ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi ép MDF An Khê - Gia Lai - Pdf 32

Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
LỜI NÓI ĐẦU
Chiến lược phát triển của Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến 2020 là phát
triển kinh tế nhanh, bền vững, bảo vệ tốt môi trường và giải quyết hài hòa các vấn
đề kinh tế, môi trường và xã hội. Nhà nước quan tâm và ban hành ngày càng nhiều
các quy định mang tính pháp lý để hạn chế sự khai thác quá mức nguồn tài nguyên
thiên nhiên, phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời cũng để hạn chế tới
mức tối đa các hành vi vi phạm, hủy hoại môi trường, gây ô nhiễm môi trường.
Nhiều quy định luật pháp đòi hỏi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư phải tiến
hành đánh giá tác động đến môi trường, phải đưa ra hoặc triển khai các giải pháp xử
lý môi trường trước khi thực hiện dự án. Để thực hiện các quy định pháp lý đó, tất
yếu phát sinh thêm nhiều chi phí với quy mô ngày càng lớn liên quan đến môi
trường, đến bảo vệ môi trường, xử lý các tác động đến môi trường và nâng cao chất
lượng môi trường trong hơp đồng kinh doanh của các doanh nghiệp và trong triển
khai các dự án đầu tư. Yêu cầu đặt ra và đòi hỏi các nhà quản lý cần phải có nhiều
thông tin hơn về khía cạnh chi phí liên quan đến môi trường phát sinh trong các hợp
đồng của công ty. Tuy nhiên, cho đến nay nhìn chung các quy định về tài chính, các
chuẩn mực, các chế độ kế toán và thực tế của hợp đồng chưa cung cấp và đáp ứng
được những thông tin cần thiết về các chi phí liên quan môi trường theo các yêu cầu
cho việc ra quyết định các hợp đồng và lập báo cáo tài chính. Thực tế cho đến nay,
yếu tố chi phí “môi trường” và thu nhập do “môi trường” mang lại không nằm trong
một tài khoản, khoản mục riêng rẽ, cụ thể nào của kế toán. Rất nhiều chi phí liên
quan đến môi trường đang được phản ánh chung trong các tài khoản chi phí quản lý
và các nhà quản lý kinh tế không thể phát hiện, không thể thấy được quy mô và tính
chất của các chi phí môi trường nói chung và từng khoản chi phí môi trường nói
riêng. Ngoài ra, hiện nay trong các tài khoản kế toán chưa ghi nhận các chi phí đáng
kể liên quan đến môi trường như chi phí sửa chữa, đền bù, chi phí khắc phục sự cố
và chi phí dọn dẹp, xử lý trong các tai nạn, hủy hoại môi trường sinh thái, môi
trường sống.
Kế toán quản lý môi trường (EMA) là một lĩnh vực mới và đang phát triển

Khê-Gia Lai.
Chương IV. Áp dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất
ván sợi ép MDF An Khê-Gia Lai.
Chương V. Kết luận và kiến nghị.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

2
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
Chương I: TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG
I.1. EMA là gì?
I.1.1. Khái niệm về hạch toán quản lý
Ta có thể định nghĩa hạch toán quản lý một cách khái quát: Theo Chartered
Institube of Management Accountants (CIMA), “hạch toán quản lý là quá trình xác
định, đo lường, tích lũy, phân tích, chuẩn bị, giải thích và truyền đạt của thông tin
được sử dụng bởi các nhà quản lý để lên kế hoạch, đánh giá và kiểm soát trong một
tổ chức đảm bảo cho việc sử dụng thích hợp và chịu trách nhiệm về nguồn tài
nguyên. Hạch toán quản lý cũng bao gồm sự chuẩn bị các báo cáo tài chính cho các
nhóm không quản lý như các cổ đông, các chủ nợ, các quy định xử lý và các cơ
quan thuế có thẩm quyền”.
Có thể nói hạch toán quản lý như là một công cụ thực hành kéo dài đến ba lĩnh
vực:
- Chiến lược quản lý-tiến đến vai trò của công tác hạch toán
quản lý như là một đối tác chiến lược trong tổ chức.
- Hiệu suất quản lý-phát triển việc thực hành kinh doanh ra quyết định
và quản lý có hiệu quả hoạt động của tổ chức.
- Quản lý rủi ro-đóng góp vào cơ cấu tổ chức và thực tiễn để nhận
dạng, đo lường, quản lý và rủi ro đối với các báo cáo để đạt được các mục tiêu của

