quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện lý nhân, tỉnh hà nam - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN ðỨC NHƯƠNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện
luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi.

Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Nhương

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

LỜI CẢM ƠN ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân
và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Ban ðào tạo sau ðại học - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện; ðặc biệt là sự giúp ñỡ, quan tâm
chỉ dẫn tận tình của thầy giáo, PGS.TS ðỗ Văn Viện - Khoa Kế toán và Quản trị

2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN 4
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 4
2.1.1 Những vấn ñề chung về nguồn vốn ngân sách Nhà nước 4
2.1.2 Những vấn ñề chung về dự án, dự án ñầu tư XDCB và quản lý dự án
ñầu tư XDCB 8
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 31
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của
một số nước trên thế giới 31
2.2.2 Kinh nghiệm trong nước 33
2.2.3 Kinh nghiệm rút ra từ kinh nghiệm quản lý dự án ñầu tư XDCB 35
2.2.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 37
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện 37
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội của huyện 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48
4.1 Tình hình quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách Nhà nước tại huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam giai ñoạn 2010-2012. 48

3.3 Số lượng mẫu ñiều tra 45
4.1 Số lượng dự án ðTXDCB sử dụng nguồn vốn NSNN ñược phê duyệt
tại huyện Lý Nhân giai ñoạn 2010 - 2012 52
4.2 Tình hình lựa chọn nhà thầu của một số công trình giai ñoạn 2010-2012 56
4.3 Kiểm tra ñiều kiện khởi công xây dựng công trình giai ñoạn 2010 -2012 58
4.4 Tình hình kiểm tra, kiểm soát vật tư, vật liệu và thiết bị của nhà thầu
ñưa vào thi công XDCT giai ñoạn 2010 – 2012 59
4.5 Công trình, dự án ñầu tư XDCB giai ñoạn 2010 – 2012 phải ñiều
chỉnh, bổ sung dự toán 61
4.6 Tình hình thực hiện tiến ñộ thi công xây dựng công trình giai ñoạn
2010 -2012 63
4.7 Tình hình nghiệm thu các dự án ñầu tư XDCB giai ñoạn 2010-2012 65
4.8 Tình hình thực hiện an toàn lao ñộng trên công trường 67
4.9 Tình hình phân bổ vốn vốn ñầu tư XDCB theo các lĩnh vực giai ñoạn
2010-2012 73
4.10 Tình hình thanh toán vốn XDCB theo các lĩnh vực tính ñến hết năm 2012 75
4.11 Tình hình quyết toán các công trình giai ñoạn (2010- 2012) 76
4.12 Số công trình, dự án chưa thẩm ñịnh quyết toán giai ñoạn 2010 – 2012 79
4.13 Tình hình thẩm ñịnh và phê duyệt quyết toán công trình XDCB hoàn
thành giai ñoạn 2010 -2012 80
4.14 Tình hình vi phạm qua thanh tra, kiểm tra giai ñoạn 2010 – 2012 83
4.15 Số liệu ñiều tra các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý dự án ñầu tư XDCB
ở huyện Lý Nhân (n=60) 94

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang

CPXD
GTNT
HðND
THCS
QLDA
TðC
BCH
ATLð
KTKT
NQ/TW
Nội dung viết tắt
Xây dựng cơ bản
ðầu tư xây dựng cơ bản
Giải phóng mặt bằng
Ủy ban nhân dân
Ngân sách nhà nước
Xã hội chủ nghĩa
Tổng mức ñầu tư
Tổng dự toán
Xây dựng công trình
Hợp tác xã
Kho bạc nhà nước
Kế hoạch hóa gia ñình
Thiết kế cơ sơ
Trách nhiệm hữu hạn
Cổ phần xây dựng
Giao thông nông thôn
Hội ñồng nhân dân
Trung học cơ sở
Quản lý dự án

ngân sách huyện bố trí cho các dự án hàng năm thấp, chưa tương xứng với nhu cầu;
tiến ñộ thực hiện dự án chậm, công tác quyết toán vốn ñầu tư xây dựng công trình
hoàn thành chậm, kéo dài, công trình chậm ñưa vào khai thác sử dụng dẫn ñến hiệu
quả sau ñầu tư hạn chế.
Tình trạng ñầu tư dàn trải, tư duy nhiệm kỳ phô trương thành tích của lãnh ñạo
một số xã, nợ ñọng trong XDCB lớn chưa có giải pháp cụ thể ñể thanh toán công nợ.
Năng lực của các chủ ñầu tư còn bị hạn chế bới các quy ñịnh, quy chế thực
hiện vận hành hệ thống. Trình ñộ chuyên môn, năng lực lãnh ñạo của các bộ ñịa
phương còn yếu, chưa theo kịp với yêu cầu trong quản lý, ñiều hành dự án ñầu tư
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

