Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới, xây dựng và hiên đại hoá đất nớc vấn đề xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế là một yêu cầu bức xúc, trong đó ngành xây dựng cơ bản và
đặc biệt là ngành sản xuất vật liệu xây dựng trở nên rất quan trọng. Để đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng vật liệu ngày càng tăng của ngành xây dựng thì cần phải chú ý
phát triển các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng. Sự phát triển các khu đô thị mới
cùng với sự phát triển của nông thôn đòi hỏi ngày càng tăng của các loại gạch chất
lợng cao. Với mục tiêu đáp ứng sự đòi hỏi của thị trờng nhất là tại thành phố Hà
Nội và các tỉnh lân cận, tôi đợc giao đề tài thiết kế nhà máy sản xuất gốm tờng nhẹ
công suất 20 triệu viên gạch chuẩn.Sản xuất theo phơng pháp bán khô .
Trong quá trình nghiên cứu thiết kế nhà máy tôi đợc sự chỉ bảo giúp đỡ tận
tình của thầy giáo GVC.TS.Vũ Minh Đức, của các thày giáo trong bộ môn Công
nghệ Vật liệu xây dựng . Nhân đây, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các
thầy đã giúp tôi hoàn thành công việc này.
Do trình độ của tôi còn có hạn nên trong quả trình nghiên cứu, thiết kế cũng
nh việc trình bày của đồ án chắc chắn còn nhiều sai sót. . Vì vậy tôi rất mong nhận
đợc những ý kiến đóng góp của các thầy và các bạn giúp tôi hoàn thiện thêm vốn
kiến thức của mình.
Hà nội, ngày 1 tháng 6 năm 2002.
Sinh viên : Ngô Văn Hòa
1
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
Nội dung thuyết minh đồ án
Trang 186
2
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất gốm tờng nhẹ công suất 20.000.000
viên/năm(gạch chuẩn).
Theo phơng pháp bán khô.
Chơng I: Lời mở đầu.
1. ý nghĩa của đồ án tốt nghiệp.
- Trong thời kỳ đầu, các nguyên vật liệu dùng để xây dựng các công trình là
các nguyên vật liệu sẵn có trong tự nhiên nh đất đá, bùn gỗ rơm rạ thông qua một
quá trình chế biến gia công đơn giản. Đặc điểm của vật liệu thời kỳ này chỉ chú ý
đến tính năng tạo hình khối
- Qua một giai đoạn phát triển cao hơn, các nguyên vật liệu đã qua một quá
trình chế biến gia công khá tốt. Các sản phẩm vật liệu gạch, ngói vôi và một số chất
liệu dính chúng lại với nhau nhng chúng chỉ mang đặc trng tính chất về cờng độ và
hình khối kiến trúc cao.
- Đến khi công nghệ xi măng ra đời đã mở ra bớc đột phá về công nghệ vật
liệu xây dựng. Các công trình có kiến trúc đẹp, kết cấu vững chắc, tính thẩm mỹ,
tính tiện nghi đẹp và tiện lợi. Nhng chúng vẫn còn những nhợc điểm hạn chế đến
tính chất sử dụng, quá trình xây lắp và một số tính chất kỹ thuật khác.
3
xốp nhẹ. Nguyên vật liệu chính chủ yếu là các loại đất sét và phế thải công nghiệp.
4
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
Chúng có mặt hầu hết khắp nơi trên đất nớc ta các phế thải công nghiệp gồm công
nghiệp gỗ, khai khoáng , luyện kim, hoá chất , nhiệt điện Và chúng đều là những
loại rẻ tiền , dễ kiếm, dễ dùng để chế tạo sản phẩm.
+ Quá trình gia công nguyên liệu, chế tạo sản phẩm xuất phát từ các u điểm
của nguyên vật liệu.
Qúa trình chế biến gia công loại nguyên vật liệu này không phức tạp và tốn
kém, thậm chí chỉ cần qua một số công đoạn chế biến đơn giản đã có thể dùng để
sản xuất ra loại gốm tờng nhẹ đạt yêu cầu kỹ thuật.
+ Về mặt kỹ thuật: Loại vật liệu này đạt đợc tính chất cơ bản về xây dựng.
+ Về mặt kiến trúc, mỹ thuật, tính tiện nghi sử dụng các loại vật liệu gốm tờng nhẹ cũng có thể thay thế và phối hợp với các loại vật liệu khác. Không những
nó chỉ đạt mức kỹ thuật yêu cầu mà còn có tính chất kỹ thuật vợt hơn hẳn các loại
vật liệu xây dựng thông thờng.
