích đất tự nhiên, trong đó, đất
Gà
2
3
Lợn
Bò
Năm
2012
2013
2014
Con
2.800.000
3.500.000
4.900.00
0
Con
Con
165.000
3.950
Vườn-Ao-Chuồng (VAC)
9
11,39
Vườn-Chuồng (VC)
19
24,05
Ao-Chuồng (AC)
6
7,59
Chuồng (C)
45
56,97
Tổng
79
100
Nhóm 10
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh
1.
2.
3.
4.
Ý thức của người dân chưa cao nên hầu như các chất thải liên quan đến sản xuất
nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt, làng nghề truyền thống, hoạt động thương
mại) hiện nay chưa được thu gom xử lý. Đặc biệt, các chất phế thải nông nghiệp
như rơm rạ thì được đốt trên các cánh đồng gây mất cảnh quan và làm tăng vấn
đề ô nhiễm môi trường nông thôn tại Tỉnh.
Các KCN, CCN có thu gom và xử lý tập trung rác thải rắn, nước thải sản xuất và
sinh hoạt. Tuy nhiên, chỉ mang tính chất đối phó, vẫn còn nhiều khu cụm công
nghiệp xả thải nén trực tiếp ra môi trường.
Các làng nghề: bánh tráng, muối ớt…thì rác thải và nước thải xả thải trực tiếp ra
môi trường.
Tại các trung tâm du lịch thì rác thải và nước thải sinh hoạt, không được thu
gom, xử lý mà thải bừa bãi ra môi trường.
Nguồn tiếp nhận nước thải trực tiếp hoặc gián tiếp là sông Sài Gòn, sông Vàm
Cỏ Đông, bến đò Bùng Binh, xã Đôn Thuận, cầu Rạch Rễ Giữa, xã trường Đông, đập
Kênh Tây,...đối với chất thải rắn ở nông thôn là dọc các con đường hoặc sông, hồ.
Theo đánh giá của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh, hiện nay, chất
lượng môi trường ở một số địa phương trên địa bàn tỉnh đã bị suy giảm đáng lo ngại.
Trong đó, phải kể đến là nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm do chất thải... mà đối
trí lấy mẫu
pH
Hg
Cu
Pb
Zn
N
tổng
P
tổng
Đất trồng
mía
5,3
0,46
35
KPH
7,08
29,95
11,01
0,157
0,045
Đất đậu
phộng
5,2
0,16
45
KPH
5,11
0,065
0,001
-
-
-
-
-
0.065
0.530
TCVN 73742004
-
-
-
-
-
-
TCVN
7209-2002
Tiêu chuẩn
Hà Lan
(ppm)
0.05
dài.
V.3 Môi trường nước
Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước
Hiện nay, khu vực nông thôn trên địa bàn Tây Ninh hầu hết lượng nước thải từ
các họat động sinh họat, chăn nuôi cũng như công nghiệp chưa được thu gom xử lý
mà thải trực tiếp ra môi trường bằng nhiều hình thức: tự thấm, hố chứa nước thải, xả
vào hệ thống sông suối của Tỉnh.
a. Nước mặt
Theo thống kê diễn biến chất lượng nước mặt trong thời gian những năm gần
đây, nhìn chung đều nằm trong ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn nước mặt loại B. Tuy
nhiên, tại 1 số điểm đã có dấu hiệu của ô nhiễm hữu cơ (vượt 2-3 lần QCVN), hàm
lượng oxy trong nước là rất thấp, ví dụ như tại một số điểm như bến đò Bùng Binh, xã
Đôn Thuận, cầu Rạch Rễ Giữa, xã trường Đông, đập Kênh Tây,...