2

XDCB. Năng lực của các Ban quản lý dự án ñầu tư XDCT còn hạn chế, công tác
quản lý ñiều hành của UBND huyện ñối với Ban quản lý dự án và các phòng ban
chuyên môn chưa rõ về nhiệm vụ còn nhiều bất cập
Năng lực của một số nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây dựng chưa ñáp ứng ñược
yêu cầu của dự án. Sự yếu kém, hạn chế của các nhà thầu ảnh hưởng trực tiếp ñến
chất lượng công trình, tiến ñộ thực hiện dự án cũng như hiệu quả sau ñầu tư của dự
án. Từ yếu kém của các nhà thầu, hạn chế của chủ ñầu tư dẫn ñến cung cấp những
sản phẩm không tốt cho xã hội, gây ảnh hưởng ñến uy tín trong quản lý nhà nước
trên ñịa bàn huyện, gây lãng phí ngân sách nhà nước trong ñầu tư XDCB, giảm lòng
tin của nhân dân ñối với các cơ quan công quyền Từ những thực trạng trên, ñòi
hỏi yêu cầu tăng cường công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước là một nhiệm vụ cấp thiết không những trước mắt mà cả lâu dài.
Xuất phát từ thực tiễn, tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài: "Quản lý dự án ñầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

XDCB, do vậy một số dự án ñược thu thập số liệu từ khi bắt ñầu khởi công ñến thời
ñiểm nghiên cứu)
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu ñề tài từ tháng 10 năm 2012 ñến tháng
8/2013.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN

2.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
2.1.1. Những vấn ñề chung về nguồn vốn ngân sách Nhà nước
2.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước
Thuật ngữ “Ngân sách nhà nước” có từ lâu và ngày nay ñược dùng khá phổ
biến trong ñời sống kinh tế - xã hội, từ trước tới nay thường có hai quan ñiểm khá
phổ biến về ngân sách nhà nước:
- Quan ñiểm thứ nhất cho rằng: NSNN là bản dự toán thu, chi tài chính của
Nhà nước [15].
- Quan ñiểm thứ hai cho rằng: NSNN là quỹ tiền tệ của Nhà nước [15].
Các quan ñiểm trên về NSNN ñã lột tả ñược mặt cụ thể, mặt vật chất của
NSNN, nhưng chưa thể hiện ñược nội dung kinh tế xã hội của NSNN. Trong thực tế
nhìn bề ngoài hoạt ñộng của NSNN là hoạt ñộng thu – chi tài chính của Nhà nước.
Hoạt ñộng ñó rất ña dạng phong phú và ñược thực hiện ở hầu hết các lĩnh vực và tác
ñộng ñến mọi chủ thể kinh tế - xã hội.
Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 (ðiều 1) chỉ rõ: “NSNN là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh
và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
Nhà nước” .

Chu trình NSNN có 3 khâu nối tiếp nhau là: Lâp ngân sách, chấp hành ngân
sách và quyết toán NSNN. Trong nhũng năm gần ñây ngân sách ñồng thời thực hiện cả
3 khâu ñó: Chấp hành NSNN của chu trình hiện tại, quyết toán ngân sách của chu trình
trước và lập dự toán ngân sách của chu trình sau [15].
Lập NSNN (phân bổ ngân sách): Lập ngân sách thực chất là lập dự toán
các khoản thu – chi của ngân sách trong một năm. Việc lập dự toán thu – chi
ñúng ñắn, có cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng ñối với
kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội nói chung và thực hiện ngân sách nói riêng.
Yêu cầu phân bổ NSNN:
+ ðảm bảo việc xây dựng dự toán thu chi ngân sách tiến hành ñúng với trình
tự và thời gian quy ñịnh.
+ ðảm bảo việc xây dựng dự toán thu chi NSNN dựa trên hệ thống chế ñộ,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