Mục đích chế tạo đợc sản phẩm gốm tờng nhẹ có các tính chất sau:
+ Khối lợng thể tích nhỏ ( 700 1000kg/m3 ): Vì chúng có cấu trúc xốp
rỗng cao nên khối lợng thể tích của chúng nhẹ hơn hẳn các loại vât liệu khác nh
gạch, đá, bê tông xi măng vẫn thờng sử dụng. Điều này cho thấy một khả năng mới
về thiết kế, quy hoạch cũng nh mức độ hoá công nghiệp xây dựng. Tơng ứng với
việc giảm khối lợng chung của công trình là sự giảm chi phí về vận chuyển, về sử
dụng nguyên vật liệu và mức độ thời gian thi công máy móc thiết bị. Tất cả điều đó
cho hiệu quả kỹ thuật và kinh tế cao.
+ Tính chất cách nhiệt cho cấu kiện công trình. Do có tính chất u điểm này
xây dựng, tăng mức độ công nghiệp hoá xây dựng, tiết kiệm năng lợng do giảm chi
phí mất mát nhiệt của thiết bị, nâng cao tuổi thọ cho thiết bị nhiệt, đồng thời tạo
điều kiện tốt cho môi trờng sinh hoạt và làm việc của con ngời.
Mặt khác việc sử dụng phế thải công nghiệp vào vật liệu gốm đem lại hiệu
quả kinh tế cao làm giảm đáng kể việc dùng nguyên liệu dẻo do đó làm giảm nguy
cơ mất dần diện tích đất trồng trọt. Việc sử dụng phế thải công nghiệp không những
không gây hậu quả xấu đến môi trờng mà còn giải quyết hậu quả cho các ngành
công nghiệp khác. Ngoài ra còn giảm chi phí sử dụng phế thải.
6
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
Với định hớng nh vậy, nội dung của đề tài là thiết kế nhà máy sản xuất gốm
tờng nhẹ công suất 20.000.000viên/năm ( gạch chuẩn ). Theo phơng pháp bán khô.
Loại sản phẩm gốm tờng nhẹ khối lợng thể tích 700 1000 kg/m 3. Sử dụng phế
thải công nghiệp, lò nung , sấy Tuynen dùng nhiên liệu rắn.
I. Khái quát sự phát triển sản xuất của sản phẩm gốm tờng nhẹ.
1. Vài nét sơ lợc về tình hình sử dụng phế thải công nghiệp trong sản
xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam.
ở Việt Nam, trong những năm trớc đây việc sử dụng phế thải công nghiệp
nói chung để tái chế cha đạt thành yêu cầu thiết yếu do nền công nghiệp của nớc ta
còn non kém nhiều mặt, vì vậy việc đầu t lĩnh vực trên không đợc quan tâm thích
đáng.
Đứng trớc xu thế phát triển chung của các nớc trên thế giới và công cuộc đổi
mới nền kinh tế nớc ta mức độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam không ngừng tăng
Trong công nghiệp dệt các nhà máy dệt sợi
Hiện nay chúng ta cha tận dụng đợc khối lợng rất lớn phế liệu công nghiệp
này, thành ra vừa đẻ lãng phí lại vừa gây ô nhiêm môi trờng ở những khu vực xung
quanh của các nhà máy nhiệt điện. Do đó việc sử dụng nguôn phế liệu địa phơng và
phế thải công nghiệp để chế tạo các sản phẩm mới trong sản xuất vật liệu xây dựng
nói chung và vật liệu gốm nói riêng là một hớng đi đúng đắn.
1. Tình hình sử dụng sản phẩm gốm tờng nhẹ ở trong và ngoài nớc.
a) ở ngoài nớc.
- ở các nớc trên thế giới, các chơng trình tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây
dựng đợc thực hiện cùng với sự phát triển của các xí nghiệp công nghiệp vật liệu
xây dựng. Với sự trang bị các công nghệ hiện đại,điều đó cho phép điều chỉnh và
phát triển các nhu cầu sản xuất xây dựng, các giải pháp kết cấu mới có tính kinh tế
cho các toà nhà và các công trình, sự tiện nghi bên trong căn phòng.
Cần nhận thấy rằng công nghệ vật liệu xây dựng có ảnh hởng đến sự thay đổi
phơng pháp và nhịp độ các loại khác nhau của công tác xây dựng, ảnh hởng đến sự
hình thành khả năng mới, quy hoạch tốt hơn toà nhà, tăng khả năng tiện nghi cho
căn phòng.