Management Accounting):
Theo định nghĩa hạch toán quản lý môi trường của Hiệp Hội Kế Toán Quốc
Tế (IFAC: International Federation of Automatic Control) năm 1998: “Hạch toán
quản lý môi trường là việc quản lý môi trường và kinh tế hiệu quả thông qua việc
triển khai và thực hiện các hệ thống hạch toán và các hoạt động thực tiễn phù hợp
liên quan đến vấn đề môi trường”.
Theo định nghĩa về EMA của nhóm công tác chuyên môn về EMA (đại diện
cho hơn 30 quốc gia) của Liên Hiệp Quốc “EMA là xác định, thu thập, phân tích và
sử dụng hai loại thông tin cho việc ra quyết định nội bộ:
- Vật lý thông tin về việc sử dụng, luân chuyển và thải bỏ năng lượng,
nước, và nguyên vật liệu (bao gồm cả chất thải).
- Thông tin về môi trường tiền tệ liên quan đến chi phí, doanh thu và
tiết kiệm”.
Hạch toán quản lý môi trường, rất cần thiết với những quốc gia có tốc độ tăng
trưởng chủ yếu dựa vào nguồn tài nguyên sẵn có và những ngành công nghiệp có
nguy cơ ô nhiễm cao như nước ta. Bản chất của EMA là một công cụ thông tin quản
lý trong nội bộ công ty nên EMA có những chức năng sau:
- Cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh có tính đến môi trường.
- Hỗ trợ việc ra quyết định nội bộ trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm hướng tới hai mục tiêu là: cải thiện hiệu quả hoạt động về tài
chính và hiệu quả hoạt động về môi trường.
- Cung cấp thông tin thực tế về tất cả các loại chi phí liên quan đến môi
trường (trực tiếp và gián tiếp, chi phí ẩn và chi phí hữu hình), thông tin về tất cả các
dòng vật chất và năng lượng.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

4
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn

tin đối với các bên liên quan.
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- EMA tiết kiệm chi phí tài chính cho doanh nghiệp: tác động của các
vấn đề môi trường đến chi phí sản xuất thường chưa được ước tính đến. Chỉ có một
phần nhỏ chi phí là nhìn thấy trong khi đó phần lớn vẫn chưa hiện ra.
- Làm hài lòng và củng cố lòng tin các bên liên quan từ đó sẽ nâng cao
tính cạnh tranh, danh tiếng và hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Ngoài ra, EMA còn hỗ trợ việc ra quyết định của cấp quản lý cao nhất
trong một chiến lược kinh doanh, hay đầu tư cho công nghệ mới, mở rộng sản
xuất…
Tóm lại ta có những điểm cần lưu ý về EMA là:
- EMA cũng bao gồm các thông tin rõ ràng về vật chất và dòng chảy
của nguyên vật liệu và năng lượng.
- EMA tập trung vào nội bộ chi phí cho công ty.
- Thông tin của EMA có thể được sử dụng cho hầu hết các loại hình
hoạt động quản lý hoặc ra quyết định trong một tổ chức
EMA không chỉ là một trong những công cụ quản lý môi trường mà còn là
một tập hợp các nguyên tắc và phương pháp tiếp cận để cung cấp thông tin về các
loại nguyên vật liệu, năng lượng và chi phí luồng dữ liệu quan trọng cho sự thành
công của rất nhiều các hoạt động quản lý môi trường. Các điều khoảng hoặc các
công cụ như toàn bộ chi phí kế toán, đánh giá tổng chi phí, chi phí kế toán, tài liệu
kế toán, đánh giá chu kì sống, cuộc sống trong chu kỳ chi phí, và hoạt động dựa trên
chi phí có liên hệ với EMA.
I.2. Phương pháp luận của hạch toán quản lý môi trường (EMA)
I.2.1. Tại sao phải hạch toán quản lý môi trường
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, vấn đề nâng cao năng lực cạnh
tranh là một yêu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp nước ta. Song song đó là áp lực
của cộng đồng và tính nghiêm minh của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các
doanh nghiệp cũng đang ngày càng gia tăng. Làm thế nào để đồng thời cải thiện

