Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong
luận văn này là hoàn toàn trung thực, phần trích dẫn tài liệu được ghi rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày...tháng...năm 2016
Người viết cam đoan
Bùi Thị Lan Anh
i
ii
Lời cảm ơn
Trong suốt thời gian thực tập, rèn luyện và tu dưỡng tại Học Viện Nông
Nghiệp Việt Nam. Được sự đồng ý của Khoa Môi trường, Học Viện Nông
Nghiệp Việt Nam và sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Lâm, tôi đã thực
hiện đề tài thực tập tốt nghiệp:“Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại
nhà máy sản xuất gạch tuynel Đức Thiện trên địa bàn xã Trực Cường,
huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định”
Báo cáo tốt nghiệp hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Trước
hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Môi Trường và toàn thể
các thầy, cô giáo trong Học viện Nông Nghiệp Việt Nam trong những năm
qua đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, hữu ích phục vụ cho việc học
tập, nghiên cứu đề tài cũng như cho công tác của tôi sau này.
Kiểu lò này do người Trung quốc phát minh vào năm 1958....................................................................11
1.2.2.5. Lò nung gạch đốt trấu kiểu Thái Lan...........................................................................................12
1.2.3. Các vấn đề ô nhiễm phát sinh trong quá trình sản xuất gạch..........................................................15
1.2.3.1. Ô nhiễm môi trường do bụi và khí thải........................................................................................15
1.2.3.2. Ô nhiễm môi trường trong quá trình vận chuyển.........................................................................17
1.2.3.3. Ô nhiễm tiếng ồn và chấn động...................................................................................................18
1.2.3.4. Ô nhiễm do các chất thải rắn thải ra môi trường.........................................................................19
1.2.3.5. Phát thải khí nhà kính của các lò gạch.........................................................................................21
1.2.4. Tác động của lò gạch đến các yếu tố kinh tế, xã hội......................................................................23
1.2.5. Phát triển lò gạch tại Nam Định và quản lý môi trường.................................................................23
1.2.6. Các biện pháp quản lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với lò gạch........................................26
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................................................................31
2.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................................................31
2.3. Nội dung nghiên cứu..............................................................................................................................31
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Trực Cường, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định...31
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................................................31
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.............................................................................................31
2.4.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp...............................................................................................32
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..............................................................................................................34
Chương 3.................................................................................................................................................................35
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................................................................................35
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội........................................................................................................35
3.1.1.1. Vị trí địa lý...................................................................................................................................35
3.1.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng...................................................................................................................36
3.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thời tiết..........................................................................................................36
3.1.1.4. Điều kiện thuỷ văn.......................................................................................................................37
3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên..................................................................................................................37
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Trực Cường....................................................................................38
3.1.2.1. Tình hình dân số và lao động.......................................................................................................38
3.1.2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã.....................................................................................................39
Bảng 3.1 Kết quả phân tích mẫu khí thải lò gạch tuynel.......Error: Reference
source not found
Bảng 3.2 Đặc trưng các nguồn phát sinh chất thải của lò gạch Tuynel. .Error:
Reference source not found
Bảng 3.3 Tỷ lệ sản phẩm lỗi, hỏng thải ra mỗi goòngError: Reference source
not found
Bảng 3.4 Bảng số liệu cân rác thải tại nhà máy....Error: Reference source not
found
Bảng 3.5 Bảng số liệu thể hiện lượng nước cấp sinh hoạt.....Error: Reference
source not found
Bảng 3.6 Vài trò, nhiệm vụ và đánh giá công tác thực hiện của một số
BCNV trong nhà máy.................Error: Reference source not found
vi
Danh mục hình
Hình 1.1
Biểu đồ thể hiện xu hướng tăng trưởng sản lượng gạch tại Việt Nam
....................................................Error: Reference source not found
Hình 3.1 Vị trí địa lý của xã Trực Cường..Error: Reference source not found
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi mục đích sử dụng đất xã Trực Cường
năm 2011- 2015..........................Error: Reference source not found
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu quản lý nhà máy sản xuất gạch tuynel...............Error:
Reference source not found
Hình 3.4 Quy trình sản xuất gạch Tuynel..Error: Reference source not found
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ nung của lò gạch Tuynel. Error: Reference source
not found
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLMT
Quản lý môi trường
QTC
QĐ - TTg
Quy tiêu chuẩn
Quyết định – Thủ tướng
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
VLXD
Vật liệu xây dựng
VLXKN
Vật liệu xây không nung
nhanh các ngành công nghiệp như: ngành công nghiệp đóng tàu, chế biến thủy
hải sản, trong đó có sản xuất gạch. Việc xuất hiện các nhà máy, xí nghiệp sản
xuất gạch tại đây phần nào tạo công ăn việc làm, giúp nâng cao chất lượng cuộc
1
sống của người dân cũng như cải thiện tình hình kinh tế của xã nhưng nó cũng là
con dao hai lưỡi gây những thiệt hại không nhỏ về mặt môi trường.
