Đề kiểm tra cuối HKII Tiếng Việt + Toán lớp 3 - Pdf 25

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn :Tiếng Việt –L ớp 3 Năm học : 2012-2013
Thời gian : 80 phút ( Không kể thời gian phát đề )
Họ và tên: Số báo danh:…
Lớp :
Ngày kiểm tra :
CHỮ KÍ
GT 1::
GT 2 :
Số mật mã

Chữ ký
Giám khảo 1
Chữ kí
Giám khảo 2
Điểm bài KT
(Bằng số)
Điểm bài KT
(Bằng chữ)
Số tờ giấy
Làm bài KT
Số mật mã
(Do chủ khảo ghi)
I-KIỂM TRA ĐỌC : (10đ)
1-Đọc thành tiếng : (6đ )
2-Đọc thầm và làm bài tập : (4đ)
Đọc thầm bài : “Người trí thức yêu nước” sau đó khoanh tròn vào trước ý trả lời
đúng hoặc trả lời trực tiếp cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1/ Chi tiết nào cho thấy bác sĩ Đặng Văn Ngữ rất dũng cảm trong công việc y học ?
Câu 2/ Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng góp gì cho hai cuộc kháng chiến?
a)Trong kháng chiến chống Pháp, ông đã gây được một va li nấm pê-ni-xi-lin để chế thuốc

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc đã học . Cụ
thể như sau :
Bài 1:Ở lại với chiến khu (TV3-tập 2- trang 13 ) đề bài và đoạn :” Trước ý kiến anh
nờ …” ; Trả lời câu hỏi:
-Vì sao nghe ông nói “ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại ”? (1 điểm )
Trả lời :Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến
khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu .
Bài 2:Nhà ảo thuật (TV 3-tập 2-trang 40, 41 )đề bài và đoạn : “Ở nhiều nơi rất cần tiền
” . Trả lời câu hỏi :
-Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật ?(1 điểm )
Trả lời : Vì bố của các em đang nằm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố, các em
không dám xin tiền mẹ mua vé .
Bài 3:Tiếng đàn (TV 3-tập 2-trang 54, 55 )đề bài và đoạn :“Thủy nhận cây đàn vi-ô
lông”. Trả lời câu hỏi :
-Thủy làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi ? (1 điểm )
Trả lời :Thủy nhận đàn, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc .
Bài 4 : Hội vật (TV 3-tập 2-trang 58, 59 ) đề bài và đoạn: “Ông Cản Ngũ bỗng bước
hụt cũng phải ngã ” Trả lời câu hỏi :
- Cách đánh của Ông Cản Ngũ và Quắm Đen có gì khác nhau ? (1 điểm )
Trả lời : Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo riết. Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ,
chủ yếu là chống đỡ .
*Cách kiểm tra :
GV ghi tên bài , số trang SGK vào phiếu , cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng một
đoạn văn do GV đã đánh dấu và trả lời một câu hỏi ( theo hướng dẫn trên)
*Cách đánh giá điểm dựa vào những yêu cầu sau :
-Đọc đúng tiếng ,từ :3 điểm.
(Đọc sai dưới 3 tiếng :2,5điểm ; đọc sai 3 hoặc 4 tiếng :2 điểm ; đọc sai 5 hoặc 6 tiếng :1,5
điểm; đọc sai 7 hoặc 8 tiếng :1,0 điểm ; đọc sai 9 hoặc 10 tiếng :0,5 điểm ; đọc sai trên 10
tiếng :0 điểm
-Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa ( có thể mắc lỗivề ngắt , nghỉ hơi ở 1

Số mật mã

Chữ ký
Giám khảo 1
Chữ kí
Giám khảo 2
Điểm bài KT
(Bằng số)
Điểm bài KT
(Bằng chữ)
Số tờ giấy
Làm bài KT
Số mật mã
(Do chủ khảo ghi)
Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Bài 1: (1 điểm).
Nối mỗi số ở cột viết số bên trái với cách đọc số ở cột phải:
Viết số Đọc số
10651 Sáu mươi sáu nghìn bảy trăm linh ba
87899 Mười nghìn sáu trăm năm mươi mốt
66703 Bốn mươi mốt nghìn sáu trăm linh bảy
41607 Tám mươi bảy nghìn tám trăm chin mươi chín
Bài 2: (2 điểm). Điền dấu <; >; = vào chỗ chấm:
a) 15243………15342
b) 53860………53068
Phần 2: Tự luận ( 7 điểm)
Bài 1: (1 điểm)
a) Số liền sau của số 93576 là: …………………………………
b) Số lớn nhất trong các số 4524; 4353; 4453; 834 là:…………………
Bài 2: (2 điểm). Đặt tính rồi tính:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status