Ôn thi TN sưu tầm được rất hay - Pdf 25

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A: LÝ THUYẾT
Di truyền phân tử
ADN
- Gen là một đoạn của ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN).
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
- Đặc điểm của mã di truyền :
+ Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (không gối lên nhau).
+ Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ).
+ Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hoá 1 loại axit amin).
+ Mã di truyền mang tính thoái hoá (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG).
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ :
Gồm 3 bước :
+ Bước 1 : Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc tái bản (hình chữ Y) và để lộ ra 2
mạch khuôn.
+ Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới
ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5’ → 3’ (ngược chiều với mạch làm khuôn). Các
nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với mạch làm khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X).
Trên mạch mã gốc (3’ → 5’) mạch mới được tổng liên tục.
Trên mạch bổ sung (5’ → 3’) mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki), sau đó các
đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối.
+ Bước 3 : Hai phân tử ADN được tạo thành
Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó → tạo thành phân tử ADN con, trong đó một mạch mới
được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn).
- Cơ chế phiên mã :
+ Đầu tiên ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3

 5
’)
và bắt

2
- tARN tiến vào ribôxôm (đối mã
của nó khớp với bộ ba thứ hai trên mARN theo nguyên tắc bổ sung), hình thành liên kết peptit giữa axit amin thứ hai và
axit amin thứ nhất. Ribôxôm chuyển dịch đến bộ ba thứ ba, tARN vận chuyển axit amin mở đầu được giải phóng. Quá
trình cứ tiếp tục như vậy đến bộ ba tiếp giáp với bộ ba kết thúc của phân tử mARN.
* Kết thúc : Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách
nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit.
ĐH HĐ của gen
- Khái niệm: ĐHHĐ của gen là điều hoà lượng sản phẩm do gen tạo ra.
- Cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp).
1
Enzim
ễN THI TT NGHIP THPT NM 2012 - 2013 MễN SINH HC
+ Cu trỳc ca ụperụn Lac : Vựng iu ho( P,O) v vựng cỏc gen cu trỳc( Z,Y,A)
+ S iu ho hot ng ca operụn lactụz.
* Khi mụi trng khụng cú lactụz.
Gen iu ho tng hp prụtờin c ch. Prụtờin ny liờn kt vi vựng vn hnh ngn cn quỏ trỡnh phiờn mó lm cho
cỏc gen cu trỳc khụng hot ng.
* Khi mụi trng cú lactụz.
Khi mụi trng cú lactụz, mt s phõn t liờn kt vi prụtờin c ch lm bin i cu hỡnh khụng gian ba chiu ca
nú lm cho prụtờin c ch khụng th liờn kt vi vựng vn hnh. Do ú ARN polimeraza cú th liờn kt c vi
vựng khi ng tin hnh phiờn mó.
Khi ng lactụz b phõn gii ht, prụtờin c ch li liờn kt vi vựng vn hnh v quỏ trỡnh phiờn mó b dng li.
t bin
- t bin gen l nhng bin i trong cu trỳc ca gen. t bin gen thng liờn quan ti mt cp nuclờụtit (gi l t
bin im) hoc mt s cp nuclờụtit xy ra ti mt im no ú trờn phõn t ADN.
- Cú 3 dng t bin gen (t bin im) c bn : Mt, thờm, thay th mt hoc mt s cp nuclờụtit.
- Nguyờn nhõn : Do nh hng ca cỏc tỏc nhõn hoỏ hc, vt lớ (tia phúng x, tia t ngoi ), tỏc nhõn sinh hc (virỳt)
hoc nhng ri lon sinh lớ, hoỏ sinh trong t bo.
- C ch phỏt sinh :

- Nguyờn nhõn :
Do nh hng ca cỏc tỏc nhõn hoỏ hc, vt lớ (tia phúng x, tia t ngoi ), tỏc nhõn sinh hc (virỳt) hoc nhng ri
lon sinh lớ, hoỏ sinh trong t bo.
- C ch chung t bin cu trỳc NST :
Các tác nhân gây đột biến ảnh hởng đến quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo hoặc trực tiếp gây đứt gãy NST lm phỏ v
cu trỳc NST. Cỏc t bin cu trỳc NST dn n s thay i trỡnh t v s lng cỏc gen, lm thay i hỡnh dng NST.
- C ch chung t bin s lng NST :
+ Th lch bi :
2
ễN THI TT NGHIP THPT NM 2012 - 2013 MễN SINH HC
Cỏc tỏc nhõn gõy t bin gõy ra s khụng phõn li ca mt hay mt s cp NST to ra cỏc giao t khụng bỡnh
thng (cha c 2 NST mi cp).
S kt hp ca giao t khụng bỡnh thng vi giao t bỡnh thng hoc gia cỏc giao t khụng bỡnh thng vi
nhau s to ra cỏc t bin lch bi.
+ Th a bi :
Cỏc tỏc nhõn gõy t bin gõy ra s khụng phõn li ca ton b cỏc cp NST to ra cỏc giao t khụng bỡnh
thng (cha c 2n NST).
S kt hp ca giao t khụng bỡnh thng vi giao t bỡnh thng hoc gia cỏc giao t khụng bỡnh thng vi
nhau s to ra cỏc t bin a bi.
- Hu qu :
+ t bin cu trỳc :
Đột biến cấu trúc NST thờng thay đổi số lợng, vị trí các gen trên NST, có thể gây mất cân bằng gen thờng gây hại cho
cơ thể mang đột biến.
+ t bin lch bi : t bin lch bi lm tng hoc gim mt hoc mt s NST lm mt cõn bng ton b h gen nờn
cỏc th lch bi thng khụng sng c hay cú th gim sc sng hay lm gim kh nng sinh sn tu loi.
+ t bin a bi :
* Do s lng NST trong t bo tng lờn lng ADN tng gp bi nờn quỏ trỡnh tng hp cỏc cht hu c xy ra
mnh m
* Cỏ th t a bi l thng khụng cú kh nng sinh giao t bỡnh thng
- Vai trũ :

