SKKN Các dạng bài tập về Gương phẳng - Pdf 25

A - đặt vấn đề.
1. Lí do chọn đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc là mục tiêu hàng đầu trong đờng lối xây dựng
phát triển của nớc ta, "Đến năm 2020 đất nớc ta về cơ bản phải trở thành nớc công nghiệp".
Muốn thực hiện thành công sự nghiệp này, chúng ta phải thấy rõ nhân tố quyết định thắng
lợi chính là nguồn nhân lực con ngời Việt Nam. Nền giáo dục của ta không chỉ lo đào tạo
cho đủ về số lợng mà cần quan tâm đặc biệt đến chất lợng đào tạo.
Trớc tình hình đó, giáo dục nớc ta hiện nay đặc biệt nhấn mạnh đến việc đổi mới phơng
pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hớng phát huy tính năng động, sáng tạo của ngời học
và phát huy khả năng học tập suốt đời để chủ động tồn tại trong thế giới mới.
ở Trờng Trung học cơ sở, đổi mới phơng pháp dạy học nghĩa là tạo mọi điều kiện để
học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách tích cực, tự lực và biết vận dụng sáng tạo tri thức
để giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống. Với tinh thần đó, chúng ta đang thực
hiện đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng đa học sinh vào vị trí chủ thể của hoạt động
nhận thức.
Vật lý là một môn học quan trọng trong hệ thống các môn học ở Trờng THCS. Nó cung
cấp những kiến thức cơ bản về các hiện tợng vật lý, các khái niệm,các định luật, các
thuyếtvà góp phần hình thành thế giới quan khoa học cho học sinh. Bài tập vật lý ở THCS
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc cũng cố, mở rộng, đào sâu, hoàn thiện kiến thức lý
thuyết và rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, góp phần giáo
dục kỹ thuật tổng hợp. Tuy nhiên thực tế việc dạy học vật lý và bài tập vật lý ở trờng phổ
thông hiện nay vẫn theo phơng pháp truyền thống, cha có phơng pháp cụ thể, đặc trng cho
từng loại bài tập. Từ đó học sinh tiếp nhận kiến thức một cách thụ động dẫn đến giờ học trở
nên nhàm chán.
Chính vì vậy chúng ta cần phải liên tục cải tiến và áp dụng sáng tạo các phơng pháp mới
vào giảng dạy.
Chơng Quang Học là một chơng quan trọng trong chơng trình Vật lý lớp 7, Các kiến
thức trong phần này sẽ là nền tảng để học sinh tiếp tục tiếp thu các kiến thức mới ở các lớp
tiếp theo . Do đó việc nghiên cứu, tìm ra biện pháp phù hợp để dạy học có hiệu quả chơng
Quang Học (đặc biệt là phần Bài tập Quang Học) là việc làm rất cần thiết.
Vì những lí do trên cùng với mong muốn có thể góp phần nâng cao chất lợng dạy học,