8
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
Sử dụng gốm tờng nhẹ cho phép giảm khối lợng vật liệu và giảm giá thành
kết cấu xây dựng và công trình về toàn thể cũng nh tăng mức độ công nghiệp hoá
xây dựng. Nhờ vậy giảm chi phí vật liệu, giảm chi phí vận chuyển và lắp ráp, tiết
kiệm không gian, tăng tính tiện nghi cho căn phòng và nơi làm việc.
600 - 800kg/m3,Rn = 8 - 12 KG/cm2) có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao nhng nhợc điểm chủ yếu của loại sản phẩm này là kích thớc nhỏ, dễ cong vênh, khó đảm
bảo đúng kích thớc, hình dạng với các cấu kiện có kích thớc lớn, khó đáp ứng nhu
cầu công nghiệp hoá xây dựng
II- Các tính chất của vật liệu gốm tờng nhẹ.
1. Hình dạng và kích thớc.
Gạch có hình dạng chữ nhật cạnh thẳng góc vuông mặt phẳng, kích thớc
chính xác 220 x 105 x 60 (mm)
Thể tích viên gạch.
V0 = 0,22 x 0,105 x 0,06 = 0,001386(m3)
Khối lợng
Khối lợng thể tích của viên gạch.
0 = 700 - 1000kg/m3
Khối lợng của một viên gạch.
G0 = 0 x v0 = 800 x 0,001386 = 1,11(kg)
Cờng độ nén.
Rn = 20 - 35KG/cm2
10
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
- Sai lệch cho phép về kích thớc của viên gạch không đợc vợt quá:
Theo chiều dài: 3 (mm)
Theo chiều rộng: 2 (mm)
có độ phân tán cao, có tính dẻo. Phụ thuộc vào hàm lợng và thành phần của chúng,
ngời ta chia đất sét ra hai loại: loại đơn khoáng và đa khoáng. Các khoáng chủ yếu
trong đất sét là các Hiđroalumôsilicat nh: Caolinit, Montmoritolit, thuỷ Mica và các
loại khoáng khác cùng dạng với chúng, cùng một số tạp chất nằm trong đất sét ở
dạng Fenpat, quắc, Mica, Cabonat. Tất cả các khoáng hình thành đất sét đều thuộc
họ Hydrosilicat, mạng lới tinh thể của đất sét bao gồm các lớp, các tấm lặp lại của
các khối tứ diện [SiO4] và khối tám mặt [AlO6]. Sự lặp đi lặp lại của các khối, các
tấm, các lớp dẫn đến hình thành các khoáng khác nhau. Trên cơ sở đó ngời ta chia
các loại nhóm khoáng.
I.1 Thành phần khoáng.
1. Khoáng Alofan
xAl2O3ySiO2zH2O
Có thành phần hoá (% theo khối lợng)
Al2O3
SiO2
Al2O3
23,5 ữ 41,6
21,4 ữ 31,9
39 ữ 43,9
Nó là một trong số các khoáng thù hình của đất sét. Trong nó, hai phân tố cấu
trúc Hidroxit nhôm và Hidroxit silic. Oxy không phân bố theo trật tự. Mỗi phân tố
dài vô ( - Si O Al O Si O -) n trong đó các phân tố liên kết cộng hoá
trị với nhau.
Mỗi cụm có cấu trúc tấm lớp, mỗi lớp bao gồm hai cụm mạng lới: mạng lới
từ khối lới bốn mặt [ SiO4 ] và mạng lới từ khối lới tám mặt đợc hình thành Al - Oxy
Hidroxit.Trong Caolinit lớp mạng lới đầu tiên bao gồm từ các Anion, Hidroxit,
mạng lới thứ hai (ở giữa) là các Anion O2-, OH- và mạng lới thứ ba là Anion O2-.
Giữa mạng lới đầu và thứ hai là vị trí của Cation Al 3+ còn giữa mạng lới thứ hai và
thứ ba là Cation AlSi4+.Trong tinh thể Caonilit liên kết Hidro không hoàn toàn đầy
đủ giữa các lớp yếu hơn nhất là ở các tinh thể lớn do đó chúng dễ dàng phân tán
trong nớc.
Caonilit sạch có màu trắng. Độ cứng của nó từ 1ữ2 mật độ là 2,51ữ 2,61.