6

chính sách và tiêu chuẩn ñịnh mức ñúng ñắn phù hợp với thực tiễn kinh tế, xã hội
ñang vận ñộng.
Căn cứ phân bổ NSNN:
Trước hết phải dựa vào hệ thống chính sách, chế ñộ tiêu chuẩn, ñịnh mức thu
– chi của NSNN. ðây là căn cứ cụ thể ñảm bảo việc lập dự toán có cơ sở khoa
học, cơ sở pháp lý. Các chế ñộ ñược gọi là phần cứng như lương, phụ cấp,
BHXH quá trình phân bổ phải bám sát các quy ñịnh của Nhà nước; các khoản chi
công việc, cho chuyên môn, nghiệp vụ, chi ñầu tư mua sắm, sửa chữa…
Dựa vào phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ kinh tế, văn hóa, xã hội,
an ninh, quốc phòng của ðảng và Nhà nước.
Dựa vào các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước
trong năm kế hoạch. Các chỉ tiêu ñó là: Số trường lớp, số học sinh, số cán bộ
giáo viên, các cơ sở văn hóa – xã hội, số giường bệnh, số bệnh viện, số trạm y
tế… Từ ñó, mới xác ñịnh ñược biên chế con người, ñầu công việc và các nhiệm
Sơ ñồ 2.1: Tổ chức ngân sách nhà nước

Chấp hành NSNN: sau khi ngân sách ñược phê chuẩn và năm ngân sách bắt
ñầu, việc thực hiện khâu chấp hành NSNN gồm những nội dung:
+ Tổ chức thu NSNN.
+ Bố trí cấp kinh phí của NSNN cho các nhu cầu ñã ñược phê chuẩn.
Việc chấp hành NSNN là trách nhiệm của tất cả các pháp nhân và thể nhân và
thể nhân dưới sự ñiều hành của Chính phủ, trong ñó Bộ Tài chính có vị trí quan trọng.
Khi kết thúc năm ngân sách phải thực hiện quyết toán NSNN. ðây là khâu
cuối cùng trong chu trình quản lý NSNN.
Thông qua quyết toán NSNN sẽ cho thấy ñược kết quả toàn diện về hoạt ñộng
kinh tế - xã hội của Nhà nước, hoạt ñộng NSNN với tư cách là công cụ vĩ mô của Nhà
nước, từ ñó rút ra kinh nghiệm cần thiết trong quản lý, ñiều hành NSNN. Do ñó, yêu
cầu của quyết toán NSNN phải ñảm bảo chính xác, trung thực và kịp thời.
Kiểm tra, ñánh giá thực hiện ngân sách nhà nước
Nội dung cuối cùng trong quản lý NSNN là kiểm tra quá trình lập ngân sách
và chấp hành ngân sách có ñảm bảo ñúng nguyên tắc không? Việc thực hiện NSNN
mang lại hiệu quả gì? Từ ñó ñúc rút ra những ưu ñiểm, những kinh nghiệm cho năm
ngân sách tiếp theo.
Ngân sách nhà
nước
Ngân sách
trung ương
Ngân sách tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Ngân sách huyện, quận, thị
xã trực thuộc tỉnh
Ngân sách xã, phường, thị

quả ñược xác ñịnh rõ ràng. Kết quả này có thể là một toà nhà, một khu du lịch sinh
thái, một tuyến ñường Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ nhất
ñịnh cần phải ñược thực hiện. Mỗi nhiệm vụ cụ thể ñó lại có một kết quả riêng, ñộc
lập, tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của
dự án. Như vậy, dự án là một hệ thống các nhiệm vụ, ñược phân chia, phân ñịnh
thành nhiều bộ phận khác nhau ñể thực hiện và quản lý nhưng ñều phải thống nhất
ñể ñảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất
lượng cao ñể ñạt ñược mục tiêu ñã ñặt ra của dự án ñã thực hiện.
+ Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một
sự sáng tạo, nó giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai ñoạn: Hình
thành, phát triển và kết thúc, có ñiểm ñầu và ñiểm kết thúc Dự án không kéo dài
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