thờng xuyên rèn luyện cho học sinh những kỹ năng vận dụng kiến thức vào bài tập vào cuộc
sống hằng ngày.
Trong nhiều trờng hợp mặc dù ngời giáo viên đã trình bày tài liệu một cách mạch lạc,
hợp lôgích, phát biểu định luật chính xác, làm thí nghiệm đúng yêu cầu, qui tắc và có kết
quả chính xác nhng đó chỉ là điều kiện cần chứ cha đủ để học sinh hiểu và nắm sâu sắc kiến
thức. Chỉ thông qua việc giải các bài tập vật lý dới hình thức này hay hình thức khác nhằm
tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống cụ thể thì
kiến thức đó mới trở nên sâu sắc và hoàn thiện.
Vì lẽ đó nên trong quá trình giảng dạy rất cần thiết phải cho học sinh vận dụng lí
thuyết vào làm các bài tập đặc biệt là các bài tập về Quang học. Nếu vì một lí do nào đó cho
dù là yếu tố khách quan hay chủ quan mà làm cho học sinh bị hạn chế trong việc giải bài tập
Quang học trong môn Vật lí thì Giáo Viên cần chủ động tìm phơng pháp thay thế để gây
hứng thú cho học sinh trong quá trình học và làm bài tập.
2. Cơ sở thực tiễn.
Qua quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí ở trờng Trung học cơ sở Tôi nhận thấy để giải
bài tập Quang học trong bộ môn Vật lí 7 thì Học sinh gặp rất nhiều khó khăn trong việc
nhận dạng bài tập để áp dụng phơng pháp giải hợp lí, từ đó dẫn đến Học sinh mất tự tin và
thiếu tích cực trong học tập.
Trong quá trình giảng dạy bản thân đã đa ra nhiều phơng pháp nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho học sinh trong qua trình giải , mỗi phơng pháp đều có những u điểm và nhợc
2
điểm nhất định. Nhìn chung đối với học sinh bậc THCS thì vấn đề giải và chữa các bài tập
thờng gặp khó khăn vì học sinh cha có kỹ năng nhận dạng bài tập và vận dụng đúng kiến
thức Vật lí vào bài tập cụ thể. Vì vậy các em giải một cách mò mẫm, không có định hớng rõ
ràng, áp dụng máy móc nên nhiều khi giải không hiệu quả.
Bản thân tôi là một giáo viên trực tiếp dạy bộ môn vật lí , tôi nhận thấy để giải quyết vấn
đề này thì sau khi cung cấp lí thuyết cho học sinh xong ta nên phân loại bài tập theo dạng
cho học sinh, với mỗi dạng thì áp dụng những kiến thức và phơng pháp giải cụ thể.
Với tinh thần đó tôi xin trao đổi phơng pháp nói trên thông qua đề tài Phân loại bài tập
Quang Học Vật lí lớp 7

hợp với mặt đất một góc 45
0
. Một cái cọc cắm thẳng đứng trên mặt đất, phần cọc nhô lên
trên mặt đất cao 1m. Tính độ dài của bóng cái cọc trên mặt đất.
Nhận xét: Những tia sáng bị vật chắn lại thì sau vật sẽ tạo thành bóng của vật.
Giải
Từ hình vẽ : Gọi chiều cao của cọc trên B
mặt đất là AB ,bóng cái cọc trên mặt đất là AB .

ABB có

ABB =45
0
Nên



ABB cân tại A nên AB=AB =1m A B
Vậy độ dài của bóng cái cọc là: AB = 1m
Thí dụ 2: Một điểm sáng đặt cách màn 1 khoảng 2m, giữa điểm sáng và màn ngời ta
đặt 1 đĩa chắn sáng hình tròn sao cho đĩa song song với màn và điểm sáng nằm trên trục đi
qua tâm và vuông góc với đĩa.
a) Tìm đờng kính của bóng đen in trên màn biết đờng kính của đĩa d = 20cm và đĩa
cách điểm sáng 50 cm.
b) Cần di chuyển đĩa theo phơng vuông góc với màn một đoạn bao nhiêu, theo chiều
nào để đờng kính bóng đen giảm đi một nửa?
c) Biết đĩa di chuyển đều với vận tốc v = 2m/s. Tìm vận tốc thay đổi đờng kính của
bóng đen.
d) Giữ nguyên vị trí của đĩa và màn nh câu b thay điểm sáng bằng vật sáng hình cầu đ-
ờng kính d

BA
AB
80
50
200.20'.
''
'''
====
b) Gọi A
2
, B
2
lần lợt là trung điểm của IA và IB. Để đờng kính bóng đen giảm đi
một nửa(tức là A
2
B
2
) thì đĩa AB phải nằm ở vị trí A
1
B
1
. Vì vậy đĩa AB phải dịch chuyển về
phía màn .
Theo định lý Talet ta có :
cmSI
BA
BA
SI
SI
SI

2
5,0
= 0,25 s
Tốc độ thay đổi đờng kính của bóng đen là:
v =
t
BA -BA
22

=
25,0
4,08,0
= 1,6m/s
d) Gọi CD là đờng kính vật sáng, O là tâm .Ta có:
4
1
4
1
80
20
33
3333
=

+
==

=

IIMI

2
5
2
20
8
3
333
=ì=====

=> OI
3
= MI
3
- MO =
cm20
3
60
3
40
3
100
==
Vậy đặt vật sáng cách đĩa một khoảng là 20 cm
- Diện tích vùng nửa tối S =
22222
2
15080)4080(14,3)( cmAIAI =