- Không cung cấp thông tin về thiệt hại môi trường.
- Sự ảnh hưởng của thời gian cũng không được tính đến trong hệ thống
hạch toán truyền thống.
Cho dù hệ thống hạch toán có những điểm mạnh, điểm yếu và tiềm năng
nhưng vẫn tồn tại các vấn đề sau:
- Các hệ thống hạch toán truyền thống có thể được thay đổi như thế nào
để chúng phản ánh có hiệu quả các tác động tài chính.
- Các hệ thống hạch toán truyền thống có thể được mở rộng như thế nào
để chúng có thể nhìn nhận một cách có hiệu quả các tác động của các hoạt động
công ty đối với môi trường tự nhiên.
Vấn đề là các hệ thống hạch toán hiện nay cần được cải thiện nhiều hơn nữa
chứ không phải là xóa bỏ nó. Tương tự, các hình thái doanh nghiệp và các hình thức
hoạt động kinh doanh hiện nay cũng cần phải được cải thiện hơn là bị xóa bỏ hoàn
toàn vì lí do chúng có tác động tiêu cực tới môi trường.
Các lợi ích chính thu được từ việc điều chỉnh hạch toán truyền thống để giải
quyết vấn đề môi trường là:
- Cung cấp thông tin dự phòng cho việc xem xét các hậu quả tiềm năng
thực tế và tiềm năng của các vấn đề môi trường.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

7
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- Cung cấp thông tin dự phòng, tạo điều kiện để các doanh nghiệp có
thể thích ứng khi phải áp dụng các qui định mới về môi trường và các công cụ kinh
tế mới được ra đời do tác động môi trường.
- Tạo điều kiện thuận lợi, cho một triết lý quản lý ra đời để tạo ra sự rõ
ràng và khuyến khích áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường có tính kinh tế.
- Làm cho phản ứng đối với các vấn đề môi trường của các cổ đông tích

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

8
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
như sản xuất sạch hơn, cung cấp dây chuyền quản lý môi trường, “màu xanh” của
các sản phẩm thiết kế, hệ thống quản lý môi trường…. Ngoài ra các loại thông tin
hạch toán quản lý môi trường này cũng được sử dụng cho các mục đích khác nhau
như báo cáo bên ngoài. Vì vậy, EMA không chỉ đơn thuần là một trong những công
cụ quản lý môi trường mà thay vào đó, EMA là một tập hợp các nguyên tắc và
phương pháp tiếp cận cung cấp các dữ liệu cần thiết cho sự thành công của rất nhiều
các hoạt động quản lý môi trường của các doanh nghiệp. Khi một loạt các quyết
định bị ảnh hưởng bởi các vấn đề môi trường của một hoặc một loại hình này ngày
càng nhiều, thì EMA đang trở thành quan trọng hơn, không chỉ cho các quyết định
về quản lý môi trường mà còn cho tất cả các loại hình hoạt động quản lý.
I.2.2. Nội dung của hạch toán quản lý môi trường
Khung hạch toán quản lý môi trường là một công cụ đặc biệt đã được IFAC
công nhận và đạt được những thành tựu khá cao. Hạch toán quản lý môi trường
không phải là một công cụ đơn lẻ mà là một bộ gồm rất nhiều công cụ khác nhau
như hạch toán chi phí môi trường, lợi ích, thẩm định, đầu tư, lập kế hoạch, lập ngân
sách, đánh giá vòng đời sản phẩm… và mỗi công ty hay một tổ chức nào đó có thể
áp dụng một trong những công cụ trên. Tuy nhiên, cho dù áp dụng công cụ nào thì
hạch toán quản lý môi trường cũng có phương pháp luận cho tất cả các công cụ đó.
Trong số các công cụ đó thì hạch toán chi phí môi trường (ECA: Environmental
Cost Accounting) là công cụ quan trọng nhất của hạch toán quản lý môi trường
(EMA), nó là bước đầu tiên và cần thiết, nếu thực hiện tốt công cụ này mới có thể
mở rộng cho các công cụ khác. Mục đích của hạch toán chi phí môi trường là nhằm
xác định các loại chi phí môi trường và tìm cách phát hiện, phân tích nguyên nhân
sinh ra chúng, phân tích các chi phí ẩn của doanh nghiệp và tìm cách phân bổ riêng
rẻ thay vì đưa vào các chi phí chung khác. EMA là một thuật ngữ bao gồm