3. Khoáng Montmorilonhit. Al2O3. 4SiO2. nH2O.
ở dạng sạch có chứa các Oxit dao động.
13
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
Al2O3
SiO2
Fe2O3
MgO
CaO
Khoáng Saponhit đợc hình thành khi thay thế hoàn toàn Alumi bằng Magiê.
Còn khoáng nontronhit đợc hình thành khi có sự thay thế Alumi bằng sắt còn
khoáng Sôkônhit có sự thay thế Alumi bằng Zieccon.
Montmorilonhit đợc đa vào trong thành phần của nhiều đất sét và là khoáng
chủ yếu trong đất Bentonhit. Khi thay thế một phần nhôm bằng Natri trong
Montmorilonhit sẽ hình thành Bayđelit.
4. Thủy Mica.
Là một trong những thành phần của một vài loại đất sét. Chúng là thành phần
trung gian giữa các khoáng nhóm Caolinit và nhóm Mica, là sản phẩm không đầy
đủ của Caolinit. Khoáng thuỷ Mica có quan hệ với khoáng Montermit và Ilit. Có
14
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
công thức chung K2Al2(SiAl)4. O10(OH)2. nH2O và thành phần % các cấu tử trong
khoáng Montermit.
K2O
Al2O3
SiO2
H2O
2ữ6
25 ữ 33
4 ữ 9,5
5,5ữ22,6
47,6ữ52,9
6,1ữ27,9
0,8ữ8,6
2,4ữ4,5
4,9ữ13,5
5. Khoáng Galuadit.
Là thành phần của nhóm khoáng đất sét, nó bao gồm các khoáng đồng hình,
Galuadit, Metagaluadit, Ferigaluadit. Khoáng Galuadit (Al 2O3. 2SiO2. 4H2O) có
thành phần %.
Al2O3
SiO2
H2O
34,7
40,8
24,5
+ Dạng bụi phân tán mịn phân bố đồng đều trong thành phần đất sét, chúng ít
gây ảnh hởng.+ Dạng hạt dời và dạng đá dăm phân bố không đồng đều thì chúng sẽ
làm cho sản phẩm bị rỗng xốp gây vết nứt, làm giảm độ bền đặc biệt với các sản
phẩm gốm tờng nhẹ.
- Tạp chất sắt: thờng gặp ở dạng khoáng phân tán mịn phân bố đồng đều. Ví
dụ: FeO, Fe2O3. Các tạp chất sắt có ảnh hởng đến màu của sản phẩm. Khi nung đất
sét trong môi trờng khí các hợp chất sắt III, hợp chất sắt II và chúng tạo thành các
pha nóng chảy có khả năng làm tăng mật độ xơng do đó làm tăng độ bền.
16
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
- Các dạng Oxit kiềm: Chúng đều là các Oxit làm giảm nhiệt độ kết khối và
dễ gây ra khả năng biến hình. Mặt khác các dạng muối kiềm làm thay đổi màu của
xơng sản phẩm.
- Các tạp chất hữu cơ: Dạng động vật, thực vật chuyển hoá thành than gây
cho đất sét bị mất hàm lợng khi nung. Trong công nghệ sản xuất gốm nhẹ, gốm xốp
ngời ta sử dụng các tạp chất hữu cơ nh: nguyên liệu để tạo lên cấu trúc sản phẩm
gốm.
I.3 Thành phần hoá học.
- Là đặc trng rất quan trọng của đất sét nó xác định phạm vi sử dụng thích
hợp của từng loại đất sét khác để sản xuất các sản phẩm xác định .
- Phạm vi sử dụng đất sét đánh giá theo biểu đồ thành phần hoá Augustinhic
Thành phần hoá
SiO2 > 55 ữ 65 (75)%
Ca0: Dới dạng Cacbonat, trong quá trình nung chúng dễ hình thành các pha
ơtêcti làm giảm nhiệt độ nóng chảy của đất sét gây biến dạng sản phẩm .
Mg0, Ca0 và Ca0Mg0 (Đôlômit): Nó tạo thành các hợp chất dễ nóng chảy ở
nhiệt độ thấp hơn so với Ca0.
Na20, K20 thờng nằm ở dạng muối kiềm, có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng
chảy, sản phẩm kết khối mạnh có khả năng gây biến dạng. Mặt khác các muối kiềm
này khi nung chúng cha tác dụng hết chúng sẽ làm cho các sản phẩm bị phá huỷ do
sự ăn mòn của các chất khử kiềm.