Tìm bán kính vùng tối và vùng nửa tối.
ĐS: a) 20 cm
b) Vùng tối: 18 cm
Vùng nửa tối: 4 cm
Bài 2 Một ngời có chiều cao h, đứng ngay dới ngọn đèn treo ở độ cao H (H > h). Ngời
này bớc đi đều với vận tốc v. Hãy xác định chuyển động của bóng của đỉnh đầu in trên mặt
đất.
ĐS: V =
v
hH
H
ì

Bài 3 Ngời ta dự định mắc 4 bóng đèn tròn ở 4 góc của một trần nhà hình vuông, mỗi
cạnh 4 m và một quạt trần ở đúng giữa trần nhà, quạt trần có sải cánh là 0,8 m (khoảng cách
từ trục đến đầu cánh), biết trần nhà cao 3,2 m tính từ mặt sàn. Hãy tính toán thiết kế cách
treo quạt trần để khi quạt quay, không có điểm nào trên mặt sàn loang loáng.
ĐS: Quạt phải treo cách trần nhà tối đa là 1,15 m.
Loại 2: Xác định cách bố trí Gơng phẳng
Thí dụ1 : Tia sáng Mặt Trời nghiêng 1 góc

=48
0
so với phơng ngang. Cần đặt một g-
ơng phẳng nh thế nào để đổi phơng của tia sáng thành phơng nằm ngang?
Nhận xét:
Ta có thể giải bài toán theo các bớc nh sau:
- Xác định góc

, góc hợp bởi tia tới và tia khúc xạ.


=>

= 180
0
-

= 180
0
- 48
0
= 132
0
Dựng phân giác IN của góc

nh hình 2.
Dễ dang suy ra: i = i = 66
0
Vì IN là phân giác cũng là pháp tuyến nên ta kẻ
đờng thẳng vuông góc với IN tại I ta sẽ đợc
nét gơng PQ nh hình 3.
Xét hình 3:
Ta có:
ã
0 0 0 0
QIR = 90 - i' = 90 - 66 = 24
Vậy ta phải đặt gơng phẳng hợp với phơng
ngang một góc
ã
0

Xét hình 6:
Ta có:
ã
0 0 0 0
QIR = 90 - i' = 90 - 24 = 66
Vậy ta phải đặt gơng phẳng hợp với phơng ngang một góc
ã
0
QIR =66

Kết luận:
Có hai trờng hợp đặt gơng:
Trờng hợp 1: đặt gơng hợp với phơng ngang 1 góc 24
0
Trờng hợp 2: đặt gơng hợp với phơng ngang 1 góc 66
0
.
Bài tập tham khảo:
Bài 1:
Một tia sáng bất kỳ SI chiếu tới một hệ quang
gồm hai gơng phẳng, sau đó ra khỏi hệ theo
phơng song song và ngợc chiều với tia tới nh
hình vẽ.
7
S
I
R

N
i

K
1) Nêu cách bố trí hai gơng phẳng trong quang hệ đó.
2) Có thể tịnh tiến tia ló SI ( tức tia tới luôn luôn song song với tia ban đầu) sao cho
tia ló JK trùng với tia tới đợc không? Nếu có thì tia tới đi qua vị trí nào của hệ
Gợi ý cách giải:
- Hai gơng phẳng này phải quay mặt phản xạ vào nhau. Vậy ta cần bố trí chúng nh thế nào
(chúng hợp nhau 1 góc bao nhiêu độ?)
1) Ta có SI//JK =>
ã
ã
KNM+SMN
=180
0
Theo định luật phản xạ:
ã
ã
KNM=2O'NM


