Họ và tên: ………………………………………. ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 (Đề 2)
Lớp: ………………. Môn: Toán
Bi 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng
a. Chữ số 5 trong số 124,352 có giá trị là:
A. 5 B.
10
5
C.
100
5
b. 2m
3
85dm
3
= …………………m
3
. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
A. 2,85 B. 2 085 C. 285
c. Một đội bóng rổ đã thi đấu 20 trận, thắng 12 trận. Như thế tỉ số phần trăm các trận thắng
của đội bóng đó là:
A. 12% B. 32% C. 60%
d – Số được viết dưới dạng số thập phân của phân số
100
1752
là:
A : 175,2 B : 1,752
C : 1752 D : 17,52
Bi 2 : Nối phép tính với kết quả đúng.
Bài giải:
Bi 6: Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 48
km/giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B.
Bài giải:
Bi 7: Bạn Minh làm một cái hộp Hình lập phương bằng bìa có cạnh 10,5 cm. Tính thể tích cái
hộp đó.
Từ chính bàn tay con”.
a. Rành.
b. Dành.
c. Giành
.Câu 8: Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì?
“Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu đang thung thăng gặm
cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi”
a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau giải thích cho bộ phận câu đứng trước.
b. Dẫn lời nói trực tiếp.
c. Ngăn cách bộ phận trạng ngữ trong câu.
Câu 9 : Đề văn nào sau đây yêu cầu tả con vật?
a. Em hãy tả một con suối vào mùa xuân.
b. Em hãy tả một con đê mà em biết.
c. Em hãy tả một con gà trống đang tập gáy.
Câu 10 : Trạng ngữ của câu sau thuGc loại nào?
“Trong khu vườn ngập nắng vàng, các loài hoa đua nhau khoe sắc thắm và tỏa ngát hương
thơm”.
a. Trạng ngữ chỉ thời gian.
b. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
c. Trạng ngữ chỉ mục đích.