- Gen a hiu.
Mt gen cú th tỏc ng n s biu hin ca nhiu tớnh trng khỏc nhau.
Vớ d : Gen HbA ngi quy nh s tng hp chui -hemụglụbin bỡnh thng gm 146 axit amin.Gen t bin HbS
cng quy nh s tng hp chui -hemụglụbin bỡnh thng gm 146 axit amin, nhng ch khỏc mt axit amin v trớ
s 6 (axit amin glutamic thay bng valin). Gõy hu qu lm bin i hng cu hỡnh a lừm thnh hỡnh li lim
Xut hin hng lot ri lon bnh lớ trong c th.
- c im ca liờn kt hon ton :
Cỏc gen trờn cựng 1 NST phõn li cựng nhau v lm thnh nhúm gen liờn kt.
3
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội(n) của loài đó.
Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
- Thí nghiệm của Moocgan về liên kết không hoàn toàn (SGK).
- Cơ sở tế bào học : Sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến sự trao đổi
(hoán vị) giữa các gen trên cùng một cặp NST tương đồng. Các gen nằm càng xa nhau thì lực liên kết càng yếu, càng dễ
xảy ra hoán vị gen.
- Ý nghĩa liên kết gen : Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự duy trì bền vững từng nhóm tính
trạng quy định bởi các gen trên cùng một NST. Trong chọn giống nhờ liên kết gen mà các nhà chọn giống có khả năng
chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn luôn đi kèm với nhau.
- Ý nghĩa của hoán vị gen : Hoán vị gen làm tăng tần số biến dị tái tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp
lại với nhau → cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến
hoá.
Dựa vào kết quả phép lai phân tích có thể tính được tần số hoán vị gen, tính được khoảng cách tương đối giữa
các gen rồi dựa vào quy luật phân bố gen theo đường thẳng mà thiết lập bản đồ di truyền.
- Thí nghiệm về sự di truyền liên kết với giới tính (SGK).
- Cơ sở tế bào học : Do sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính dẫn đến sự phân li và tổ hợp của các gen nằm trên
NST giới tính.
- Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
Dựa vào tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực, cái tuỳ thuộc vào mục tiêu
sản xuất.

- Điều kiện nghiệm đúng của định luật :
+ Quần thể phải có kích thước lớn.
+ Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên.
+ Không có tác động của chọn lọc tự nhiên (các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản
như nhau).
Kiểu gen
Môi trường
Kiểu hình
4
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
+ Không có đột biến (đột biến không xảy ra hoặc xảy ra thì tần số đột biến thuận phải bằng tần số đột biến nghịch).
+ Quần thể phải được cách li với quần thể khác (không có sự di – nhập gen giữa các quần thể).
4. Ứng dụng Di truyền học
- Nguồn vật liệu chọn giống :
+ Biến dị tổ hợp.
+ Đột biến.
+ ADN tái tổ hợp.
- Phương pháp gây đột biến nhân tạo gồm các bước :
+ Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến thích hợp.
+ Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
+ Tạo dòng thuần chủng.
- Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp :
+ Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
+ Lai giống để tạo ra các tổ hợp gen khác nhau.
+ Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn.
+ Những tổ hợp gen mong muốn sẽ cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần.
- Tạo giống có ưu thế lai cao :
+ Ưu thế lai : Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt
trội so với các dạng bố mẹ.
+ Cơ sở di truyền của ưu thế lai : Có nhiều giả thuyết giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai, trong đó giả thuyết

trưởng của chuột cống ), tạo giống thực vật (bông kháng sâu hại, lúa có khả năng tổng hợp β - carôten ), tạo dòng vi
sinh vật biến đổi gen (vi khuẩn có khả năng sản suất insulin của người, sản suất HGH ).
- GV hướng dẫn HS sưu tầm tư liệu về một số thành tựu mới trong chọn giống trên thế giới và ở Việt Nam rồi cho
HS báo cáo.
5
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
5. Di truyền học người
- Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp cho việc giải
thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.
- Các bệnh di truyền ở người được chia làm hai nhóm lớn :
+ Bệnh di truyền phân tử : Là những bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức độ phân tử.
Ví dụ : Bệnh hồng cầu hình liềm, các bệnh về các yếu tố đông máu (bệnh máu khó đông), phêninkêto niệu
+ Hội chứng có liên quan đến đột biến NST : Các đột biến cấu trúc hay số lượng NST thường liên quan đến nhiều gen
và gây ra hàng loạt tổn thương ở các cơ quan của người bệnh.
Ví dụ : Bệnh Đao, bệnh Claiphentơ, tớcnơ
- Di truyền y học tư vấn là một lĩnh vực chuẩn đoán Di truyền Y học hình thành trên cơ sở những thành tựu về Di
truyền người và Di truyền Y học.
- Di truyền Y học tư vấn có nhiệm vụ chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con
của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu ở
đời sau.
- Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến
Liệu pháp gen bao gồm 2 biện pháp : Đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh và thay thế gen bệnh bằng gen lành.
Mục đích : hồi phục chức năng bình thường của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di truyền, thêm chức năng mới cho
tế bào.
- Để hạn chế bớt gánh nặng di truyền, để bảo vệ vốn gen của loài người cần tiến hành một số phương pháp : Tạo môi
trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến, tư vấn di truyền để sàng lọc trước sinh, thực hiện liệu pháp gen.
- Nêu được nguyên nhân, hậu quả của bệnh ung thư và bệnh AIDS.
- Biết được hệ số thông minh và di truyền trí năng.
- Sưu tầm tư liệu về tật, bệnh di truyền và thành tựu trong việc hạn chế, điều trị bệnh hoặc tật di truyền.
CHÚ Ý : GV cần phải tranh thủ giờ để hướng dẫn học sinh biết phân tích sơ đồ phả hệ để tìm ra quy luật di truyền