9

mãi. Mọi dự án ñều có chu kỳ sống, nó ñược bắt ñầu khi ñó là một mong muốn hoặc
một nhu cầu của một cá nhân, một tổ chức và nếu mọi việc diễn ra tốt ñẹp nó sẽ kết
thúc sau khi bàn giao cho cá nhân, tổ chức yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như
là một sự thoả mãn cho nhu cầu của họ.
Như vậy: Mức ñộ sử dụng các nguồn lực ñể thực hiện dự án ñầu tư (vật tư,
thiết bị ) tăng dần và ñạt mức ñộ cao nhất ở giai ñoạn thực hiện dự án và nó tỷ lệ
thuận với chi phí của dự án.
Chu kỳ sống của một dự án là biến ñộng vì nó diễn ra theo các giai ñoạn
khác nhau, chúng ñược phân biệt bằng bản chất các hoạt ñộng của chúng cũng như
bằng số lượng và các loại nguồn lực mà chúng ñòi hỏi.
+ Sản phẩm của dự án mang tính chất ñơn chiếc, ñộc ñáo, khác với quá
trình sản xuất ra các sản phẩm có thể liên tục hay gián ñoạn ñể tạo ra một loạt các
sản phẩm. Kết quả của dự án mang tính khác biệt và phục vụ cộng ñồng cao, sản
phẩm và dịch vụ do dự án mang lại là duy nhất, không lặp lại như: Khu duc lịch
Tràng An, Cầu Bãi Cháy, Sân vận ñộng Mỹ ðình, ðường Cao tốc Pháp Vân - Ninh

Các dự án lại không cùng chịu một mức ñộ không chắc chắn, nó phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: Tầm cỡ và quy mô của dự án; Công nghệ sử dụng của dự án; mức
ñộ ñòi hỏi về chất lượng, thời gian, chi phí cũng như tính không dự báo ñược môi
trường thực hiện dự án.
+ Dự án có tính ñặc thù trong môi trường phát sinh tiêu cực cao, quá trình
thực hiện dự án, ñơn vị ñược giao quản lý dự án cùng các nhà thầu liên quan có thể
có những ñộng thái dẫn ñến tiêu cực làm tổn hại ñến chất lượng, quy mô và hiệu
quả dự án. Cần tạo môi trường khá ổn ñịnh và trong sạch trong lĩnh vực QLDA ñể
tránh những tiêu cực dẫn ñến thất thoát, lãng phí trong ñầu tư và hiệu quả dự án sau
ñầu tư thấp.
Ngoài các ñặc trưng cơ bản nêu trên, còn một số ñặc trưng sau.
+ Tính giới hạn về thời gian thực hiện.
+ Dự án thực hiện phải tuân thủ những ràng buộc nghiêm ngặt quy ñịnh
trước. Tuỳ thuộc vào tính năng, mức ñộ của mỗi dự án mà các ràng buộc này ñược
thực hiện và áp dụng cho phù hợp theo yêu cầu.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

11

Bảng 2.1: Các ràng buộc thực hiện dự án ñầu tư XDCB
Yêu cầu thực hiện dự án Ràng buộc ưu tiên
+ Hoàn cảnh khó khăn khi thực dự án + Kinh phí ñầu tư
+ Thực hiện kế hoạch phát triển của chủ thể + Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ ñi kèm
+ Yêu cầu cấp bách, tầm quan trọng trong
cạnh tranh
+ Kinh phí, thời gian
+ Yêu cầu về an toàn, ñộ bền công trình + Tiêu chuẩn kỹ thuật

2.1.2.2. Quản lý dự án ñầu tư XDCB
Qua trình phát triển của quản lý dự án ñã trải qua rất nhiều học thuyết và

hiện, lập lịch trình cho từng nội dung công việc và cho toàn bộ dự án, trên cơ sở ñó
bố trí tiền vốn, nhân lực vật tư và thiết bị cho phù hợp.
+ Giám sát: ðây là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình thực hiện dự án,
phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và ñề xuất những giải pháp, biện
pháp tháo gỡ và giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện
dự án. Cùng với với hoạt ñộng giám sát là công tác ñánh giá dự án giữa kỳ, cuối kỳ
nhằm sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị và ñưa ra các giải pháp thực hiện
hiệu quả dự án.
Các giai ñoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng
ñộng và khép kín từ việc lập kế hoạch ñến ñiều phối thực hiện và giám sát. Tất cả
các giai ñoạn phối hợp và ràng buộc chặt chẽ với nhau, bổ trợ và hỗ trợ nhau làm
cho công tác quản lý dự án ñạt hiệu quả cao, tạo tiền ñề và kinh nghiệm cho việc
tiếp tục thực hiện quản lý các dự án ñầu tư khác. Sơ ñồ 2.2. Chu trình quản lý dự án ñầu tư XDCB
Lập kế hoạch
+ Thiết lập mục tiêu
+ Dự tính các nguồn lực cần thiết
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện
Giám sát