Ngoài việc cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giao thông
đường thủy, sông Vàm Cỏ Đông còn bị tác động tiêu cực từ các hoạt động khai thác
khoáng sản (cát); Đón nhận nguồn nước thải từ các hệ thống xử lý nước thải công
nghiệp, hệ thống xử lý nước thải bệnh viện, sinh hoạt… Điển hình là nước thải từ các
khu công nghiệp Trảng Bàng, Linh Trung, Thành Thành Công và hơn 40 nhà máy chế
biến khoai mì (sắn), 11 nhà máy chế biến cao su, hai nhà máy chế biến mía đường, 11
trung tâm y tế, bệnh viện và trên 30 cơ sở sản xuất kinh doanh khác hoạt động theo
kiểu làng nghề, với tổng lưu lượng nước từ 70.000 đến 80.000m 3 /ngày đêm đổ xuống
con sông này.
Một số kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tại sông Sài Gòn, sông
Vàm Cỏ Đông, sông Rạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2013 – 2014 được thể hiện
ở bảng 5.1, bảng 5.2, bảng 5.3
Giảng Viên: Đinh Thị Hản Vân
mg/l
31
15
3
DO
mg/l
4,13
>=5
4
BOD5
15
6
5
TSS
mg/l
43000
5000
(Nguồn: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh tây ninh
năm 2013 – 2014)
Địa điểm lấy mẫu: Đập chính hồ Dầu Tiếng, huyện Dương Minh Châu
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng chất ô nhiễm trên sông Sài Gòn
cao vượt chuẩn cho phép. Chỉ tiêu COD, BOD vượt chuẩn 2 lần, TSS vượt chuẩn1,8
lần, Amoni, photphat vượt chuẩn 5 lần.
Bảng 5.3.Kết quả phân tích chất lượng nước sông Vàm Cỏ Đông
STT
Thông số
Đơn vị
Kết quả
QCVN
08:2008/BTNMT
(A2)
5,5
6 – 8,5
1
6
5
TSS
mg/l
68
20
6
PO43-
mg/l
1,2
0,2
7
Amoni (tính theo N)
mg/l
13,65
Thông số
Đơn vị
Kết quả
QCVN
08:2008/BTNMT
(B1)
6,1
5,5 – 9
1
PH
2
COD
mg/l
65
30
3
PO43-
mg/l
0,8
0,3
7
Amoni (tính theo N)
mg/l
1,6
0,5
8
Coliform
MPN/100ml
5600
5000
(Nguồn: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh năm 2013 – 2014)
3,7
5,5 – 8,5
Nhóm 10
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh
2
TDS
mg/l
33,3
1500
3
Fe
mg/l
0,01
5
4
động chế biến nông sản và cao su. Với hàng trăm cơ sở chế biến, một ngày tiêu thụ
hàng vạn tấn nguyên liệu và thải ra hàng ngàn tấn chất cặn bã và nước thải công
nghiệp. Đây thực sự là vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.Các nguồn thải này
có lưu lượng lớn và mức độ ô nhiễm cao. Đa số các nguồn thải này đều chưa được xử
lý triệt để do tốn kém hoặc xây hệ thống xử lý chỉ mang tính chất đối phó. Nước thải
được xả trực tiếp ra sông, suối.Hàm lượng các chất gây ô nhiễm nguồn nước của một
số công ty ở khu vực nông thôn được thể hiện ở bảng 5.6.
Bảng 5.6. Kết quả phân tích nước thải tại một số công ty ở khu vực nông thôn
Tây Ninh
Thông số/
Nơi lấy mẫu
Công ty chế biến
bột mì Singapore
– Tân Biên
Công ty cao su
Tây Ninh
Đơn
vị
pH
BOD5
COD
SS
N tổng
Giảng Viên: Đinh Thị Hản Vân
15
Nhóm 10
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh
Công ty chế biến
mía đường –
mg/l
7,5
893
1768
1250
16,4
7,5
6-9
30
75
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh
Bảng 5.7.Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trong nước thải sinh hoạt
STT
Chỉ tiêu
ĐVT
1
pH
2
BOD5
mg/l
58,5
30
50
3
TDS
100
-
Kết quả
Mẫu
7,02
QCVN 14:2008/BTNMT
A
B
5–9
5–9
(Nguồn:Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh năm 2013 – 2014)
Nhận xét: Kết quản quan trắc ta thấy, hàm lượng của các thông số trong nước:
- pH có giá trị là 7,02, TDS = 175mg/l, NO 3- có giá trị = 0,36 mg/l, các chỉ tiêu
trên đều nằm trong giới hạn cho phép đối với nước thải sinh hoạt.