Lò gạch Tuynel Đức Thiện được xây dựng trên khu đất nằm ngoài đê tả
sông Ninh Cơ, thuộc địa bàn xã Trực Cường, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
Khu vực này có hệ thống giao thông thuận lợi cả đường bộ và đường thủy, đây
là điều kiện thuận lợi cho việc giao thương buôn bán, đồng thời là nguồn cung
ứng nguyên, nhiên vật liệu cho quá trình sản xuất gạch. Hoạt động sản xuất gạch
tại nhà máy phát sinh các vấn đề về ô nhiễm đất, nước, không khí,...thải ra môi
trường các loại bụi, khí thải độc hại như: CO2, SO2, HF,... gây ảnh hưởng không
tốt tới sức khỏe của con người cũng như tới hoạt động sản xuất nông nghiệp của
người dân địa phương. Do đó cần có các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu
ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, đồng thời nâng cao công tác quản lý
môi trường tại nhà máy nhằm đáp ứng các yêu cầu về mặt môi trường.Chính vì
thực trạng đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giáhiện trạng quản
lý môi trường tại nhà máy sản xuất gạch tuynel Đức Thiện trên địa bàn xã
Trực Cường, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định”
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại nhà máy sản xuất gạch Tuynel
Đức Thiện trên địa bàn xã Trực Cường- Huyện Trực Ninh- Tỉnh Nam Định
nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường (QLMT) tại
nhà máy.
Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được ưu điểm và hạn chế của hệ thống quản lý môi trường tại
nhà máy.
Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu
vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình,...
Mục tiêu quản lý môi trường là phát triển bền vững, giữ cho được sự
cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội.
3
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Thực trạng sản xuất gạch tại Việt Nam
Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế,
đất nước ta đang đổi mới và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
vừa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát triển nền kinh tế đất nước.
Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô
thị, văn phòng và nhà ở... Do đó, ngành xây dựng đóng một vai trò rất quan
trọng trong quá trình phát triển đất nước. Sự phát triển kinh tế của đất nước
kéo theo sự phát triển đột biến về sản xuất VLXD, nhất là nhu cầu về gạch
ngói các loại. Sản xuất gạch thủ công những năm qua cũng tăng đột biến. Hệ
quả tất yếu là gây ra ô nhiễm môi trường, khai thác bừa bãi nguồn tài nguyên
đất đai, nguyên liệu, tăng nồng độ khói, bụi, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất
và đời sống, sức khoẻ nhân dân, gây thiệt hại trong sản xuất nông nghiệp,
giảm sản lượng và năng suất cây trồng... Theo số liệu thống kê năm 2009 trên
toàn quốc đã sản xuất được khoảng 23 tỷ viên quy tiêu chuẩn (QTC), trong
đó VLXKN khoảng 8%, gạch đất sét nung 92% (trong số gạch nung có gạch
sản xuất bằng công nghệ lò tuynel chiếm 57%, lò thủ công chiếm 38%, các
loại lò khác chiếm 5%).
Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện xu hướng tăng trưởng sản lượng gạch tại Việt
Nam
4
quy hoạch gây ô nhiễm môi trường tại các vùng ven đô thị, thành phố, thị xã,
5
thị trấn. Từng bước phát triển sản phẩm gạch không nung ở những vùng
không có nguyên liệu nung, tiến tới xoá bỏ việc sản xuất gạch đất sét nung
bằng lò thủ công ở ven các đô thị trước năm 2005, ở các vùng khác trước năm
2010”.
Thực hiện quyết định trên của Thủ tướng Chính phủ, những năm qua,
các địa phương cũng đã có những quy định cụ thể trong vấn đề này như cấm
đốt gạch trong thời gian sản xuất nông nghiệp, cấm đốt gạch, khai thác đất ở
những khu vực gần dân cư, hành lang bảo vệ đê điều…đã dần xoá bỏ lò gạch
thủ công, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn vào thời điểm 31/12/2009. Tuy nhiên, thực
hiện được mục tiêu này là điều không dễ dàng và còn nhiều vấn đề đặt ra cần
được quan tâm.
Năm 2008, Bộ Xây dựng đã nghiên cứu, dự thảo và trình Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định 121/2008/QĐ-TTg ngày 28/8/2008 phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp VLXD Việt Nam đến năm
2020 (gọi tắt là Quyết định 121), trong đó quy định về đầu tư sản xuất gạch
đất sét nung: Đầu tư chiều sâu cải tiến công nghệ sản xuất gạch đất sét nung ở
tất cả các cơ sở sản xuất hiện có, nhằm giảm tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu
và bảo vệ môi trường. Phát triển các loại gạch có kích thước lớn, độ rỗng cao
≥ 50% để tiết kiệm nguyên liệu và nhiên liệu, tăng tính cách âm, cách nhiệt.
Rà soát và tổ chức lại các cơ sở sản xuất gạch thủ công hiện nay để chuyển
sang công nghệ lò Tuynel, hoặc các công nghệ tiên tiến khác bảo đảm tiêu
chuẩn về chất lượng môi trường của Việt Nam. Tại Quyết định 121 cũng
quy định: Phát triển sản xuất vật liệu xây không nung từ các nguyên liệu như
xi măng, đá mạt, cát và tro xỉ nhiệt điện… theo hướng công nghệ hiện đại,
quy mô lớn, kích thước lớn, nhẹ để thay thế dần gạch xây sản xuất từ đất sét
nung. Tỷ lệ gạch không nung đến năm 2015 là 20% - 25% và năm 2020 là
nhiều hơn và bền vững hơn các nguồn tài chính để đầu tư các nhà máy sản
xuất gạch không nung và chế tạo thiết bị sản xuất gạch không nung, tăng thị
phần của gạch không nung trong thị trường gạch xây dựng nói chung (Bộ xây
dựng, 2015).
Vừa qua, tại dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
712/2013/UBTVQH13 về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên,
Bộ Tài chính đã đề xuất điều chỉnh mức thuế đối với đất làm gạch từ 10% lên
7
15%, nhằm góp phần giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên, khuyến khích sản xuất và sử dụng gạch không nung tại
Việt Nam, áp dụng từ 1/1/2016 ( Tin tức tài chính ngày 10/12/2015).
Với sự cố gắng trong những năm qua, xu hướng phát triển lò Tuynel ở
các địa phương tăng, ở các tỉnh đồng bằng và thành phố các lò thủ công có
xu hướng giảm, có một số tỉnh tới thời điểm này lượng lò đứng thủ công còn
rất ít. Nhiều tỉnh đã xây dựng phương án dừng sản xuất gạch bằng lò thủ
công, tăng sản lượng sản xuất gạch nung bằng lò tuynel như: Đồng Nai, Thái
Bình, Hải Dương, Bắc Ninh, Nam Định, Thanh Hoá, Hà Tĩnh... Tuy nhiên,
vẫn còn có một số tỉnh có lượng gạch lò thủ công tăng như: An Giang, Quảng
Ninh, Quảng Bình, Đồng Tháp, thành phố Hà Nội...