trường như hiệu quả sinh thái.
+ Một công cụ hạch toán cung cấp một cơ sở trung lập và rõ ràng cho nội
bộ và gián tiếp cho truyền thông bên ngoài.
+ Một công cụ có sự điều chỉnh chặt chẻ và bổ sung cho một bộ công cụ
đang được phát triển để giúp cho việc đẩy mạnh phát triển bền vững về mặt sinh
thái.
Khi xem xét đến nội dung hạch toán quản lý môi trường, các công cụ hạch
toán có thể được phân biệt theo độ dài chu kì thời gian ngắn hạn, dài hạn và được
xem xét tới quá khứ hay tương lai bởi như chúng ta đã biết các cấp quản lý khác
nhau trong doanh nghiệp có những yêu cầu khác nhau. Do vậy, trong một số trường
hợp các nhà quản lý quan tâm đến thông tin quá khứ hoặc tương lai như các quyết
định đầu tư cần những thông tin trong tương lai, để biết các chi phí phát sinh khi sản
xuất một sản phẩm thì các nhà quản lý quan tâm đến những thông tin trong quá khứ
và ngắn hạn,…
Ngoài ra, các công cụ hạch toán quản lý môi trường vật lý còn được phân biệt
theo thông tin thường xuyên và thông tin không dự tính trước (thông tin rời rạc).
Bảng 1.1 Sau đây sẽ chỉ ra các dạng thông tin ngắn hạn, dài hạn, thường xuyên,
không thường xuyên và được định hướng trong quá khứ hay tương lai đối với hạch
toán quản lý môi trường tiền tệ (MEMA) và hạch toán quản lý môi trường vật lý
(PEMA).

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

10
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
Hạch toán quản lý môi trường
Loại thông
tin
Hạch toán quản lý môi trường tiền

Loại 10: Hạch
toán các tác
động chi phí
vốn môi trường
(hay tự nhiên).
Không dự
tính trước
Loại 3: Đánh
giá hiệu quả
các quyết định
chi phi môi
trường liên
quan.
Loại 4: Xác định
các chi phí vòng
đời môi trường
(và mục tiêu đặt
ra) đánh giá sau
đầu tư của các
dự án đơn lẻ
trước đây.
Loại 11: Đánh giá
trước và sau các
tác động môi
trường ngắn hạn
(như của một
xưởng sản xuất
hay là sản phẩm).
Loại 12: Đánh
giá kiểm kê

cho từng hoạt
động.
Loại 14: Lập
kế hoạch dài
hạn liên quan
tới môi trường
vật lý.
Không dự
tính trước
Loại 7: Xác
định chi phí
môi trường phù
hợp (như đơn
đặt hàng đặc
biệt, pha trộn
sản phẩm với
sức ép về công
suất).
Loại 8: Đánh giá
đầu tư dự án
môi trường.
Dự án dự trù
ngân sách cho
vòng đời môi
trường và định
giá mục tiêu.
Loại 15: Các
công cụ được
thiết kế để dự báo
tác động môi

hướng quá khứ và có một trọng tâm ngắn hạn.
- Chi phí vốn và doanh thu liên quan đến môi trường: biểu thị thông tin
được tạo ra hằng ngày với trọng tâm dài hạn được định hướng trong quá khứ.
Doanh thu môi trường có thể bắt nguồn từ bán các sản phẩm, tái chế hay lợi nhuận
thu được từ việc bán các chi phí có lợi cho hệ sinh thái. Chi phí môi trường có thể
xem như chi phí bên trong bao gồm các chi phí cơ hội của một công cụ kinh doanh,
chi phí kinh tế hay tất cả các chi phí liên quan đến xã hội bao gồm các chi phí bên
ngoài.
- Đánh giá hiệu quả các quyết định chi phí môi trường liên quan: đánh
giá hiệu quả các quyết định chi phí môi trường biểu thị thông tin trong quá khứ với
trọng tâm ngắn hạn không được định trước. Đây là một sự tính toán tiền tệ được
thực hiện khi các chi phí môi trường đã xảy ra.
- Lập kế hoạch tài chính dài hạn về môi trường: Nhằm định hướng đến
tương lai bảo vệ môi trường.
- Xác định chi phí vòng đời và đánh giá sau đầu tư dự án riêng: chi phí
vòng đời môi trường là chi phí được xem xét trong suốt vòng đời của sản phẩm từ
khâu mua nguyên vật liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng.
- Ngân sách (dòng) hoạt động môi trường tiền tệ và ngân sách (nguồn
dự trữ) vốn môi trường tiền tệ: thể hiện một cách tiếp cận quan trọng khác của hạch
toán quản lý môi trường. Ngân sách có thể được xác định như một “sự định hướng
của một kế hoạch hoạt động được đề xuất bởi việc quản lý cho một giai đoạn trong
tương lai và là một sự trợ giúp phối hợp và thực hiện kế hoạch”.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