- Hàm lượng BOD5 = 58,5 mg/l đã vượt quá tiểu chuẩn cho phép 1,95 lần đối với
chất lượng nước loại A và 1,17 lần đối với chất lượng nước loại B.
- Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng TSS = 63,65 mg/l vượt quá tiểu chuẩn cho
phép 1,28 lần đối với chất lượng nước loại A, nhưng đối với chất lượng nước loại B
thì hàm lượng trên nằm trong giới hạn cho phép.
Nuớc thải chăn nuôi
Nuớc thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ lượng nước rửa chuồng, nước tiểu của
vật nuôi và nước tắm vật nuôi.Các trang trại nuôi gà khoảng 2-3 m3/ngày đêm/trang
trại, và hầu như không qua xử lý mà được sử dụng trực tiếp để tưới cây trong khuôn
viên trang trại.Các trang trại nuôi heo lượng nước thải khoảng10 -20 m3/ngày
SO2
NO2
CO
Độ ồn
(dBA)
0,36
0,093
0,024
2,7
59,5
0,76
0,067
0,036
1,5
74,4
Xí nghiệp gạch ngói
0,29
0,34
0,025
1,2
60,5
0,3
0,35
0,2
30
-
-
-
-
-
70
17,6
H2S
mg/m3
5
28,0
31,0
14,0
(Nguồn: Báo cáo điều tra hiện trạng môi trường – phương án xây dựng BVMT
Tây Ninh, 2013)
Kết quả khảo sát chất lượng không khí chuồng nuôi cho thấy, nồng độ các khí
độc hại đều vượt so với quy chuẩn cho phép, cụ thể như sau:
Tại Tân Châu:
Giảng Viên: Đinh Thị Hản Vân
18
Nhóm 10
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh
-
Chất thải rắn sinh hoạt
Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn Tây Ninh.
V.5.1
Hiện nay, phần lớn lượng rác sinh hoạt thải ra tại các hộ gia đình ở các khu vực
nông thôn tỉnh Tây Ninh vẫn chưa được thu gom xử lý. Nguyên nhân của vấn đề
người dân tại đây không sử dụng dịch vụ thu gom rác là vì họ có thể tự xử lý rác tại
nhà. Phương pháp chủ yếu để xử lý rác sinh hoạt tại các hộ gia đìnhlà phương pháp
đốt. Bên cạnh đó, do diện tích sân vườn nhà rộng và lượng rác không nhiều nên một
số hộ gia đình tự xử lý rác tại nhà bằng cách chôn lấp hoặc vứt ra khoảng đất trống
gần nhà.
Tại các hộ gia đình có đăng kí dịch vụ thu gom: hiện tại các gia đình thường sử
dụng các thùng chứa chất thải rắn bằng nhựa, một số ít sử dụng các thùng chứa bằng
kim loại hoặc các giỏ tre nứa. Phổ biến nhất hiện nay, người dân sử dụng các loại túi
xốp, nylon để chứa chất thải.
Tại các chợ: do diện tích kinh doanh còn hạn nên hầu hết rác phát sinh đều được
thải bỏ ngay tại các lối đi trong chợ. Sau khi tan chợ, công nhân vệ sinh thu gom rác.