Là sự tích luỹ những biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên : Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các
dạng kém thích nghi, bảo tồn những dạng thích nghi với hoàn cảnh sống.
d. Quá trình hình thành loài
Loài được hình thành được hình thành dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.
e. Chiều hướng tiến hoá
Dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá, sinh giới đã tiến hoá theo 3 chiều hướng cơ bản : Ngày càng đa dạng
phong phú, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí.
3. Thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
a. Tiến hoá
Tiến hoá bao gồm tiến hoá nhỏ và tiến hoá lớn.
- Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (tần số các alen và tần số các kiểu gen) chịu sự
tác động của 3 nhân tố chủ yếu là đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên. Sự biến đổi đó dần dần làm cho quần thể
cách li sinh sản với quần thể gốc sinh ra nó, khi đó đánh dấu sự xuất hiện loài mới.
- Tiến hoá lớn là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.
b. Các nhân tố tiến hoá
Bao gồm đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, sự di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên
- Vai trò của quá trình phát sinh đột biến :
+ Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá (đột biến gen tạo alen mới, ).
+ Đột biến làm biến đổi tần số tương đối của các alen (rất chậm).
- Vai trò của quá trình giao phối không ngẫu nhiên (giao phối có lựa chọn, giao phối gần và tự phối) đối với tiến hoá
nhỏ :
+ Cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
+ Có thể không làm thay đổi tần số các alen, nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng
dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.
- Vai trò của di nhập gen :
+ Làm thay đổi tần số của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
+ Có thể mang đến alen mới làm cho vốn gen của quần thể thêm phong phú.
- Tác động và vai trò của chọn lọc tự nhiên :
+ Chọn lọc tự nhiên phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần
thể.

+ Hình thành loài bắng cách li tập tính và cách li sinh thái :
. Trong cùng một khu phân bố, các quần thể của loài có thể gặp các điều kiện sinh thái khác nhau.
. Trong các điều kiện sinh thái khác nhau đó, chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những
hướng khác nhau thích nghi với điều kiện sinh thái tương ứng, dần dần hình thành nòi sinh thái rồi loài mới.
+ Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá :
P Cá thể loài A (2n
A
) × Cá thể loài B (2n
B
)
G n
A
n
B
F
1
(n
A
+ n
B
) → Không có khả năng sinh
sản hữu tính (bất thụ)
(n
A
+ n
B
) (n
A
+ n
B

- Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
Hoá thạch thường gặp là các sinh vật bằng đá (có thể là toàn bộ cơ thể, có thể là một phần cơ thể), các mảnh xương,
mảnh vỏ sinh vật hoá đá, đôi khi là xác sinh vật được bảo quản trong băng tuyết, trong hổ phách. Một số sinh vật
hiện nay, rất ít hoặc không biến đổi so với trước đây được coi là dạng hoá thạch sống.
- Vai trò của hoá thạch :
+ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống.
+ Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
2. Sự phát triển sự sống đã trải qua các đại, các kỉ khác nhau được nghiên cứu nhờ hoá thạch
- Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
- Vai trò của hoá thạch :
+ Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp để biết được lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống.
+ Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ trái đất.
8
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
- Phân tích được mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và các sinh vật điển hình qua các đại địa chất theo sách
giáo khoa.
- Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người :
+ Bằng chứng giải phẫu so sánh : Sự giống nhau về các đặc điểm giải phẫu giữa người và động vật có xương sống và
đặc biệt là với thú.
+ Bằng chứng phôi sinh học : Sự giống nhau về quá trình phát triển phôi giữa người và động vật có xương sống và
đặc biệt là với động vật có vú.
- Sự giống nhau giữa người và vượn người :
+ Vượn người có kích thước cơ thể gần với người (cao 1,5 – 2m).
+ Vượn người có bộ xương cấu tạo tương tự người, với 12 – 13 đôi xương sườn, 5 -6 đốt cùng, bộ răng gồm 32
chiếc.
+ Vượn người đều có 4 nhóm máu, có hêmôglôbin giống người.
+ Bộ gen người giống tinh tinh trên 98%.
+ Đặc tính sinh sản giống nhau : Kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh nguyệt
+ Vượn người có một số tập tính giống người : biết biểu lộ tình cảm vui, buồn
Những đặc điểm giống nhau trên đây chứng tỏ người và vượn người có nguồn gốc chung và có quan hệ họ hàng rất

giành con cái.
Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và phân bố của cá thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp với nguồn
sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
- Quần thể có các đặc trưng cơ bản :
+ Mật độ cá thể của quần thể : Số lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần
thể. Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong
của quần thể.
9
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
+ Sự phân bố cá thể : Có 3 kiểu phân bố cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm hỗ trợ nhau qua hiệu quả nhóm.
Phân bố đồng đều góp phần làm giảm cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Phân bố ngẫu nhiên tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
+ Tỉ lệ giới tính : Tỉ lệ giữa số cá thể đực và cái trong quần thể. Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố (điều kiện sống của môi trường, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật ).
+ Nhóm tuổi : Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng nhưng thành phần nhóm tuổi thay đổi theo loài và điều kiện
sống. Có 3 nhóm tuổi chủ yếu : Trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản.
+ Kích thước quần thể : Số lượng cá thể (hoặc sản lượng hay năng lượng) của quần thể. Có hai trị số kích
thước quần thể :
- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát triển.
- Kích thước tối đa là giới hạn cuối cùng về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp
nguồn sống của môi trường.
Kích thước quần thể phụ thuộc vào sức sinh sản, mức độ tử vong, sự phát tán cá thể (xuất cư, nhập cư) của
quần thể sinh vật.
- Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn (điều kiện môi trường hoàn toàn
thuận lợi) : Quần thể có tiềm năng sinh học cao tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng hình
chữ J).
- Tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn (điều kiện môi trường hoàn toàn thuận
lợi) : Quần thể tăng trưởng giảm (đường cong tăng trưởng hình chữ S).
-Tăng trưởng của quần thể người : Dân số thế giới tăng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử. Dân số tăng