12
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- Xác định các chi phí môi trường phù hợp: Là một công cụ tiền tệ tập
trung vào ngắn hạn, là định hướng tương lai và cung cấp thông tin đặc biệt cho ra

vốn: là quá trình dự thảo ngân sách dựa trên hoạt động dòng vật liệu và năng lượng.
Đây là một công cụ định hướng vào tương lai.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

13
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- Lập kế hoạch dài hạn liên quan đến môi trường vật lý: cung cấp thông
tin được tạo ra thường xuyên và là kế hoạch định hướng tương lai.
- Các công cụ được thiết kế để dự báo tác động môi trường vật lý liên
quan đến quá khứ vì nó được thực hiện trong quá khứ. Ngoài ra, đó cũng là sự đánh
giá ngắn hạn.
- Đánh giá đầu tư môi trường vật lý và đánh giá vòng đời của các dự án
cụ thể.
Việc giới thiệu một hệ thống thông tin môi trường có hiệu quả là một điều
kiện tiên quyết cho thành công của bất kì sự cải cách trong lĩnh vực này, đó là vì sao
một vài chuyên gia đã tiến hành điều tra tất cả các chất thải trong suốt vòng đời của
sản phẩm. Đánh giá vòng đời (LCA: Life-Cycle Costing) được xem là một công cụ
đầy triển vọng cho các cuộc điều tra, vì vậy nó mang đến một quan điểm rộng về
vòng đời sản phẩm. Về cơ bản, LCA tính toán các tác động môi trường trong các
thuật ngữ phi tiền tệ, trong khi chi phí vòng đời thường tính cho tất cả các chi phí
của một sản phẩm trong suốt vòng đời của nó trong các thuật ngữ tiền tệ.
Ở trên là 16 loại thông tin hay có thể nói là 16 loại công cụ chính của phương
pháp hạch toán quản lý môi trường. Khi ứng dụng vào thực tế, có thể ứng dụng một
hay nhiều loại công cụ trên cho các doanh nghiệp tùy thuộc vào mục đích và yêu
cầu cũng như tình hình thực tế về vấn đề tài chính và môi trường của mỗi doanh
nghiệp.
Trong 16 loại công cụ trên thì hạch toán chi phí môi trường (ECA) là công cụ
quan trọng nhất, nếu thực hiện tốt công cụ này thì mới có thể mở rộng cho các công

lý.
Hạch toán quản lý môi trường chủ yếu mới được thực hiện và diễn ra ở các
nước phát triển như: Mỹ, Nhật Bản, Canada… còn ở các nước đang phát triển ở khu
vực Châu Á, Châu Phi chưa được áp dụng rộng rãi. [3]
Để thấy được vai trò và việc ứng dụng EMA trong thực tế đã đem lại những
thành công như thế nào ta xem xét qua các ví dụ sau đây:
- Trong những năm 1960, ngành công nghiệp ximang bán sản phẩm đã
gây ra thiệt hại to lớn đến sức khỏe con con người và môi trường trong những năm
1980 và 1990. Trách nhiệm pháp lý về mặt tài chính do ô nhiễm, bệnh tật, trách
nhiệm làm sạch amiang và các khiếu nại liên quan đến môi trường thì ngành bảo
hiểm phải chịu trách nhiệm. Các khiếu nại riêng đối với nước Mỹ là 2 nghìn tỉ đôla,
trong đó có 11 tỉ cho các dự trữ và dự phòng. Ví dụ này cho thấy ngành công nghiệp
ximang đã gây ra thiệt hại đối với môi trường nhưng trong hệ thống hạch toán của
doanh nghiệp không có các khoản chi phí về môi trường kết quả là những thiệt hại
này ngành bảo hiểm phải gánh chịu. Nếu áp dụng EMA vào trong doanh nghiệp thì
các chi phí môi trường sẽ được xác định đầy đủ, từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể
có những biện pháp để giảm các chất thải ra môi trường hoặc những thiệt hại về
môi trường không chỉ ngành bảo hiểm phải gánh chịu mà công ty cũng phải chịu
trách nhiệm.
- Áp dụng EMA đối với lĩnh vực kinh doanh thảm thương mại tại Atlanta
(USA) có hàng trăm chi nhánh trên thế giới cho thấy rằng tiền tiết kiệm từ hoạt
động loại bỏ chất thải như sau: năm 1999 tiền tiết kiệm được là 116$ , năm 2000 là
173$ , năm 2001 là 294$ ,năm 2002 là 469$, năm 2003 là 596$ , như vậy sau khi áp