ã
ã
SMN=2O'MN
=>
ã ã
0
O'NM+O'MN=90
=>
ã
0
MO'N=90

thì qua một điểm M cho trớc.
8
S
S
I J
S
M
1
G
2
G
O
N
M
O'
I
J
1
2
2
1
S
K
K
H
(G
1
)
I
Nhận xét :

cắt G
2
tại I.
Nối I với S
1
cắt G
1
tại H.
Nối S, H, I, K, M (nh hình vẽ )ta đợc đờng đi của tia sáng từ S tới M
Kết luận:
Đờng truyền tia sáng từ S phản xạ trên gơng G1 hai lần và trên gơng G2 một là là đờng nối
từ S lần lợt đến các điểm H, I, K và M.
Thí dụ 2:
Cho 2 gơng phẳng M và N có hợp với nhau một góc

và có mặt phản xạ hớng vào
nhau. A, B là hai điểm nằm trong khoảng 2 gơng. Hãy trình bày cách vẽ đờng đi của tia
sáng từ A phản xạ lần lợt trên 2 gơng M, N rồi truyền đến B trong các trờng hợp sau:
a)

là góc nhọn
b)

lầ góc tù
c) Nêu điều kiện để phép vẽ thực hiện đợc.
9
g
S
g
2

a,b) Gọi A là ảnh của A qua M, B là ảnh của B qua N.
Tia phản xạ từ I qua (M) phải có đờng kéo dài đi qua A. Để tia phản xạ qua (N) ở J đi
qua điểm B thì tia tới tại J phải có đờng kéo dài đi qua B. Từ đó trong cả hai trờng hợp của

ta có cách vẽ sau:
- Dựng ảnh A của A qua (M) (A đối xứng A qua (M)
- Dựng ảnh B của B qua (N) (B đối xứng B qua (N)
- Nối AB cắt (M) và (N) lần lợt tại I và J
- Tia A IJB là tia cần vẽ.
c) Đối với hai điểm A, B cho trớc. Bài toán chỉ vẽ đợc khi AB cắt cả hai gơng (M)
và(N)
(Chú ý: Đối với bài toán dạng này ta còn có cách vẽ khác là:
- Dựng ảnh A của A qua (M)
- Dựng ảnh A của A qua (N)
- Nối AB cắt (N) tại J
- Nối JA cắt (M) tại I
- Tia AIJB là tia cần vẽ.
Thí dụ 3: Hai gơng phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và
cách nhau một khoảng AB = d. Trên đoạn thẳng AB có đặt một điểm sáng S cách gơng (M)
một đoạn SA = a. Xét một điểm O nằm trên đờng thẳng đi qua S và vuông góc với AB có
khoảng cách OS = h.
a) Vẽ đờng đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gơng (N) tại I và truyền qua
O.
10
A
A
B
B
O
I

J
A
B
b) Vẽ đờng đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ lần lợt trên gơng (N) tại H, trên
gơng (M) tại K rồi truyền qua O.
c) Tính các khoảng cách từ I, K, H tới AB.
Giải
a) Vẽ đờng đi của tia SIO
- Vì tia phản xạ từ IO phải có đờng kéo dài đi qua S (là ảnh của S qua (N).
- Cách vẽ: Lấy S đối xứng với S qua (N). Nối SO cắt (N) tại I. Tia SIO là tia sáng cần vẽ.
b) Vẽ đờng đi của tia sáng SHKO.
- Đối với gơng (N) tia phản xạ HK phải có đờng kéo dài đi qua ảnh S của S qua (N).
- Đối với gơng (M) để tia phản xạ từ KO đi qua O thì tia tới HK phải có đờng kéo dài đi qua
ảnh O của O qua (M).
Vì vậy ta có cách vẽ:
- Lấy S đối xứng với S qua (N); O đối xứng với O qua (M). Nối OS cắt (N) tại H cắt (M)
tại K. Tia SHKO là tia cần vẽ.
c) Tính IB, HB, KA.
Vì IB là đờng trung bình của

SSO nên IB =
22
hOS
=
Vì HB //OC =>
CS
BS
CO
HB
'

BS
AK
HB
.
2
2
.
2
)(
.
)2(
.