phát sinh chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí cho bộ phận gián tiếp cùng khoản tiền
phạt do chậm tiến ñộ của hợp ñồng.
Ba yếu tố: Thời gian, chi phí và mức ñộ hoàn thành công việc có quan hệ
chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên ñể ñạt ñược một mục tiêu này có thể phải hy sinh một
hoặc hai mục tiêu kia hoặc ngược lại, ñó là hoạt ñộng diễn ra trong quá trình quản
lý dự án thường phải ñánh ñổi mục tiêu. Việc ñánh ñổi mục tiêu diễn ra trong suốt
quá trình quản lý, từ khi bắt ñầu ñến khi kết thúc dự án.
ðặc ñiểm của quản lý dự án
+ Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời. Nó ñược hình thành ñể
phục vụ dự án trong thời gian hữu hạn, trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự
án thường hoạt ñộng ñộc lập với các cơ quan chức năng.
+ Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với các cơ quan chức năng trong tổ
chức. Công việc của dự án ñòi hỏi có sự tham gia của nhiều cơ quan và các phòng ban
chức năng, người chịu trách nhiệm ñiều hành, quản lý dự án là những người có trách
nhiệm phối hợp mọi nguồn lực nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

14

Nội dung của quản lý dự án ñầu tư XDCB


- Quản lý thay ñổi
phạm vi
Quản lý thời gian
- Xác ñịnh công
việc
- Dự tính thời gian
- Quản lý tiến ñộ

Quản lý chi phí
- Lập kế hoạch nguồn
chi phí
- Tính toán nguồn chi
phí
- Lập dự toán chi phí
- Quản lý chi phí
Quản lý chất lượng
- Lập quy trình quản lý
chất lượng
- Yếu cầu ñảm bảo chất
lượng
- Quản lý chất lượng
Quản lý nhân lực
- Lập kế hoạch
nhân lực
- Tuyển dụng và
ñầo tạo
- Phát triển quy mô
Quản lý thông tin
- Lập kế hoạch
- Xây dựng kênh và

dự án hoàn thành ñúng thời gian ñã ñịnh trước.
+ Quản lý chi phí dự án: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo
rằng dự án ñược hoàn thành với ñúng kinh phí ñã ñược phê duyệt, Chi phí của dự án
quyết ñịnh bởi chi phí các nguồn lực cần thiết ñể hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của
dự án ñề ra.
+ Quản lý chất lượng: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng
dự án sẽ thoả mãn sự cần thiết phải thực hiện dự án (lý do tồn tại dự án). Nó bao
gồm toàn bộ các hoạt ñộng của chức năng quản lý chung như xác ñịnh chính sách
chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu
này bằng cách lập kế hoạch, quy trình kiểm soát chất lượng, ñảm bảo chất lượng và
cải tiến chất lượng phù hợp với hệ thống chất lượng.
+ Quản lý nguồn nhân lực: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñạt ñược
hiệu quả tốt nhất trong việc sử dụng nhân lực tham gia dự án, bao gồm tất cả các
bên tham gia dự án như: Nhà tài trợ, khách hàng sử dụng dự án, nhà thầu, các cá
nhân tham gia.
+ Quản lý thông tin: Nó bao gồm các quá trình cần thiết ñể ñảm bảo tính kịp
thời từ việc thu thập, sử lý thông tin, phổ biến thông tin, lưu trữ thông tin ñến việc sẵn
sàng cung cấp thông tin của dự án. Nó giúp cung cấp những liên kết giữa mọi người.
+ Quản lý rủi ro: Nó bao gồm các quy trình liên quan ñến việc xây dựng,
phân tích, ñối phó lại những rủi ro có thể có của dự án. Nó có thể bao gồm các việc
làm tăng lên các kết quả của những sự kiện có tác ñộng tốt ñến dự án và làm giảm
tối thiểu hậu quả có ảnh hưởng xấu ñến dự án.
+ Quản lý ñấu thầu: Nó bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñược cung cấp
hàng hoá, dịch vụ từ bên ngoài ñể tổ chức thực hiện dự án.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh

16

2.1.2.3. Quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trong ñiều kiện phát triển nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN hiện

Trích đoạn Chi phắ cơ sở (chi phắ kế hoạch ban ựầu) Ước tắnh chi phắ ựiều chỉnh Kiểm soát TMđT, TDT Các mặt phân giới của dự án Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án ựầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status