Hiện trạng xả rác bừa bãi ở khu vực nông thôn vẫn rất phổ biến. Nguyên nhân
của việc vứt rác bừa bãi chính là do thói quen của người dân và ý thức của người dân
còn kém. Mặc dù, họ đều biết việc vứt rác bừa bãi sẽ gây ô nhiễm môi trường và gây
bệnh cho con người.Điều này cho thấy nhận thức của người dân rất cao nhưng ý thức
của họ vẫn còn rất kém.
Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Tây Ninh, khối lượng rác thải sinh hoạt
của tỉnh thải ra bình quân mỗi ngày là hơn 550 tấn,với hiệu suất thu gom khoảng 35-
Giảng Viên: Đinh Thị Hản Vân
19
Nhóm 10
Đối với chất thải rắn: phân chuồng, chất thải lỏng như nước rửa chuồng, nước
tiểu gia súc…thì được xử lý bằng hầm biogas,ủ phân, bón cho cây trồng, cho cá ăn.
Bảng 5.10: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong 1 ngày đêm
Loại gia súc
Trâu bò lớn
Lợn (
môi trường đất, nước.
V.5.5
Hiện trạng vệ sinh môi trường tại Tỉnh Tây Ninh
Vấn đề nhà vệ sinh
Trên địa bàn khu vực nông thôn của tỉnh thì vẫn còn rất nhiều hộ gia đình trong
khu vực có nhà tiêu chưa hợp vệ sinh, chưa đảm bảo được các điều kiện về xây dựng
và bảo quản nêu trong quyết định, vẫn còn những hộ sử dụng nhà xí đất, nước thải từ
nhà vệ sinh được ngấm thẳng xuống đất, đây chính là nguyên nhân gây ô nhiễm
nguồn nước, về lâu dài ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước ngầm.
Vấn đề chuồng trại
Ngoài các trang trại được tách khu nhà ở thì đa số các hộ chăn nuôi theo gia đình
hoặc quy mô nhỏ thì chuồng trại đặt liền kề khu nhà ở điều này gây ảnh hưởng đến
cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của gia đình, ruồi nhặng phát triển mùi hôi thối bốc lên
cao, đặc biệt vào những ngày nắng nóng. Gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
và vật nuôi, có thể bị mắc một số bệnh về đường hô hấp và ngoài da…một phần nhỏ
các hộ gia đình có chuồng trại tách riêng tuy được tách riêng nhưng công tác vệ sinh
chuồng trại chưa được chú trọng, ruồi nhặng và các vi khuẩn gây bệnh vẫn phát triển
mạnh gây ra nhiều bệnh cho vật nuôi, người dân cần quan tâm và chú ý hơn trong
công tác vệ sinh chuồng trại và phòng chống bệnh dịch.
Giảng Viên: Đinh Thị Hản Vân
21
Nhóm 10
22
Nhóm 10
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường nông thôn tỉnh Tây Ninh
- Phương thức thu gom: Rác được thu gom 1 lần/ngày.
- Lịch thu gom: có 2 ca
Ca 1: Từ 3 giờ đến 12 giờ
Ca 2: Từ 15 giờ đến 24 giờ
- Tuyến thu gom: Việc thu gom rác chỉ được thực hiện tại các tuyến đường chính, một
số hẻm và chợ, nơi có giao thông thuận lợi. Một số tuyến đường và hẻm nhỏ tại
các phường, xã không được thu gom hoặc do người dân không đăng ký sử dụng
dịch vụ thu gom nên lượng rác sinh hoạt phát sinh tại một số nơi thuộc các phường, xã
trên địa bàn của Tỉnh vẫn không được thu gom. Do đó không thể thu gom hết lượng
rác sinh hoạt phát sinh. Lượng rác sinh hoạt tại những nơi không sử dụng dịch vụ thu
gom rác do người dân: Tự xử lý bằng nhiều phương pháp khác nhau: đốt, chôn lấp
hoặc vứt ra khoảng đất trống gần nhà,điển hình nhất là phương pháp đốt.