=



=


=


=
Thí dụ 4: Bốn gơng phẳng G
1
, G
2
, G
3

Giải
a) Vẽ đờng đi tia sáng.
- Tia tới G
2
là AI
1
cho tia phản xạ I
1
I
2
có đờng kéo dài đi qua A
2
(là ảnh A qua G
2
)
- Tia tới G
3
là I
1
I
2
cho tia phản xạ I
2
I
3
có đờng kéo dài đi qua A
4
(là ảnh A
2
qua G

2
I
3
có đờng kéo dài đi qua A
3
thì tia tới gơng G
3
là I
1
I
2
phải có đờng kéo dài
đi qua A
5
(là ảnh của A
3
qua G
3
).
Cách vẽ:
Lấy A
2
đối xứng với A qua G
2
; A
3
đối xứng với A qua G
4
Lấy A
4

3
A
3
A
2
A
4
A
5
A
6
Lấy A
5
đối xứng với A
3
qua G
3
Nối A
2
A
5
cắt G
2
và G
3
tại I
1
, I
2
Nối A

a) Hãy vẽ một tia sáng tới G
1
sao cho
khi qua G
2
sẽ lại qua M. Giải thích cách vẽ.
b) Nếu S và hai gơng cố định thì điểm M
phải có vị trí thế nào để có thể vẽ đợc tia sáng nh câu a.
c) Cho SM = a; SA = b, AO = a, vận tốc ánh sáng là v
Hãy tính thời gian truyền của tia sáng từ S -> M theo con đờng của câu a.
Bài 3: Hai gơng phẳng G
1
; G
2
ghép sát nhau nh hình vẽ,

= 60
0
. Một điểm sáng S
đặt trong khoảng hai gơng và
cách đều hai gơng, khoảng cách từ S
đến giao tuyến của hai gơng là SO = 12 cm.
a) Vẽ và nêu cách vẽ đờng đi của tia
sáng tù S phản xạ lần lợt trên hai gơng rồi quay lại S.
b) Tìm độ dài đờng đi của tia sáng nói trên?
Bài 4:
Ba gơng phẳng ghép lại thành một hình lăng trụ đáy là
một tam giác đều ( nh hình vẽ ). Một điểm sáng S nằm
trong tam giác. Vẽ đờng truyền của tia sáng từ S, sau
ba lần phản xạ liên tiếp rồi trở về S.

Xác định ảnh liên tiếp của S các
gơng G
1
, G
2
, G
3
theo sơ đồ tạo ảnh
sau:
- Nối S với S
3
cắt gơng G
3
tại K
- Nối K với S
2
cắt gơng G
2
tại H
- Nối H với S
1
cắt gơng G
1
tại I
- Nối S, I, H, K, S ta đợc đờng
truyền tia sáng từ S sau 3 lần phản xạ
trên các gơng rồi truyền trở lại S
L u ý : Có thể giải bài toán nh sau:
- Xác định ảnh S
1

1
) và (G
2
) làm với nhau một góc

=50
0
. Một vật sáng
nhỏ S đặt trong góc tạo bởi hai gơng, nằm trên mặt phẳng phân giác của hai gơng, cho tất cả
mấy ảnh qua gơng này?
14
S
B
1
(G )
2
(G )
3
(G )
S
1
S
2
S
3
S
1
G
2
G

S
S'
K
H
I
1
(G )
S
1
S
(A)
Nhận Xét
Có hai quá trình tạo ảnh:
1)
2)
Xét tỉ số:
0
180

+ Nếu tỉ số này nguyên thì số ảnh sẽ là: 2n+1
+ Nếu chia không hết: phần nguyên là a, phần lẻ là b. Tùy theo vị trí của vật, ta có những tr-
ờng hợp sau:
* nếu b<=0,5: số ảnh là 2n hoặc 2n+1
* nếu b>=0,5: số ảnh là 2n+1 hoặc 2n+2
+ Các ảnh đều nằm trên cùng một đờng tròn tâm O, bán kính OS (do tính chất đối xứng của
ảnh và vật qua gơng phẳng)
+ Với mỗi quá trình ta xét ảnh cuối cùng là ảnh nằm sau cả hai gơng. Sau đó tìm xem ảnh
cuối cùng có trùng nhau không, rồi mới kết luận tổng số ảnh tạo bởi hai gơng.
* Chú ý: Trờng hợp bài toán tìm số ảnh mà mắt nhìn thấy đợc trong cả hai gơng (hai gơng
đặt song song nhau), thì ta chỉ nhận ảnh nào có tia phản xạ tới mắt đợc, nghĩa là đờng thẳng


hay số đo
ã
0 0
130 ,180
n
AOS




0
50

=
.
+ Tơng tự, nếu S
n
là ảnh tạo bởi G
2
thì để S
n
là ảnh cuối cùng thì số đo
ã
0 0
130 ,180
n