Các dạng oxít còn lại Mn0 ,Ti02 có hàm lợng thấp với Ti02 hàm lợng nhỏ
kết hợp với oxít sắt làm thay đổi màu sắc.
Các tạp chất sun phát khi nung chúng tạo thành khí làm sản phẩm có độ rỗng
xốp . mặt khác khi chúng còn nằm lại trong sản phẩm chúng sẽ gây ra tác dụng ăn
mòn đối với pha thuỷ tinh.
I.4 Thành phần hạt.
Thành phần hạt là chỉ tiêu rất quan trọng có ảnh hởng đến tính chất của sản
phẩm gốm. Thành phần hạt của đất sét đợc gọi là % các cỡ hạt có trị số khác nhau
trong các khoáng đất sét. Thành phần hạt trong công nghẹ gốm sứ nói chung và
gốm xây dựng nói riêng bao gồm 6 cỡ hạt khác nhau. Từ cỡ hạt 1MK đến cỡ hạt lớn
nhất 2mm.
Hạt sét d < 1MK và d =(1 - 5)MK
Hạt bụi d = (5 - 10)MK và 10-50MK
Hạt cát 50 250MK và 250 MK 2mm
Tuỳ thuộc vào hàm lợng các cỡ hạt này ngời ta phân loại đất sét.
Vật liệu
Hàm lợng cỡ hạt(%)
18
80 - 85
10 - 15
85 - 90
5 10
90 - 95
á sét nhẹ
Cát pha
II.4 Các tính chất của đất sét.
Các tính chất của đất sét đợc thể hiện khi tác động ngoại lực nên chúng có
liên quan đến các tính chất cơ học. Chủ yếu từ tính chất này là tính dẻo, tính tạo
hình, độ dãn dài.
1. Tính dẻo của đất sét.
Ngời ta gọi tính dẻo là khả năng của đất sét dới tác động của ngoại lực nhận
bất kỳ hình dạng mà hoàn toàn không bị phá huỷ và bảo toàn hình dạng đó sau khi
ngừng tác động của ngoại lực. Trong lĩnh vực gốm có thể nói rằng tính dẻo là một
đặc tính của đất sét.
Trong công nghệ gốm dùng giới hạn độ dẻo: Là hiệu số giữa hàm lợng nớc
có trong đất sét ở giới hạn dới độ lu động và giới hạn lăn vê. Trị số giới hạn độ dẻo
đợc biểu thị.
D = WGiới hạn dới độ lu động - Wlăn vê (%).
ý nghĩa vật lý của trị số dẻo D có mối liên hệ ràng buộc chặt chẽ giữa cơ chế
phát sinh và bản thân của trạng thái dẻo, nó xác định khoảng độ ẩm trong đó đất sét
giữ đợc trạng thái dẻo.
liệu dẻo
Trị số dẻo
Tính dẻo của đất sét phụ thuộc trớc hết vào thành phần cơ học của nó. Với
việc tăng độ phân tán của đất sét thì tính dẻo cũng tăng , khi này ảnh hởng mạnh
nhất đến tính dẻo của đất sét là hàm lợng các hạt kích thớc nhỏ hơn 0,5MK. Tính
dẻo của đất sét còn phụ thuộc rất lớn vào loại khoáng sét.
2. Tính tạo hình
Tính tạo hình của phối liệu gốm gọi là khả năng của nó chịu sự biến dạng của
nó mà không bị phá huỷ cấu trúc
3. Tính chịu kéo.
Tính chịu kéo của đất sét là giới hạn sự dẫn dài tơng đối của đất sét khi mẫu
có chút nứt, đứt. Ngời ta đã xác lập trị số chịu kéocủa đất sét hoàn toàn ảnh hởng
đến tính bền, nứt của sản phẩm gốm khi sống. Theo các nghiên cứu của viện nghiên
cứu khoa học xây dựng Nga, trị số bền kéo của đất sét dễ chảy vào khoảng 0,2
1,3%.
II- Các phụ gia tạo rỗng
1. phụ gia mùn ca
Với tính chất là phụ gia cháy, tạo rỗng đợc sử dụng khá rộng rãi, đó là phế
thải của các xí nghiệp xởng chế biến gỗ.
