Quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Việt Trì - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ
o0o

DƢƠNG BÁ NGUYÊN
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ
o0o


CHƢƠNG 1: QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH
NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA CÁC ĐỊA PHƢƠNG 7
1.1. Cơ sở lý luận chung về Quản lý đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN. 7
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản. 7
1.1.2. Vai trò của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc 10
1.1.3. Phân loại vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc 11
1.1.4. Khái niệm, đặc điểm Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN. 12
1.1.5. Những yêu cầu đối với quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN 16
1.1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 17
1.2. Kinh nghiệm và bài học về Quản lý nguồn vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
của thành phố Vĩnh Yên và thành phố Đà Nẵng. 22
1.2.1. Thành phố Vĩnh Yên. 22
1.2.2. Thành phố Đà Nẵng. 24
1.2.3. Bài học kinh nghiệm chung cho thành phố Việt Trì. 26
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ 27
2.1. Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế thành phố Việt Trì. 27
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên. 27
2.1.2. Tình hình kinh tế – xã hội. 28

2.2. Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách
Nhà nƣớc của UBND thành phố Việt Trì giai đoạn 2010-2015. 30
2.2.1. Tình hình vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản giai đoạn 2010-2015. 30
2.2.2. Thực trạng công tác Quản lý vốn đầu tƣ XDCB tại UBND thành phố
Việt Trì. 40
2.2.2.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đối với hoạt động quản lý vốn
đầu tƣ xây dựng cơ bản. 40
2.2.2.2. Thực trạng công tác Quản lý nhà nƣớc về XDCB. 43
2.2.2.3. Tình hình triển khai quá trình đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn

3.3.5. Tăng cƣờng bồi dƣỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý
đầu tƣ và quản lý tài chính đầu tƣ. 73
3.3.6. Nâng cao chất lƣợng công tác tƣ vấn. 74
3.3.7. Nâng cao chất lƣợng công tác kiểm tra, thanh tra, quyết toán vốn đầu tƣ
XDCB. 75
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC

i

DANHMỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa

CĐT
Chủ đầu tƣ
1.
ĐTPT
Đầu tƣ phát triển
2.
HĐND
Hội đồng nhân dân
3.
KBNN
Kho bạc nhà nƣớc
4.
NSĐP

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Cơ cấu các nguồn vốn đầu tƣ xã hội
(2007 – 2012).
37
2
Bảng 2.2
Tổng hợp vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
phân theo ngành.
38
3
Bảng 2.3
Một số chỉ tiêu vốn đầu tƣ GDP giai đoạn
2007-2012.
39
4
Bảng 2.4
Tỷ trọng vốn xây lắp, thiết bị, kiến thiết cơ
bản khác trong tổng vốn đầu tƣ xây dựng cơ

Trang
1
Hình 1.1
Quy trình thực hiện đầu tƣ dự án xây
dựng cơ bản.
13
2
Hình 1.2
Quan hệ giữa các chủ thể tham gia quá
trình thanh toán vốn.
14
3
Hình 2.1
Cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì.
29
4
Hình 2.2
Cơ cấu quản lý đầu tƣ xây dựng cơ bản.
43
4
Hình 2.3
Tốc độ tăng trƣởng vốn đầu tƣ từ NSNN.
52 1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn.
Đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn NSNN có vai trò, vị trí, ý nghĩa đặc biệt