(G )
S
a
S
b
S
c
S
1
(G )
2
(G )
3
(G )
S
1
S
2
S
3
S
O
S
2
(G )
1
(G )

Vuứng sau
caỷ 2 gửụng

1
(G )
S
a
S
b
S
c
S
1
(G )
2
(G )
1
(G )
S
1
S
2
S
3
S
2
(G )
1
S
2
S
(B)
1


AOS
3
=

AOS
2
=
0
3 5
125
2 2


+ = =
:

BOS
4
=

BOS
3
=
0
5 7
175
2 2



. Nh
vậy S
d
trùng với S
4

Kết luận:
S cho 8 ảnh qua hệ hai gơng , vì có 2 ảnh trùng nhau nên còn 7 ảnh
Thí dụ 2: Hai gơng phẳng M và N đặt hợp với nhau một góc

< 180
0
, mặt phản xạ
quay vào nhau. Một điểm sáng A nằm giữa hai gơng và qua hệ hai gơng cho n ảnh. Chứng
minh rằng nếu
)(2
360
Nkk =

thì n = (2k -1) ảnh.
Giải Sơ đồ tạo ảnh qua hệ:
A

)(
5
)(
3
)(
1
)(


Góc A
2k-1
OA
2k
= 2k
Theo điều kiện bài toán thì 360
0
/ = 2k
=> 2k = 360
0
. Vậy góc A
2k-1
OA
2k
= 2k = 360
0
Tức là ảnh A
2k-1
và ảnh A
2k
trùng nhau
Trong hai ảnh này một ảnh sau gơng (M) và một ảnh sau gơng (N) nên không tiếp tục
cho ảnh nữa. Vậy số ảnh của A cho bởi hai gơng là: n = 2k - 1 ảnh
16
A
A
1
A
2


ảnh ảo đối xứng với vật qua gơng nên ta có:
SS
1
= a
SS
3
= 3a
SS
5
= 5a

SS
n
= n a
Mắt tại M thấy đợc ảnh thứ n, nếu tia phản xạ trên gơng AB tại K lọt vào mắt và có đ-
ờng kéo dài qua ảnh S
n
. Vậy điều kiện mắt thấy ảnh S
n
là: AK

AB
Vì AK song song với SM
11
50
100
89
2
==

5
S
1
S
3
A
B
D
C
S
M
S
1
S
3
A
B
D
C
S
M
S
n
S
1
K
Bài tập tham khảo:
Một bóng đèn S đặt cách tủ gơng 1,5 m và nằm trên trục của mặt gơng. Quay cánh tủ
quanh bản lề một góc 30
0

h
a) Hai ngời có nhìn thấy nhau trong gơng không?
b) Một trong hai ngời đi dẫn đến gơng theo phơng vuông góc với gơng thì khi nào họ
thấy nhau trong gơng?
c) Nếu cả hai ngời cùng đi dần tới gơng theo phơng vuông góc với gơng thì họ có thấy
nhau qua gơng không?
Biết MH = NH = 50 cm; NK = 100 cm, h = 100 cm.
Giải
a) Vẽ thị trờng của hai ngời.
- Thị trờng của A giới hạn bởi góc MAN,
của B giới hạn bởi góc MBN.
- Hai ngời không thấy nhau vì ngời này
ở ngoài thị trờng của ngời kia.
b) A cách gơng bao nhiêu m.
Cho A tiến lại gần. Để B thấy đợc ảnh A
của A thì thị trờng của A phải nh hình vẽ sau:
Vì HA song song với BK
=>
mAHm
KN
HN
BKHA
KN
HN
BK
HA
5,05,0
1
5,0
1'