- Quần xã có các đặc trưng cơ bản :
+ Đặc trưng về thành phần loài :
. Số lượng loài, số lượng cá thể của mỗi loài biểu thị mức độ đa dạng của quần xã. Quần xã ổn định thường
có số lượng loài lớn và số lượng cá thể trong mỗi loài cao.
. Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó, hoặc có số lượng nhiều hơn hẳn và vai trò quan trọng
hơn loài khác.
. Loài ưu thế (loài chủ chốt) là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng cá thể nhiều, sinh
khối lớn hoặc hoạt động mạnh.
+ Đặc trưng về phân bố không gian (theo chiều ngang, theo chiều thẳng đứng).
- Nêu được những ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng của quần xã.
- Trong quần xã có các mối quan hệ hỗ trợ (cộng sinh, hội sinh, hợp tác) và quan hệ đối kháng (cạnh tranh, kí
sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật ăn sinh vật).
Quan hệ Đặc điểm
Cộng sinh Hai loài cùng có lợi khi sống chung và nhất thiết phải có nhau ; khi tách riêng cả hai loài
đều có hại.
Hợp tác Hai loài cùng có lợi khi sống chung nhưng không nhất thiết phải có nhau ; khi tách riêng cả
hai loài đều có hại.
Hội sinh Khi sống chung một loài có lợi, loài kia không có lợi cũng không có hại gì ; khi tách riêng
một loài có hại còn loài kia không bị ảnh hưởng gì.
Cạnh tranh - Các loài cạnh tranh nhau về nguồn sống, không gian sống.
- Cả hai loài đều bị ảnh hưởng bất lợi, thường thì một loài sẽ thắng thế còn loài khác bị hại
nhiều hơn.
Kí sinh Một loài sống nhờ trên cơ thể của loài khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ loài đó.
Ức chế – cảm nhiễm Một loài này sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác.
Sinh vật ăn sinh vật
khác
- Hai loài sống chung với nhau.
- Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. Bao gồm : Động vật ăn động vật, động vật ăn
thực vật.
- Đưa ra được những ví dụ cụ thể minh họa cho từng mối quan hệ giữa các loài.

+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng.
Ví dụ : Cỏ→ Châu chấu→ Ếch→ Rắn + Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ .
Ví dụ : Giun (ăn mùn) → tôm → người.
- Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung.
- Nêu được những ví dụ minh hoạ chuỗi và lưới thức ăn.
- Bậc dinh dưỡng : Bậc dinh dưỡng là những loài cùng mức năng lượng và sử dụng thức ăn cùng mức năng lượng
trong lưới thức ăn (hoặc chuỗi thức ăn).
- Tháp sinh thái : Bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng
nhau, còn chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp sinh thái cho biết mức độ dinh dưỡng ở
từng bậc và toàn bộ quần xã.
Có 3 loại hình tháp sinh thái :
+ Hình tháp số lượng xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp sinh khối xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở
mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp năng lượng xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện tích hay thể tích trong một
đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
- Chu trình sinh địa hoá : Là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên. Một chu trình sinh địa hoá gồm có
các thành phần : Tổng hợp các chất, tuần hoàn chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất
(trong đất, nước ).
- Trình bày được chu trình sinh địa hoá của nước, cacbon, nitơ (SGK).
- Năng lượng của hệ sinh thái chủ yếu được lấy từ năng lượng ánh sáng mặt trời. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đi
vào quần xã ở mắt xích đầu tiên là sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ các cấp → sinh vật phân huỷ → trả lại môi
trường. Trong quá trình đó năng lượng giảm dần qua các bậc dinh dưỡng.
2. Sinh quyển :Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật và môi trường vô sinh trên trái đất hoạt động như một hệ sinh thái
lớn nhất. Sinh quyển gồm nhiều khu sinh học.
- Khu sinh học (biôm) là các hệ sinh thái cực lớn đặc trưng cho đặc điểm địa lí, khí hậu và sinh vật của vùng đó.
Các khu sinh học chính trên cạn bao gồm đồng rêu hàn đới, rừng lá kim phương Bắc, rừng rụng lá ôn đới,
rừng mưa nhiệt đới…
Các khu sinh học dưới nước bao gồm các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn.

5. Giả sử một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ADN là
A. 32. B. 64. C. 6. D. 25.
*6. Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra chủ yếu ở
A. tế bào chất. B. ribôxôm. C. ti thể. D. nhân tế bào.
7. Các côđon nào dưới đây không mã hóa axit amin (các bộ ba kết thúc)?
A. UAX, UAG, UGA. B. UXA , UAG, UGA. C. UAA, UAG, UGA. D. UAA , UGG, UGA.
8. Trong các khái niệm về gen sau đây, khái niệm nào đúng nhất?
A. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin quy định tính trạng.
B. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin cho việc tổng hợp một trong các loại mARN, tARN, rARN.
C. Gen là một đoạn phân tử ADN tham gia vào cơ chế điều hoà quá trình sinh tổng hợp prôtêin như gen điều
hoà, gen khởi động, gen vận hành.
D. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
9. Một gen có chiều dài là 5100A
0
, gen này nhân đôi 1 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu nuclêôtit?
A. 3000 B. 5100 C. 2550 D. 6000
10. Một gen có cấu trúc dạng β dài 5100 A
0
có số nuclêôtit là
A. 3000 B. 1500. C. 6000. D. 4500.
11. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự nhân đôi của ADN (tái bản ADN)?
A. Cơ chế tự nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
B. Sau một lần tự nhân đôi, từ một phân tử ADN hình thành nên 2 phân tử ADN giống nhau, trong đó 1 phân tử
ADN có hai mạch được tổng hợp mới hoàn toàn.
C. Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra trong tế bào ở kì giữa của quá trình phân bào.
D. Mạch ADN mới được tổng hợp liên tục theo chiều 3’ - 5’.
12. Enzim xúc tác cho quá trình tổng hợp ARN là
A. ARN pôlimeraza. B. amilaza. C. ligaza. D. ADN pôlimeraza.
13. Bộ ba mở đầu với chức năng qui định khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin là
A. AUX. B. AUA. C. AUG. D. AUU.