Có thể nói, hoạt động sản xuất gạch, ngói thủ công trong những năm
qua đã góp phần bình ổn giá VLXD trên thị trường, qua đó, góp phần phát
triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn lao động tại các
địa phương. Do đó nhà nước cần tiếp tục có cơ chế hỗ trợ, khuyến khích các
cơ sở sản xuất hợp tác, đầu tư công nghệ, chuyển đổi sang phương thức lò
đứng, lò nung Tuynel, khai thác hợp lý và có kế hoạch nguồn tài nguyên.
1.2.2. Các kiểu lò nung gạch thường được sử dụng tại Việt Nam
Về công nghệ, lò nung hiện nay được phân loại như sau:
Phân loại theo kiểu nung:
trường.
Bên cạnh đó, thời gian nung gạch của lò nung Hoffman cải tiến chỉ 24
giờ, còn đối với lò thủ công thì thời gian nung kéo dài, mỗi mẻ nung từ 15
đến 20 ngày; riêng khâu chờ gạch nguội và chuyển gạch thành phẩm ra khỏi lò
phải mất đến 1 tuần. Do thời gian nghỉ đốt của lò quá lâu nên khi bắt đầu một mẻ
mới phải làm nóng lò lại ngay từ đầu, vì vậy không tận dụng được lượng nhiệt
trong lò.
Chi phí đầu tư: khoảng 1 tỉ đồng/lò công suất 1.000.000 viên/tháng (sản
lượng tương đương 10 lò thủ công).
Ưu điểm: dễ vận hành, sử dụng được nhiều loại nhiên liệu khác nhau
như than đá, củi, gas, dầu, phụ phẩm nông nghiệp. Gây ô nhiễm môi trường
trung bình, dễ xử lý môi trường, chất lượng gạch sau nung khá đồng đều, tỉ lệ
gạch ống đạt mác 50% trên 85%.
9
Nhược điểm: cần diện tích mặt bằng lớn, chí phí đầu tư ban đầu lớn, tỉ
lệ hao hụt cao khi phải dựng lò không chủ động, khí thải chưa đảm bảo tiêu
chuẩn môi trường.
1.2.2.2. Kiểu lò Tuynel (lò đường hầm)
Lò Tuynel có nguồn gốc từ Đức năm 1877, được du nhập vào Việt
Nam từ năm 1976 . Là kiểu lò nung theo công nghệ nung liên tục với buồng
đốt cố định. Công suất sản xuất của lò từ 7 đến 40 triệu viên/năm/lò.
Đây là dạng lò nung dạng ống trụ hình chữ nhật đặt nằm. Là lò nung
liên tục với buồng đốt cố định, gạch mộc được chất trên các xe goòng và lần
lượt di chuyển qua một buồng đốt cố định. Lò có chế độ làm việc liên tục, sử
dụng được nhiều loại nhiên liệu như: than đá, than cám, dầu DO, dầu FO, khí
ga,... Lượng than đá sử dụng dao động từ 70 – 75g/1kg gạch. Lò có kích cỡ
khác nhau, dài từ 25-150 m, có những bộ phận hồi lưu và trộn khí, tránh sự
phân lớp khí gây mất đồng đều nhiệt độ trong lò.
loại nhiên liệu khác nhau như than đá, củi, gas, dầu, phụ phẩm nông nghiệp.
Có thể chuyển sang dạng lò nung bán liên tục, dễ xử lý môi trường, chất
lượng gạch sau nung khá đồng đều, tỉ lệ gạch ống đạt mác 50 ( 60< M50
80
%.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến môi trường
làm việc của công nhân vận hành lò
nhiễm.
Chi phí đầu tư: khoảng 150 triệu đồng/lò công suất 150.000 viên/tháng
(sản lượng tương đương 1,5 lò thủ công).