ứng với từng loại gỗ và sự gia công chế biến gỗ có các loại mùn ca khác nhau
chủ yếu về các tính chất cỡ hạt, hình dạng, hàm lợng , khối lợng thể tích và các tính
chất cơ nhiệt khác. Thông thờng chúng có cỡ hạt < 10mm .Hàm lợng cỡ hạt có
20
Ngô Văn Hoà
độ trung bình ở trạng thái tơi xốp từ 600-1300 kg/m 3 . Tỉ diện tích bề mặt của các
21
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
loại tro nhiệt điện khác nhau cũng không giống nhau và dao động từ 1100 3500cm2/g.
Sự khác biệt giữa tro và xỉ: Xỉ đợc hình thành ở nhiệt độ cao hơn, không chứa
các phần nhiên liệu cha cháy và đợc đặc trng bằng tính đồng nhất cao hơn. Thành
phần hoá của tro và xỉ của một số nhà máy và khoáng núi lửa cũng rất khác nhau.
Phế thải tro xỉ đợc sử dụng làm phụ gia trong thành phần phối liệu sản xuất
gốm tờng cần thoả mãn các yêu cầu chủ yếu sau: Chúng không đợc chứa các tạp
chất đá Cacbonat kích thớc lớn hơn 1mm ,hàm lợng các tạp chất trong xỉ có kích thớc lớn hơn 3mm không đợc lớn hơn 5%, hàm lợng than cha cháy còn lại không quy
định.
Thực tế kinh nghiện sản xuất gạch chỉ ra rằng tốt nhất sử dụng tro với hàm lợng nhiên liệu cha cháy khoảng 20% và cao hơn. Nh trong số liệu yêu cầu cần đa
tro vào nh một chất phụ gia khoáng với số lợng 20 - 50% thì hàm lợng nhiên liệu
trong tro cần giảm thấp hơn nhiều( hàm lơng nhiên liệu cha cháy trong hỗn hợp
phối liẹu gốm cần không đợc vợt quá 80 - 90% số lợng nhiên liệu cần thiết để
nung). Nếu nh tro xỉ sử dụng trong phối liệu nh là một chất phụ gia gầy thì có thể sử
dụng thành phần hạt lớn hơn nhiều.
Khi sử dụng tro than ăngtraxit giới hạn số lợng tro đa vào phối liệu đợc xác
lập nh sau: Đối với đất sét dẻo cao là 40 - 50% , đất sét dẻo vừa là 30%, đất sét dẻo
là 10 - 20%.
Mặt khác các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khi lợng phụ gia đa vào nh
nhau thì sự mất mát tính dẻo của phối liệu cho đất sét nhỏ hơn so với phối liệu đất
sét cát.
Nhà máy vật liệu xây dựng số 3 vùng RASTOV đã sử dụng tro thải nhà máy
điện NOVORTRERKAS làm phụ gia cháy và phụ gia gầy trong phối liệu .Nhiệt trị
CaO
MgO
MKN
Tổng
Đất sét
63,9
15,9
7,5
3,5
1,2
8
100%
- Mùn ca.
Sử dụng mùn ca có thành phần.
Thành phần
Tro
Tổng
Tro
49
18
8
1,2
1,8
22
100%
23
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
Số liệu trên cho thấy tro thải của nhà máy nhiệt điện Ninh Bình có thành phần
hoá gần với đất sét, chúng có lợng hạt mịn lớn, khả năng ngậm nớc cao làm tăng
tính dẻo của phối liệu. Chúng là loại vật liệu gầy, có chứa một lợng than cha cháy
khá cao thúc đẩy mạnh quá trình kết khối khi nung.
* Tính thành phần phối liệu.
G0đs , G0Tro,, G0MC: tơng ứng là khối lợng đất sét, tro nhiệt điện và mùn ca ở độ
ẩm W = 0% trong phối liệu.
G0đs + G0tro + G0MC = G0bột
111
G0đs + G0tro + G0MC = 100 MKN
pl
24
(1)
Ngô Văn Hoà
Đồ án tốt nghiệp
- Lợng MKNPL đợc xác định theo công thức
MKNPL = % đất sét . MKNđs + % tro . MKNtro + % mùn ca . MKNMC
Phần trăm của đất sét trong phối liệu.
Gds0
% Đất sét = 0
0
0
Gds + GTro
+ G MC
Phần trăm của tro nhiệt trong phối liệu.
0
GTro
% Tro = 0
0
G MC
+ 0
. MKN MC
0
0
Gds + GTro
+ G MC
MKN pl =
0
Gds0
GTro
.8+ 0
. 22 +
0
0
0
0
Gds0 + GTro
+ G MC
Gds + GTro
+ G MC
0
G MC
+ 0
.91,67
0