A. thay thế một cặp nuclêôtit G - X bằng một cặp nuclêôtit A - T. B. mất một cặp nuclêôtit.
C. thay thế một cặp nuclêôtit A - T bằng một cặp nuclêôtit G - X. D. thêm một cặp nuclêôtit.
21. Một gen cấu trúc có tỉ lệ A/G = 0,6. Đột biến gen liên quan tới một cặp nuclêôtit làm chiều dài của gen không đổi
nhung tỉ lệ A/G = 60,43%, đột biến này thuộc dạng
A. thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T. B. thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X .
C. thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp X - G. D. thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp T - A.
22. Trong các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến nào gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc chuỗi pôlipeptit do gen đột
biến điều khiển tổng hợp?
A. Thay thế một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu. B. Mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 5.
C. Thêm một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu. D.Mất một cặp nuclêôtit ở ngay sau mã mở đầu.
23. Đột biến xảy ra ở vị trí nào trong gen làm cho quá trình dịch mã không thực hiện được?
A. Đột biến ở bộ ba gần mã kết thúc. B. Đột biến ở mã kết thúc.
C. Đột biến ở mã mở đầu. D. Đột biến ở bộ ba giữa gen.
24. Hoá chất gây đột biến 5 - BU (5 - brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T thành cặp G–X.
Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?
A. A – T → G–5BU → X–5BU → G–X. B. A–T → A–5BU → G–5BU → G–X.
C. A – T → X–5BU → G–5BU → G–X. D. A–T → G–5BU → G–5BU → G–X.
25. Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của NST có đường kính
A. 30 nm. B. 11 nm. C. 300 nm. D. 700 nm.
26. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là
A. lặp đoạn. B. mất đoạn. C. chuyển đoạn. D. đảo đoạn.
27. Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến
A. lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. B. mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể.
C. lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể. D. đảo đoạn nhiễm sắc thể.
28. Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo chủ yếu từ
A. ADN và prôtêin. B. ARN và prôtêin histon. C. ADN và prôtêin histon. D. ADN và ARN.
29. Mất đoạn NST gây hậu quả
A. tăng số lượng gen nên làm tăng số lượng sản phẩm của gen.
B. làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến. C. làm thay đổi nhóm gen liên kết.
D. làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

B. chỉ biểu hiện các đặc điểm của một trong hai loài bố mẹ. C. có 2n nhiễm sắc thể trong tế bào.
D. có tế bào mang hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ.
41. Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 6 (AABBCC), dạng đột biến nào sau đây là thể không?
A. AABC B. AABBCC C. AABB D. ABBC
42. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A. 1AA: 1aa. B. 1Aa: 1aa. C. 1AA: 4Aa: 1aa. D. 4AA: 1Aa: 1aa.
43. Dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, có thể tạo ra
A. lệch bội. B. thể bốn. C. thể tam bội. D. thể tứ bội.
44. Trong đột biến lệch bội, thể ba được tạo thành từ
A. giao tử n kết hợp với giao tử (n - 1). B. giao tử (n+1) kết hợp với giao tử (n +1).
C. giao tử n kết hợp với giao tử (n+1). D. giao tử n kết hợp với giao tử 2n.
45. Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) với nhau có thể phát triển thành
A. thể ba kép hoặc thể bốn. B. thể bốn. C. thể tam bội. D. thể ba kép.
46. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây
có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
A. aaaa. B. AAaa. C. AAAa. D. Aaaa.
47. Trong sản xuất nông nghiệp người ta ứng dụng dạng đột biến tam bội để
A. tạo quả không hạt. B. tạo các vật nuôi có kích thước lớn, cho thịt, trứng, sữa.
C. thu cơ quan sinh sản. D. khắc phục hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa.
48. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Số loại thể một (2n - 1) có thể có ở loài này là
A. 21. B. 14. C. 42. D. 7.
49. Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao
phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời
con là:
A. 1AAAA: 8AAAa: 18AAaa: 8Aaaa: 1aaaa. B. 1AAAA: 8AAaa: 18AAAa: 8Aaaa: 1aaaa.
C. 1AAAA: 4AAAa: 6AAaa: 4Aaaa: 1aaaa. D. 1AAAA: 8AAAa: 18Aaaa: 8AAaa: 1aaaa.
50. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là
A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn.
51. Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit?
A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. rARN.

C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
58. Đột biến gen xảy ra ở sinh vật nào?
A. Sinh vật nhân sơ. B. Sinh vật nhân thực đa bào.
C. Tất cả các loài sinh vật. D. Sinh vật nhân thực đơn bào.
59. Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế một cặp nuclêôtit?
15
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. Được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit ( không theo nguyên tắc bổ sung ).
B. Hầu như vô hại đối với thể đột biến. C. Chỉ liên quan tới một bộ ba.
D. Làm thay đổi trình tự của nhiều axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
60. Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?
A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội. C. Đột biến tự đa bội. D. Đột biến lệch bội.
61. Hoạt động nào sau đây không phải là cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST?
A. Sự trao đổi chéo không cân của các crômatit. B. Các tác nhân gây đột biến làm đứt NST.
C. Rối loạn trong nhân đôi của ADN. D. Một đoạn NST bị đứt và đoạn này gắn vào vị trí khác của NST đó.
62. Một gen có tỉ lệ A/X = 1/2, có 4800 liên kết hiđrô; bị đột biến thành alen mới có 4799 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit
mỗi loại của gen sau đột biến là
A. A = T = 601; G = X = 1199. B. A = T = 1199; G = X = 601.
C. A = T = 599; G = X = 1201. D. A = T = 600; G = X = 1200.
63. Một gen dài 510 nm, có 3600 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit và hơn gen bình thường 3 liên
kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen đột biến là
A. A = T = 900 ; G = X = 601. B. A = T = 899; G = X = 601.
C. A = T = 901; G = X = 600. D. A = T = 901; G = X = 601.
64. Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?
A. Giao tử chứa 2 NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
B. Giao tử chứa NST 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
C. Giao tử chứa 2 NST 23 kết hợp với giao tử bình thường.
D. Giao tử không chứa NST 21 kết hợp với giao tử bình thường.
65. Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, quá trình giảm phân xảy