MAB
=> IK =
m
ABBA
85,0
22
==

Vì KH là đờng trung bình của

AMA
=> KH =
0,8
2
AM
m=
Vậy chiều cao tối thiểu của gơng là 0,85 m
Gơng đặt cách mặt đất tối đa là 0,8 m
Bài tập tham khảo:
Bài 1: Một hồ nớc yên tĩnh có bề rộng 8 m. Trên bờ hồ có một cột trên cao 3,2 m có
treo một bóng đèn ở đỉnh. Một ngời đứng ở bờ đối diện quan sát ảnh của bóng đèn, mắt ngời
này cách mặt đất 1,6 m.
a) Vẽ chùm tia sáng từ bóng đèn phản xạ trên mặt nớc tới mắt ngời quan sát.
b) Ngời ấy lùi xa hồ tới khoảng cách nào thì không còn thấy ảnh ảnh của bóng đèn?
Bài 2: Một gơng phẳng hình tròn, tâm I bán kính 10 cm. Đặt mắt tại O trên trục Ix
vuông góc với mặt phẳng gơng và cách mặt gơng một đoạn OI = 40 cm. Một điểm sáng S
đặt cách mặt gơng 120 cm, cách trục Ix một khoảng 50 cm.
a) Mắt có nhìn thấy ảnh S của S qua gơng không? Tại sao?
b) Mắt phải chuyển dịch thế nào trên trục Ix để nhìn thấy ảnh S của S. Xác định

M
A
H
A'
B'
I
K
K
S
R
1
M
1
M
2
N
2
R
2
N
1
O
P
i
i
i' i'
J
I
Xét


sau khi phản xạ ở G
1
thì đập vào G
2
,
sau khi phản xạ ở G
2
thì đập vào G
1
và phản xạ trên G
1
một lần nữa. Tia phản xạ cuối cùng
vuông góc với M
1
M
2
. Tính

.
Giải
- Vẽ tia phản xạ SI
1
vuông góc với (G
1
)
- Tia phản xạ là I
1
SI
2
đập vào (G

3
= 2
Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có:
KI
3
M
1
= I
2
I
3
O = 90
0
- 2 => I
3
M
1
K = 2

M
1
OM cân ở O => + 2 + 2 = 5 = 180
0
=> = 36
0
Vậy = 36
0
Bài tập tham khảo:
Bài 1: Chiếu 1 tia sáng SI tới một gơng phẳng G. Nếu quay tia này xung quanh điểm S
một góc thì tia phản xạ quay một góc bằng bao nhiêu?

)
4. Kết quả thực hiện.
Sau khi áp dụng phơng pháp Phân loại bài tập Quang Học vào trong quá trình
giảng dạy trên lớp, đặc biệt là các tiết ôn tập phần Quang Học của môn Vật lí 7, tôi nhận
thấy học sinh đã có bớc tiến mới, đã nhận dạng bài tập nhanh hơn và vận dụng kiến thức
để giải bài tập thành thạo hơn. Số lợng học sinh tích cực chủ động giải đợc các bài tập
Quang Học cũng tăng lên, đặc biệt là học sinh có hứng thú nhiều hơn với bộ môn vật lí .
C - Kết luận
Kinh nghiệm trên đây bản thân tôi đã áp dụng trong công tác giảng dạy. Kết quả
cho thấy khi áp dung phơng pháp này các em đã xác định đợc hớng làm một cách nhanh
chóng hơn từ đó giải quyết bài toán một cách đơn giản hơn và có hệ thống hơn.
Đặc biệt đã phát huy đợc tính sáng tạo , năng lực t duy cũng nh trí tởng tợng của học
sinh , gây đợc hứng thú hơn trong học tập môn vật lí.
Tuy nhiên ở đây tôi chỉ mới đa ra một số dạng bài tập cơ bản , trên cơ sở những bài
tập đó các giáo viên trực tiếp đứng lớp có thể mở rộng , nâng cao lên và yêu cầu học sinh
áp dụng phơng pháp trên để giải .
Với kinh nghiệm còn non trẻ và khả năng còn có hạn , trong khi trình bày chắc
chắn rằng vẫn còn nhiều chổ cha hợp lý , vì vậy tôi kính mong đồng nghiệp và các cấp
chuyên môn đóng góp bổ sung để bài viết hoàn thiện hơn và trở thành tài liệu có giá trị
trong công tác giảng dạy môn vật lí , nhằm góp phần nâng cao chất lợng dạy và học.
Xin chân thành cảm ơn!
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status