- Vận chuyển: Rác sinh hoạt sau khi được thu gom sẽ được vận chuyển đến bãi chôn
lấp chất thải rắn hợp vệ sinh Tây Ninh bằng xe cuốn ép rác chuyên dụng. Tuy nhiên
do đặc thù của rác thải, mùi hôi là một vấn đề không thể tránh khỏi. Trong quá trình
lưu trữ, thugom và vận chuyển mùi hôi sẽ phát sinh kèm theo nước rỉ rác làm ảnh
hưởng xấu tới sức khỏe người thu gom, người đi đường và gây mất mỹ quan đô thị.
- Phí thu gom: Phí thu gom rác đối với các hộ gia đình là 8.000 đồng/hộ/tháng theo
quy định. Phí thu gom rác tương đối phù hợp. Người thu phí rác có thể trực tiếp là các
công nhân thu gom rác hoặc các nhân viên thu phí rác tùy theo từng nơi. Đối với các
cơ quan, tổ chức, dịch vụ, bệnh viện, trường học, chợ, hộ gia đình có kinh doanh lệ
phí thu gom là từ 15.000 - 4.000.000 đồng/tháng.
VI.2Công tác xử lý chất thải chăn nuôi lợn
31,6
Ao – Chuồng (AC)
82,6
17,4
Vườn – Chuồng (VC)
62,4
37,6
Chuồng (C)
79,3
20,7
(Nguồn: Thống kê – UBND Tỉnh Tây Ninh, 2013)
Các hệ thống chăn nuôi xử lý chất thải rắn nhằm mục đích là tận thu nguồn khí
biogas dùng cho đun nấu, phần không xử lý hiếm 31,6% được đưa làm thức ăn cho ao
cá hoặc để bón cho cây trồng, ủ phân làm phân bón.
VII.
Kết luận – kiến nghị
VII.1 Kết luận
Hiện trạng môi trường
Kiến nghị
Từ thực trạng môi trường nông thôn tại tỉnh Tây Ninh, chúng tôi đề xuất một số
biện pháp cải thiện hiện trạng môi trường nông thôn của tỉnh:
*Hướng dẫn người dân phân loại rác tại nguồn:
- Túi màu xanh và thùng nhựa màu xanh: chứa CTR thực phẩm;
- Túi và thùng màu xám: chứa phần CTR còn lại.
- Hình thức lưu trữ:
+ Hộ gia đình: thùng chứa 10 lít và bao nylon chứa 10lít.
+ Công sở, trường học: thùng chứa 20lít tại các phòng, ban. Các thùng chứa
dung tích lớn (240 lít) dùng để tập trung rác, thuận tiện cho công tác thu gom.
- Chợ, siêu thị: Xây dựng các bô rác đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh tại chợ, trang bị
thùng rác dung tích 240 lít đặt dọc chợ và các thùng rác 660 lít để tập trung rác.
* Về tuyên truyền giáo dục:
- Tăng cường công tác giáo dục nâng cao ý thức môi trường trong mọi cấp, mọi
ngành và mọi người dân đặc biệt là các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường thực hiện công tác truyền thông về môi trường trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
- Xây dựng và áp dụng tiêu chí về môi trường trong công tác thi đua khen thưởng, hộ
gia đình xanh, sạch đẹp.
*Về công tác quản lý:
- Tăng cường đào tạo và nâng cao nghiệp vụ cán bộ, đội ngũ cán bộ có năng lực,
chuyên sâu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cấp tỉnh, huyện.
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo hướng quy
đinh rõ quyền lợi và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, tăng cường phối hợp giữa
các ban ngành trong xã.
- Đầu tư trang thiết bị, thiết bị xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đủ năng lực trình độ
thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm các trường vi phạm về bảo vệ môi trường.
- Tăng cường công tác quản lý môi trường tại các trang trại chăn nuôi.
- Cần chú ý hơn đến công tác vệ sinh môi trường của từng huyện, thôn xóm, thường