C. tính trạng do một gen quy định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
D. tính trạng do một gen quy định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
4. Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng, đời lai F
2
thu được
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng B. đều quả đỏ C. 1 quả đỏ: 1 qủa vàng D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
5. Ở cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua quả đỏ dị hợp với quả vàng, tỉ lệ phân tính
đời lai là
16
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
A. 3 quả đỏ: 1 quả vàng B. đều quả đỏ C. 1 quả đỏ: 1 qủa vàng D. 9 quả đỏ: 7 quả vàng.
6. Khi kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội được xác định là dị hợp, phép lai phân tích sẽ có kết quả
A. đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình lặn. B. đồng tính các cá thể con mang kiểu hình trội.
C. đồng tính, các cá thể con mang kiểu hình trung gian.
D. phân tính, các cá thể con mang kiểu hình trội và lặn với tỉ lệ bằng nhau.
7. Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F
1

A. 2
n
B. 3
n
C. 4
n
D. ( ½ )
n
.
8. Với 4 cặp gen dị hợp di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
A. 8 B. 16 C. 64 D. 81
9. Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập qui định n tính trạng (tính trạng trội không hoàn toàn), thì số loại kiểu hình tối

1
giao phối với
nhau thu được F
2
có tỉ lệ 1 lông đen: 2 lông đốm: 1 lông trắng. Tính trạng màu lông gà đã di truyền theo quy luật
A. phân li B. trội không hoàn toàn. C. tác động cộng gộp. D. tác động bổ sung.
14. Menden sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để
A. xác định các cá thể thuần chủng. B. xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.
C. kiểm tra cơ thể có kiểu hình trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử.
D. xác định tần số hoán vị gen.
15. Kiểu gen nào được viết dưới đây là không đúng?
A.
ab
AB
B.
aB
Ab
C.
bb
Aa
D.
ab
Ab
16. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì?
A. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống.
B. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.
C. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới.
D. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
17. Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?
A. Mức phản ứng không được di truyền

B. các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau
C. các cặp gen qui định các cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên 1 cặp NST.
D. tất cả các gen nằmt rên cùng 1 NST phải luôn di truyền cùng nhau.
25. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
A. tính trạng của loài. B. NST lưỡng bội của loài.
C. NST trong bộ đơn bội n của loài. D. giao tử của loài.
26. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là
A. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I của giảm phân.
B. trao đổi chéo giũa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng ở kì đầu I của giảm phân.
C. tiếp hợp giữa các NST tương đồng tại kì đầu của giảm phân.
D. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu I của giảm phân.
27. Bản đồ di truyền là
A. trình tự sắp xếp và vị trí tương đối của các gen trên NST của một loài.
B. trình tự sắp xếp và khoảng cách vật lý giữa các gen trên NST của 1 loài.
C. vị trí các gen trên NST của 1 loài. D. số lượng các gen trên NST của 1 loài.
28. Điều không đúng về NST giới tính ở người là
A. chỉ có trong tế bào sinh dục.
B. tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng hoàn toàn XY. C. số cặp NST bằng 1
D. ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng thường khác.
29. Trong giới dị giao XY, tính trạng do cá gen ở đoạn không tương đồng của X qui định di truyền
A. giống các gen trên NST thường B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái) D. theo dòng mẹ
30. Trong giới di giao XY, tính trạng do các gen ở đoạn không tương đồng của Y quy định di truyền
A. giống các gen nằm trên NST thường B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái) D. theo dòng mẹ.
31. Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
A. giống các gen nằm trên NST thường B. thẳng (bố cho con trai)
C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái) D. theo dòng mẹ.
32. Ở người bệnh mù nàu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (X
m

B. cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn và gen trội mới biểu hiện.
C. chỉ cần 1 gen đã biểu hiện, nữ cần 1 gen lặn mới biểu hiện.
D. cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
34. ADN ngoài nhân có ở những bào quan
A. Plasmit, lạp thể, ti thể B. nhân con, trung thể
C. ribôxôm, lưới nội chất. D. lưới ngoại chất, lizôxôm
35. Khi nghiên cứu di truyền qua tế bào chất, kết luận rút ra từ kết quả khác nhau giữa lai thuận và lai nghịch là
A. nhân tế bào có vai trò quan trọng nhất trong sự di truyền.
B. cơ thể mẹ có vai trò quyết định các tính trạng của cơ thể con.
C. phát hiện được tính trạng đó do gen ở trong nhân hay do gen trong tế bào chất qui định
D. tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền.
36. Lai thuận nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra qui luật di truyền
A. tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn. B. tương tác gen, phân li độc lập.
C. liên kết gen trên NST thường và trên NST giới tính, di truyền qua tế bào chất
D. trội, lặn hoàn toàn, phân li độc lập
37. Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau theo kiểu đời con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính
trạng đó: A. nằm trên NST thường. B. nằm ngoài nhân.
C. có thể nằm trên NST thường hoặc giới tính D. nằm trên NST giới tính.
38. Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
A. sự tương tác giữa kiểu gen với môi trừơng B. quá trình phát sinh đột biến
C. sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái. D. sự phát sinh các biến dị tổ hợp
39. Mức phản ứng là
A. khả năng sinh vật có thể phản ứng trước những điều kiện bất lợi của môi trường.
B. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.
C. tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khac nhau.
18
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
D. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.
40. Yếu tố qui định mức phản ứng của cơ thể là
A. điều kiện môi trường B. thời kì sinh trưởng C. kiểu gen của cơ thể D. thời kì phát triển.