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

15
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
dụng EMA tiền tiết kiệm được từ hoạt động loại bỏ chất thải tăng đều theo hàng

5. Khấu hao : 2,5%
6. Hành chính : 2,4%
7. Thu hồi Sulfur : 1,1%
8. Thải bỏ chất thải : 0,7%
9. Phí, phạt : 0,2%
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
trung vào việc chuyển giao kiến thức và kỹ năng EMA cho các doanh nghiệp và các
tổ chức liên quan tại các nước để sau khi kết thúc dự án có thể nhân rộng việc
nghiên cứu và phổ biến EMA cho các doanh nghiệp ở khu vực Đông Nam Á nhằm
thúc đẩy hoạt động kinh doanh bền vững.
I.3.2. Hạch toán quản lý môi trường tại Việt Nam
Mặc dù hiện nay EMA đã được nhiều doanh nghiệp trên thế giới áp dụng
thành công nhưng tại Việt Nam, EMA chỉ mới ở giai đoạn khởi đầu áp dụng và phổ
biến. Dự án EMA-SEA “Hạch toán Quản lý Môi trường cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Đông Nam Á” là Dự án đầu tiên phổ biến EMA tại Việt Nam. Phương án
tiếp cận của Dự án EMA-SEA tại Việt Nam cũng như tại Thái Lan, Inđônêxia,
Philippin. Hiện nay Dự án đã bước vào giai đoạn phổ biến EMA. Kết quả thực hiện
Dự án tại Việt Nam mà Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam là đối tác quốc gia đến
nay như sau: Trong 3 năm từ 2004 - 2006, tổ chức 9 khóa đào tạo về EMA cho 372
người là đại diện các doanh nghiệp (lãnh đạo, nhân viên kế toán, cán bộ kỹ thuật),
đại diện các cơ quan quản lý khoa học-công nghệ-môi trường các địa phương, các
cơ quan tư vấn, các viện nghiên cứu, các trường đại học tại Hà Nội, Huế, Đà Nẵng
và TP. Hồ Chí Minh. Ngoài ra, trong tháng 8/2006, Trung tâm Sản xuất sạch Việt
Nam cũng đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An tổ chức 1
khóa đào tạo chuyên đề về EMA cho 38 cán bộ quản lý đến từ Sở Tài nguyên và
Môi trường (Phòng Môi trường, Phòng Thanh tra, Văn phòng Sở), Trung tâm Quan
trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Long An, cán bộ quản lý môi trường các huyện/
thị trong tỉnh, cán bộ của Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý
các KCN tỉnh Long An.

tiêu đã đề ra, EMA đã đưa ra hai mô hình trang trại như sau:
• Với mô hình trang trại đánh giá, cần sử dụng thêm 15.456 ha đất với
lượng nước cấp 135.381.021 m
3
.
• Với mô hình trang trại truyền thống, cần sử dụng thêm 18.393 ha đất
với lượng nước cấp 285.408.621 m
3
.
- - Ngoài ra còn có một doanh nghiệp chế biến cà phê hòa tan ở thành
phố Hồ Chí Minh.
Tại Hà Nội hoạt động nghiên cứu thử nghiệm hạch toán quản lý môi trường
cho công ty Sứ Thanh Trì, Công ty Machino do Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi
Trường - Đại Học Bách Khoa Hà Nội thực hiện đã giúp các cho công ty này xác
định được đầy đủ các chi phí môi trường và xác định lại giá thành của sản phẩm bán
ra trên thị trường.
- Hình 1.4. Tỷ lệ chi phí môi trường tại Công ty sứ Thanh Trì năm 2003
theo 2 phương pháp hạch toán.[1]
EMA không chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất để hạch toán dòng
nguyên liệu và năng lượng cũng như hạch toán chi phí môi trường nhằm nhận dạng

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

18
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
và giảm thiểu các chi phí môi trường ẩn, EMA còn sử dụng để đánh giá mức độ bền
vững về mặt kinh tế-xã hội–môi trường của các mô hình trang trại, cũng như có thể
sử dụng EMA một cách rộng rãi hơn để đánh giá quy hoạch phát triển ngành, quy
hoạch phát triển kinh tế-xã hội.