thất thoát nhiều. Một số công trình lớn, quan trọng của quốc gia không hoàn
thành theo kế hoạch. Lãng phí trong chi tiêu ngân sách Nhà nƣớc và tiêu dùng
còn nghiêm trọng”.
Cũng nhƣ nhiều địa phƣơng khác trong cả nƣớc, quá trình thực hiện
đầu tƣ xây dựng cơ bản tại thành phố Việt Trì đã có những kết quả thành công
nhất định, nhờ đó mà tốc độ tăng trƣởng kinh tế của Thành phố đã đạt đƣợc
khá cao so với bình quân chung của cả nƣớc trong nhiều năm. Tuy nhiên, hiệu
quả đầu tƣ xây dựng cơ bản chƣa đạt đƣợc mục tiêu đề ra; tồn tại, hạn chế còn
xảy ra ở tất cả các khâu. Thất thoát trong đầu tƣ XDCB chƣa đƣợc khắc phục
triệt để.
Là một cán bộ hiện đang công tác trong lĩnh vực đầu tƣ, từ sự cảm nhận
sâu sắc của bản thân về các vấn đề nói trên và với mong mỏi đƣợc góp phần nhỏ
bé vào việc nghiên cứu và tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý
vốn đầu tƣ từ NSNN trên địa bàn thành phố Việt Trì tôi đã lựa chọn nội dung:
“Quản lý sử dụng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn thành phố Việt Trì” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tổng quan một số công trình nghiên cứu chủ yếu về vấn đề nghiên cứu.
ĐTPT nói chung và ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói riêng là một vấn đề
đƣợc các nhà nghiên cứu Việt Nam và quốc tế rất quan tâm.
Nhìn chung các nghiên cứu này đều thống nhất rằng ở Việt Nam,
ĐTPT có vai trò quan trọng đặc biệt và đã góp phần tích cực vào việc phát
triển đất nƣớc. Tăng trƣởng kinh tế do yếu tố vốn là chủ yếu. Hiệu quả ĐTPT
từ nguồn vốn NSNN còn hạn chế, phải tiếp tục đƣợc nâng cao.
3

Đối với hoạt động ĐTPT và ĐTPT từ nguồn vốn NSNN, theo tìm hiểu
của tác giả tại một số công trình nghiên cứu nhƣ:
1. Vũ Đức Thanh (2008), Đầu tƣ Nhà nƣớc ở Việt Nam. Đề tài nghiên
cứu Cấp Đại học Quốc gia Hà Nội. Công trình nghiên cứu này đã đƣa ra đƣợc
các khái niệm, bản chất về đầu tƣ Nhà nƣớc ở Việt Nam, các trở ngại trong

3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
3.1. Mục đích:
Đánh giá hoạt động quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
NSNN ở thành phố Việt Trì trong giai đoạn 2007 - 2012, từ đó đề xuất hệ
thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Việt Trì.
3.2. Nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN;
- Nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm quản lý đầu tƣ XDCB từ vốn
NSNN của một số địa phƣơng, rút ra một số bài học cho thành phố Việt Trì;
- Đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong hoạt động quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
trên địa bàn thành phố Việt Trì những năm gần đây.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành
phố Việt Trì trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng:
Thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở
thành phố Việt Trì giai đoạn 2007-2012. Trong đó tập trung nhấn mạnh vào
5

vai trò của Cơ quan Quản lý nhà nƣớc trong hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ
bản.
4.2. Phạm vi:
- Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Việt Trì những năm 2007-2012.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản lý vốn đầu
tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn thành phố
Việt Trì những năm tới.

1.1. Cơ sở lý luận chung về Quản lý đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
Các lý thuyết kinh tế đều cho rằng, Đầu tƣ là việc huy động một hoặc
một số nguồn lực trong các nguồn lực: Tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao
động, trí tuệ và đƣa ra để tiến hành các hoạt động cụ thể nào đó trong một
khoảng thời gian dài hạn với mục đích thu đƣợc các kết quả trong tƣơng lai về
tiền, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực lớn hơn nguồn lực bỏ ra
theo một cách tính toán nào đó. Trong đó có những kết quả mà không chỉ
ngƣời đầu tƣ mà cả nền kinh tế đƣợc hƣởng thụ.
Có thể chia đầu tƣ làm 2 loại: Đầu tƣ thƣơng mại và đầu tƣ phát triển.
Đầu tƣ thƣơng mại là loại đầu tƣ mà nhà đầu tƣ bỏ tiền mua hàng hóa
và sau đó bán lại với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận. Loại đầu tƣ này không
tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thƣơng) mà chỉ
làm tăng tài sản tài chính của ngƣời đầu tƣ trong quá trình mua đi bán lại,
chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá giữa ngƣời bán với ngƣời đầu tƣ và
ngƣời đầu tƣ với khách hàng. [12].
Đầu tƣ phát triển là loại đầu tƣ trong đó ngƣời đầu tƣ bỏ tiền ra tiến
hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực
sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, tạo điều kiện chủ yếu để
tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngƣời dân trong xã hội. Trên góc độ
tài chính, đầu tƣ phát triển là quá trình chi tiêu để duy trì sự phát huy tác dụng
của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho nền kinh tế, tạo điều
kiện cho sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế xã hội trong dài hạn. Hoạt động
8