đã xảy ra hoán vị gen với tần số 32%. Cho biết không xảy
ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là
A. 24% B. 32% C. 8% D. 16%
50. Lai phân tích cá thể dị hợp hai cặp gen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường, tỉ lệ kiểu gen thu được ở đời
con là A. 1: 1 B. 1: 2: 1 C. 3: 1 D. 1: 1: 1: 1
51. Loại giao tử abd có tỉ lệ 25% được tạo ra từ kiểu gen
A. AaBbdd B. AaBbDd C. AABBDd D. aaBBDd
52. Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBbDd
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
53. Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen aaBbdd
A. 2 B. 3 C. 4 D. 6
54. Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen
Abd
ABD
đã xảy ra hoán vị gen giữa gen D và d với tần số là
20%. Tỉ lệ loại giao tử Abd là
A. 20% B. 40% C. 15% D. 10%
55. Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
A. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen B. Tần số hoán vị gen luôn nhỏ hơn 50%
C. Tần số hoán vị gen càng lớn các gen càng xa nhau. D. Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST.
56. Tính trạng được quy định trực tiếp bởi
A. gen B. prôtêin. C. kiểu gen D. kiểu hình
57. Cây rau mác mọc trong các môi trường khác nhau thì cho ra các loại kiểu hình khác nhau, là ví dụ về
A. đột biến B. tương tác gen C tác động đa hiệu D. thường biến
58. Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh giới do làm giảm biến dị tổ hợp?
A. hoán vị gen B. tương tác gen. C. phân li độc lập. D. liên kết gen.
59. Phép lai giúp Coren phát hiện ra gen nằm ngoài nhân là
A. lai thuận nghịch. B. lai phân tích C. lai khác loài D. lai đổi giới tính
60. Phép lai giúp Moocgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với giới tính là
A. lai thuận nghịch. B. lai phân tích C. lai khác loài D. lai đổi giới tính

68. Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa là
A. một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.
B. một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định trong các điều kiện môi trường khác nhau.
C. tính trạng có mức phản ứng rộng.
D. sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen.
69. Ý nghĩa của liên kết gen là
A. hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp B. làm tăng các biến dị tổ hợp.
C. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. D. cả A và C đúng.
70. Hiện tượng hoán vị gen có đặc điểm
A. các gen trên một NST thì phân li cùng nhau trong quá trình phân bào hình thành nhóm gen liên kết.
B. trong quá trình GP phát sinh giao tử,2 gen tương ứng trên 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chổ cho nhau.
C. khoảng cách giữa 2 cặp gen càng lớn thì tần số hoán vị gen càng cao. D. cả B và C đúng.
71. Ở gà, một tế bào có kiểu gen
Dd
ab
AB
khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng?
A. 1 B. 2 C. 4 9. 8
72. Một cơ thể có kiểu gen
Dd
ab
AB
khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối đa mấy loại trứng?
A. 2 B. 4 C. 8 D. 16.
73. Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Kiểu gen
bd
BD
Aa
khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là
A. 3: 3: 1: 1 B. 1: 1: 1: 1 C. 1: 2: 1 D. 3: 1

1. Nội dung cơ bản của định luật Hacđi – Vanbec đối với quần thể giao phối là
A. tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
B. tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
C. tần số tương đối của các alen về mỗi gen duy trì ổn định qua các thế hệ.
D. tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình được ổn định qua các thế hệ.
2. Quần thể giao phối có tính đa hình về di truyền vì
A. các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều loại kiểu gen.
B. quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền.
C. các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên.
D. quần thể là đơn vị tiến hoá của loài nên phải có tính đa hình về di truyền
3. Sự duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể có ý nghĩa
A. đảm bảo sự ổn định về kiểu hình của loài.
B. đảm bảo sự ổn định về cấu trúc di truyền của loài.
C. đảm bảo sự cách li, ngăn ngừa giao phối tự do giữa các quần thể.
D. từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
4. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
B. Tần số của alen A là 0,6; alen a là 0,4
C. Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0,16.
D. Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa chiếm 0,3
5. Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,25 AA: 0,5Aa: 0,25aa. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
B. Tần số alen A là 0,4
C. Nếu các cá thể tự thụ phấn thì tần số tương đối của các alen sẽ bị thay đổi.
D. Nếu loại bỏ các kiểu hình lặn thì quần thể bị mất cân bằng về di truyền.
6. Ở một loài thực vật, A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a qui định hoa trắng. Quần thể nào sau đây đang cân
bằng về mặt di truyền?
A. Quần thể có 100% hoa trắng. B. Quần thể có 100% hoa đỏ.
C. Quần thể có 50% hoa đỏ, 50% hoa trắng. D. Quần thể có 75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.
7. Một quần thể có 500 cây AA, 400 cây Aa, 100 cây aa. Kết luận nào sau đây không đúng?

256
1
21
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2012 - 2013 MÔN SINH HỌC
12. Một quần thể tự phối có thành phần KG: 0,5AA: 0,5Aa. Sau 3 thế hệ tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể là
A. 0,25AA: 0,5Aa B.
16
1
AA:
8
7
Aa:
16
1
aa
C.
32
23
AA:
16
1
Aa:
32
7
aa D.
16
7
AA:
2
1

19. Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,5AA + 0,40Aa + 0,10aa = 1. Tính theo lí thuyết, cấu
trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F
1

A. 0,60AA + 0,20Aa + 0,20aa = 1 B. 0,50AA + 0,40Aa + 0,10aa = 1.
C. 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1. D. 0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa = 1
20. Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen A và a, người ta thấy số cá thể có
kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 16%. Tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể này là
A. 36% B. 24% C. 48% D. 4,8%
21. Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Cho biết
gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Tần số của alen a trong quần thể này là
A. 0,01 B. 0,1 C. 0,5 D. 0,001
22. Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở
A. quần thể giao phối gần. B. quần thể giao phối có lựa chọn.
C. quần thể ngẫu phối . D. quần thể tự phối.
23. Trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%. Quần thể trên tự thụ phấn thì thế hệ
tiếp theo sẽ có tỉ lệ thành phần kiểu gen là
A. 25%AA + 50%Aa + 25% aa B. 15%AA + 50%Aa + 35% aa
C. 50% AA + 25% Aa + 25% aa D. 25% AA + 25% Aa + 50% aa
24. Một quần thể thực vật trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm 4%. Cho biết A: thân
cao, a: thân thấp. tần số alen A, a trong quần thể là
A. A = 0,02; a = 0,98 B. A = 0,2; a = 0,8 C. a = 0,4; A = 0,6 D. A = 0,8 ; a = 0,2
25. Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử là 0,3. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử
trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
A. 0,075 B. 0,15 C. 0,25 D. 0,3
CHƯƠNG: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
1. Hiện tượng con lai hơn hẳn bố mẹ về sinh trưởng, phát triển, năng suất và sức chống chịu được gọi là
A. hiện tượng trội hoàn toàn. B. hiện tượng siêu trội.
C. hiện tượng ưu thế lai. D. hiện tượng đột biến trội.
2. Ưu thế lai thường được tạo ra bằng phương pháp