+ Các doanh nghiệp trên thực tế là rất khó xác định được chi phí môi trường
là bao nhiêu.
+ Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp được quản
lý tốt.
Ví dụ:
3%
97%

22%
78%
Chi phí môi trường ước tính Chi phí môi trường khi áp dụng EMA
Hình 2.1. Chi phí môi trường tại một nhà máy lọc dầu [5].
(Tỷ lệ % trong chi phí hoạt động, loại trừ dầu thô đầu vào)

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

20
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
Nghiên cứu tại nhà máy này chỉ ra rằng ước tính chi phí môi trường chiếm
khoảng 3% trong tổng toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, nhưng sau khi áp dụng
EMA thì các chi phí môi trường ẩn đã được bóc tách một cách cẩn thận và chính
xác, nên chi phí môi trường đã tăng lên 22% trong tổng chi phí của toàn doanh
nghiệp. Nguyên nhân của sự sai khác này là do các chi phí môi trường đã bị ẩn đi,
làm cho các nhân viên kế toán không phát hiện ra được để đưa vào hạch toán chung.
Thường thì người ta chỉ nhìn thấy chi phí môi trường là những chi phí xử lý và
thải bỏ (xử lý nước thải, chất thải rắn, chôn lấp, đốt…), trong khi có nhiều chi phí
không được coi là chi phí môi trường. Theo quan điểm truyền thống thì người ta
vẫn chỉ xem một số chi phí thực chất là chi phí môi trường như là các chi phí trực
tiếp cho sản xuất và các chi phí xử lý chất thải. Nhưng thực ra các chi phí không

13
14
11
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
- 6. Chi phí nhân công cho xử lý chất thải và phế liệu.
- 7. Chi phí hành chính cho xử lý chất thải và nguyên vật liệu thải.
- 8. Chi phí cho hao mòn máy móc do nguyên vật liệu phế thải.
- 9. Nguyên vật liệu phế thải là phần nguyên liệu đầu vào trở thành chất thải.
- 10. Uy tín, hình ảnh doanh nghiệp.
- 11. Trách nhiệm pháp lý.
- 12. Chi phí phạt.
- 13. Chi phí nhân công.
- 14. Chi phí khai thác tài nguyên.
Trên hình vẽ, chi phí nổi lên trên là chi phí xử lý và thải bỏ nó chỉ chiếm một
phần rất nhỏ trong tổng số các chi phí liên quan đến môi trường. Vì chất thải không
tự nhiên sinh ra mà phải sử dụng nguyên vật liệu, năng lượng và phải mất tiền mua
chúng, đồng thời cũng trải qua rất nhiều công đoạn để rồi một phần đầu ra không
chỉ có sản phẩm mà còn có cả chất thải. Thông thường chi phí xử lý và thải bỏ chất
thải điển hình từ (1-10) % tổng số chi phí bảo vệ môi trường, trong khi chi phí mua
nguyên vật liệu thải là (40-90) % chi phí môi trường tùy thược vào chi phí môi
trường xem xét. (Theo cuộc khảo thí của một số dự án ở các công ty chủ yếu là ở
Đức, Áo thực hiện bởi IOW, IMU và trường đại học kỹ thuật Graz). Nếu giảm được
chất thải thì sẽ tiết kiệm được chi phí mua nguyên vật liệu, năng lượng, giảm cả chi
phí nhân công và một số chi phí liên quan khác, từ đó chi phí chung của toàn bộ quá
trình sản xuất sẽ giảm.
- Vậy chi phí môi trường là gì? Chúng được phân loại như thế nào? Vì sao
phải hạch toán chi phí môi trường và các nguyên tắc xác định chi phí môi trường
như thế nào?
II.1.1. Khái niệm về chi phí môi trường