đầu tƣ loại này có thể do tƣ nhân tiến hành (đầu tƣ tài sản thiết bị cho sản xuất
của doanh nghiệp), còng có thể do Nhà nƣớc thực hiện. [12].
Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ đề cập tới hoạt động đầu tƣ phát triển
để tạo ra các tài sản cố định của nền kinh tế, tức là đầu tƣ XDCB. Dƣới góc
độ này, đầu tƣ XDCB chỉ đƣợc xem xét nghiên cứu từ nguồn vốn Ngân sách

sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. [12]
- “Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí;
các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của
các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định
của pháp luật”.
- “Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà
nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy
định của pháp luật”.
* Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tƣ từ NSNN
thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương.
Từ khái niệm đầu tƣ XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái niệm
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của
vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy
động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát
triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh
tế quốc dân. [17].
10

1.1.2. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò rất
quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
Một là, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây
dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung
cho đất nƣớc nhƣ giao thông, thuỷ lợi, điện, trƣờng học, trạm y tế… Thông
qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tƣ XDCB, vốn đầu tƣ XDCB từ

tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
1.1.3. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Để quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn
vốn này. Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý
của từng loại nguồn vốn khác nhau. Cụ thể một số cách phân loại nhƣ sau:
Theo tính chất công việc của hoạt động XDCB: Vốn đƣợc phân thành
chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi khác. Trong đó, chi phí xây dựng và
thiết bị chiếm tỷ trọng chủ yếu. Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn
và mục tiêu đầu tƣ, ngƣời ta phân chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Một là, nhóm vốn đầu tƣ XDCB tập trung của NSNN. Nhóm này lại bao
gồm: Vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tích chất đầu tƣ xây dựng, vốn đầu
tƣ cho các chƣơng trình mục tiêu, vốn ngân sách xã dành cho đầu tƣ XDCB.
- Vốn XDCB tập trung: Là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ trọng.
Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tƣ XDCB chủ yếu hình
thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác.
- Vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư xây dựng: Hàng năm ngân sách có
bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp nhƣ giao thông, địa chất, đƣờng sắt,
nhƣng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng hoặc
sửa chữa công trình nên đƣợc áp dụng cơ chế quản lý nhƣ vốn đầu tƣ XDCB.
12

- Vốn cho các chương trình mục tiêu: Hiện có 10 chƣơng trình m ục
tiêu quốc gia và hàng chục chƣơng trình mục tiêu khác.
- Vốn ngân sách xã dành cho đầu tư XDCB: Loại vốn này thuộc ngân
sách cấp xã với quy mô không lớn, đầu tƣ chủ yếu cho các công trình ở xã.
Tuy nhiên, việc quản lý nguồn vốn này còng áp dụng cơ chế quản lý vốn nhƣ
đối với các loại vốn XDCB tập trung khác, tuy nhiên có một số chi tiết linh
hoạt và đơn giản hơn.
Hai là, nhóm vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN dành cho chƣơng trình mục
tiêu đặc biệt nhƣ: Chƣơng trình đầu tƣ cho xã nghèo đặc biệt khó khăn

Vốn đầu tƣ XDCB thƣờng gắn với các dự án đầu tƣ với quy trình chặt
chẽ gồm 5 bƣớc sau:
Hình 1.1. Quy trình thực hiện đầu tƣ dự án xây dựng cơ bản.
(Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư).
Quan hệ giữa vốn đầu tƣ và quy trình dự án rất chặt chẽ. Vốn đầu tƣ chỉ
đƣợc giải ngân và cấp phát cho việc sử dụng chỉ sau khi dự án đầu tƣ đƣợc
cấp có thẩm quyền duyệt. Việc thanh quyết toán vốn đầu tƣ XDCB chỉ khi dự
án đƣợc nghiệm thu và bàn giao đƣa vào sử dụng.
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN bao gồm các cơ
quan chính quyền, các cơ quan chức năng đƣợc phân cấp quản lý vốn đầu tƣ
Quy
hoạch
và chủ
trƣơng
đầu tƣ
Lập dự
án và
chuẩn
bị đầu