Ưu điểm: Chi phí đầu tư thấp, dễ vận hành, cần ít diện tích mặt bằng,
sử dụng được nhiều loại nhiên liệu khác nhau như than đá,củi vụn, phụ phẩm
nông nghiệp. Chất lượng gạch ống sau nung khá đồng đều, tỉ lệ gạch vỡ
350
140
++++
>80
390
110
+
100
>80
360
120
++
100
≤ 80
320
+
Quy mô tối
thiểu có
hiệu quả
kinh tế
(triệu
viên/năm)
2
Tỉ lệ
bể
khi
nun
g
(%)
>2
++
6
7
Dễ
+++
3
15
bình
Trung
>85
280
75
+++
+++
10
bình
( Theo Tầng Phú An - Giám đốc Trung tâm Ứng dụng TB KHCN An Giang)
- Trấu: 300 đ/ kg
- Than đá: 2.000 đ/kg
400
120
+++
- Điện: 1000 đ/kg.
- Chí phí đất, gia công gạch mộc tạm tính như nhau.
14
0,5
0,5
1.2.3. Các vấn đề ô nhiễm phát sinh trong quá trình sản xuất gạch
Ngoài ra công đoạn vận chuyển gạch lên goòng đưa vào hầm sấy, rồi
vận chuyển gạch lên xe cũng gây ra ô nhiễm bụi nhưng lượng ô nhiễm này
không đáng kể.
Khí thải: Khí thải sản xuất phát sinh từ các quá trình đốt nhiên liệu khí
than hoá, các loại khí thải phát sinh từ khu vực lò nung và hầm sấy, một phần
từ kho lưu trữ than của nhà máy. Thành phần của khí thải trong giai đoạn này
chủ yếu là CO2, SO2, NO2, HC, và hơi nước do đã chuyển hoá phần lớn trong
quá trình chế biến khí than và quá trình đốt trong lò nung và hầm sấy. Các
loại khí thải SO2, NO2, CO, HC, khói và nhiệt… phát sinh từ khu vực lò nung
gạch, hầm sấy, và một phần phát sinh trong khu vực kho than của quá trình
đốt cháy nhiên liệu dầu F.O. Nhiên liệu đốt là dầu F.O nên hàm lượng khí thải
ít so với phương pháp truyền thống. Công nghệ lò nung tuynel có tính thân
thiện với môi trường, ít gây tác động xấu đến môi trường (Công ty TNHH sản
xuất VLXD Đức Thiện, 2016).
Lò nung và hầm sấy đều được thiết kế hiện đại tiên tiến theo kiểu lò
nung cải tiến kéo dài cho phép độ chênh lệch nhiệt độ trên mặt cắt ngang của
lò ở mức độ thấp nhất, sản phẩm ra lò đạt chất lượng đồng đều tại mọi vị trí
trên xe goòng đặc biệt là sản phẩm thành móng chất lượng cao. Hầm sấy
Tuynel được thiết kế trên cơ sở tận dụng tối đa khí nóng từ vùng làm nguội và
khí thải của lò nung thông qua quạt có công suất 3.500 – 4.500m3/h. Do đó,
các loại khí thải, khói, bụi cũng như nhiệt đều được hạn chế rất nhiều nên
những tác động do chúng gây ra có thể khắc phục được (Công ty TNHH sản
xuất VLXD Đức Thiện, 2016).
Hơn nữa, các loại khí thải trong hầm sấy và lò nung còn tồn tại cũng
được đưa ra ngoài qua ống khói cao 30m. Các loại khí thải này được phát tán
đi xa theo chiều gió và được pha loãng với không khí nên nồng độ giảm đi rất
nhiều từ chân ống khói.
Với cây trồng, vật nuôi, thực vật rất nhạy cảm đối với ô nhiễm không
tải lượng ô nhiễm. Tuy nhiên, bụi phát sinh trong quá trình này thường có
kích thước lớn và không có khả năng phát tán rộng, và phần lớn sẽ lắng xuống
ở khoảng cách không xa khu vực xây dựng.
Khí thải: phát sinh từ các phương tiện vận chuyển: như ô tô, công nông,
xe ben, xe tải,... sử dụng dầu diezen để hoạt động tạo ra khí thải chứa các
17