là bước đầu tiên trên con đường bảo vệ môi trường. Xử lý cuối đường ống dẫn đến
các nhà đầu tư từng bước triển khai thực hiện như sự cần thiết vì nhu cầu tuân thủ
pháp luật tăng lên. Công chúng cũng như các doanh nghiệp đang hoạt động nhằm
quản lý môi trường vẫn còn tập trung vào công nghệ xử lý cuối đường ống, đây là
một công nghệ được coi là một giải pháp nhanh chóng trong thời gian ngắn hạn.
Nhưng về lâu dài thường xuyên trên thực tế sẽ tiêu tốn nhiều tiền, nhiều nguyên vật
liệu, nhiên liệu, năng lượng hơn so với xử lý tại nguồn.
Nguyên tắc phòng, chống ô nhiễm không chỉ đặt ra câu hỏi về vấn đề tiêu hủy
chất thải mà còn kiểm tra nơi xuất phát của chất thải và làm thế nào nó có thể được
ngăn ngừa. Phòng, chống ô nhiễm có thể đạt được cả hai yếu tố là do sự thay đổi
trong thiết kế những sản phẩm hay qui trình sản xuất và bằng quản lý nội vi tốt hơn,
nhờ sự hỗ trợ của hệ thống quản lý môi trường, hai yếu tố này thường được gắn kết
chặt chẽ với nhau. Áp dụng công nghệ sạch tránh được sự cần thiết phải dùng các
nguyên vật liệu độc hại, cần phải sử dụng các phương pháp xử lý tốn kém. Ngược
lại, đầu tư xử lý cuối đường ống thường đắt tiền, công tác phòng chống ô nhiễm
môi trường thường xuyên làm giảm đáng kể chi phí môi trường.
Khái niệm “chất thải” có nghĩa kép. Chất thải là một vật liệu đã được mua và
trả tiền, nhưng mà nó chưa được chuyển sang một sản phẩm dễ bán. Như vậy, chi
phí nguyên vật liệu lãng phí, vốn và lao động phải được cộng thêm vào tổng số chi
phí môi trường của doanh nghiệp và là cơ sở để có thể tính toán thêm và ra quyết
định trong tương lai. Chất thải trong nhiều trường hợp được sử dụng như là một

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551

23
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
thuật ngữ dùng chung cho chất thải rắn, nước thải, phát tán khí ô nhiễm… cho nên
nó không bao gồm tất cả các sản phẩm đầu ra. Vật liệu bao gồm cả nước và năng
lượng.

Hình 2.3. Quá trình chảy của vật liệu [2]
Ứng dụng hạch toán quản lý môi trường cho nhà máy sản xuất Ván Sợi Ép MDF An Khê - Gia Lai
Phan Thị Linh - Lớp CNMTK49 – Quy Nhơn
cần phải đảm bảo rằng các chi phí đó đều được quan tâm một cách thích đáng kể cả
đó không phải chi phí môi trường
Có thể xác định các chi phí môi trường trong doanh nghiệp theo bảng sau
Bảng 2.2. Các chi phí môi trường trong doanh nghiệp
Các chi phí tiềm năng
Theo luật định.
Thông báo
Báo cáo
Quan trắc/kiểm tra
Khắc phục
Lưu giữ tài liệu
Lập kế hoạch
Đào tạo
Thanh tra
Kiểm kê
Dán nhãn
Sửa chữa
Bảo quản thiết bị
Kiểm tra y tế
Bảo hiểm môi
trường
Bảo hiểm tài chính
Quản lý ô nhiễm
Đối phó rò rỉ
Quản lý dự trữ
nguồn nước
Quản lý chất thải

khác
Hỗ trợ tài chính cho các
nhóm môi trường/nhóm
nghiên cứu
Truyền thống
Vốn đầu tư ban đầu
Nguyên vật liệu
Lao động
Cung cấp dịch vụ
Trang thiết bị
Chi phí quản lý
Chi phí tận dụng chất
thải
Sau cùng
Đóng cửa
Kiểm kê chuyển nhượng
Coi sóc sau khi đóng cửa
Khảo sát địa điểm.
Các chi phí không lường trước
Chi phí tuân thủ
pháp luật
Phạt/đền bù
Đáp ứng yêu cầu
tương lai
Khắc phục
Thiệt hại tài sản
Thiệt hại cá nhân
Chi phí pháp luật
Tổn thất tài nguyên tự
nhiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status