Triển
khai
thực
hiện dự Hình 1.2. Quan hệ giữa các chủ thể tham gia quá trình thanh toán vốn.
Thứ ba, mục tiêu quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là bảo đảm sử
dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định
và có hiệu quả cao. Đối với vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, hiệu quả không đơn
thuần là lợi nhuận hay hiệu quả kinh tế nói chung mà là hiệu quả tổng hợp,
hiệu quả kinh tế - xã hội.
Chủ đầu tƣ
Quản lý, thanh toán
và tất toán tài
khoản vốn đầu tƣ
XDCB
(cơ quan KBNN)
Điều hành nguồn
vốn và quyết toán
vốn đầu tƣ xây
dựng
(cơ quan tài chính)
Xây dựng danh
mục dự án và phân
bổ kế hoạch vốn
đầu tƣ
(cơ quan kế hoạch,
đầu tƣ)
15

Theo nguyên tắc, nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc phải đƣợc nhà nƣớc

Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN phải gắn liền với chiến lƣợc đầu
tƣ XDCB, nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, địa
phƣơng. Đồng thời phải gắn với việc đổi mới kế hoạch hoá đầu tƣ XDCB,
thay thế kế hoạch hoá pháp lệnh bằng kế hoạch định hƣớng trên cơ sở vận
dụng các quy luật phát triển của nền kinh tế thị trƣờng. Vận dụng đúng đắn
các quan hệ cung cầu, quan hệ thị trƣờng, gắn tăng trƣởng với phát triển bền
vững, nâng cao năng lực nội sinh, gắn kinh tế với xã hội, coi trọng lợi ích
kinh tế quốc dân gắn với hiệu quả tài chính dự án. Cụ thể gồm một hệ thống
các mục tiêu chủ yếu sau:
- Khai thác tối đa vốn từ nguồn NSNN cho đầu tƣ XDCB. Việc để tỷ
lệ chi còng nhƣ quy mô bao nhiêu để đầu tƣ XDCB trong dự toán là một bài
toán khó phải giải quyết nhiều mâu thuẩn: Mâu thuẫn giữa tích lũy và tiêu
dùng, giữa trƣớc mắt và lâu dài, giữa cung và cầu… việc phân bố lại nguồn
vốn đầu tƣ XDCB cần coi trọng nguyên tắc thị trƣờng để sử dụng có hiệu quả
hơn vốn đầu tƣ XDCB NSNN.
- Bố trí vốn đầu tƣ XDCB hợp lý, điều này đòi hỏi khi tính toán phân
khai ngân sách cho từng dự án, từng lĩnh vực, từng địa phƣơng phải khắc
phục các tồn tại hạn chế lâu nay, tính toán đổi mới cơ cấu phù hợp, không quá
tập trung, nhƣng không đƣợc dàn trải. Khi phân bổ phải xem xét xuất phát từ
chủ trƣơng, định hƣớng, phải phân tích các quan hệ tỷ lệ liên quan đến đầu tƣ
XDCB. Không coi nhẹ giai đoạn nào nhất, các giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ lâu
nay triển khai vội vàng thiếu căn cứ khoa học. Khắc phục hạn chế nãy sinh
trong thực tế lâu nay; cơ cấu lại ngân sách theo hƣớng tăng chi đầu tƣ phát
triển nhƣng không làm giảm chi thƣờng xuyên (ảnh hƣởng đến cung cấp dịch
17

vụ công, lƣơng cán bộ công chức giảm), xoá bỏ bao cấp, trợ cấp dành vốn
đầu tƣ XDCB NSNN chủ yếu cho hạ tầng kinh tế xã hội, tiếp tục phân cấp
quản lý XDCB để khai thác sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn.
- Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN phải đúng Luật và chống thất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status