A. tạo nguồn biến dị cho công tác chọn giống. B. làm tăng khả năng sinh sản của cá thể.
C. làm tăng năng suất ở vật nuôi và cây trồng. D. cả A, B, C.
11. Giống lúa (1) có gen chống bệnh X, giống lúa (2) có gen chống bệnh Y. Để tạo ra giống mới có cả 2 gen này luôn di
truyền cùng nhau, có thể dùng phương pháp
A. Giao phấn (1) với (2), rồi chọn lọc. B. Lai tế bào xôma của giống lúa (1) với giống lúa (2).
C. Nuôi hạt phấn của giống lúa (1) rồi lai với noãn của giống lúa (2).
D. Gây đột biến chuyển đoạn NST rồi chọn lọc.
12. Kĩ thuật chia phôi thành nhiều phần, rồi chuyển các phần này vào dạ con của vật cùng loài nhờ "đẻ hộ" gọi là
A. nhân bản vô tính. B. cấy truyền phôi. C. nuôi cấy phôi. D. thụ tinh nhân tạo.
13. Kĩ thuật cấy truyền phôi thường áp dụng với đối tượng là
A. các loại cây cảnh rất quý hiếm, đắt tiền. B. các loại rau quả là thực phẩm chủ yếu.
C. thú quý hiếm hoặc sinh sản chậm. D. các vật nuôi lấy thịt làm thực phẩm chính.
14. Cho các phương pháp sau:
(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:
A. (1), (3). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (1), (2).
15. Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng
tái sinh thành các cây.
Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau
cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
A. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng. B. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.
C. đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và NST. D. các cá thể tạo ra rất đa dạng về KG và KH.
16. Ưu thế chính của lai tế bào so với lai hữu tính là
A. tạo được hiện tượng ưu thế lai tốt hơn. B. hạn chế được hiện tượng thoái hoá.
C. tổ hợp được thông tin di truyền giữa các loài đứng rất xa nhau trong bậc thang phân loại.
D. thực hiện dễ dàng hơn so với lai xa.
17. Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?
A. Amilaza và ligaza. B. ADN pôlimeraza và amilaza.

A. Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.
B. Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng.
C. Cây đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Petunia.
D. Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm.
25. Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào xôma khác loài trong một môi trường dinh dưỡng, chúng có thể kết hợp lại
với nhau thành tế bào lai chứa bộ gen của 2 loài bố mẹ. Tế bào lai phát triển thành cây lai thuộc thể đột biến
A. sinh dưỡng. B. đa bội. C. tứ bội. D. song nhị bội.
CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
1. Người mắc hội chứng Đao có ba nhiễm sắc thể ở
A. cặp thứ 21. B. cặp thứ 22. C. cặp thứ 13. D. cặp thứ 23.
2. Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là
A. góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.
B. chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh DT ở đời con của các gia đình đã có bệnh này.
C. cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.
D. cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường tới việc sinh đẻ.
3. Điều không đúng về liệu pháp gen là
A. việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến.
B. dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh. C. có thể thay thế gen bệnh bằng gen lành.
D. nghiên cứu hoạt động của bộ gen người để giải quyết các vấn đề của y học.
*4. Theo nghiên cứu di truyền ở người phương pháp di truyền tế bào là phương pháp
A. sử dụng kĩ thuật ADN tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc của gen.
B. nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng.
C. phân tích tế bào học bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của NST.
D. tìm hiểu cơ chế phân bào.
*5. Lí do nào dưới đây không phải là khó khăn đối với nghiên cứu di truyền học ở người?
A. Các lí do thuộc phạm vi xã hội và đạo đức. B. Không tuân theo các quy luật di truyền.
C. Số lượng NST lớn, kích thước nhỏ, cấu trúc của vật chất di truyền ở mức phân tử phức tạp, có nhiềuvấn đề chưa
được biết một cách tường tận.
D. Khả năng sinh sản của loài người chậm và ít con.
*6. Hội chứng Đao có thể dễ dàng xác định bằng phương pháp

A. Giao tử. B. Hợp tử. C. Tế bào tiền phôi. D. Tế bào xôma.
16. Hiện nay, liệu pháp gen đang được các nhà khoa học nghiên cứu để ứng dụng trong việc chữa trị các bệnh di truyền
ở người, đó là
A. gây đột biến để biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể người thành các gen lành.
B. đưa các prôtêin ức chế vào cơ thể người để các prôtêin này ức chế hoạt động của các gen gây bệnh.
C. loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.
D. thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành.
17. Người ta xác định được chỉ số ADN của từng cá thể bằng cách nào?
A. Dùng enzim cắt giới hạn. B. Sử dụng kĩ thuật giải trình tự nuclêôtit.
C. Dùng phương pháp nguyên tử đánh dấu. D. Lai phân tử ADN.
18. Xét về mặt di truyền học hãy giải thích nguyên nhân vì sao những người có cùng huyết thống trong vòng 3 đời thì
không được lấy nhau? (chọn phương án đúng nhất)
A. Dư luận xã hội không đồng tình. B. Vì vi phạm luật hôn nhân gia đình.
C. Nếu lấy nhau thì khả năng bị dị tật ở đời con cao do các gen lặn có cơ hội tổ hợp thành thể đột biến,biểu
hiện thành các kiểu hình có hại. D. Cả A và B đúng.
19. Cơ chế chung của ung thư là
A. mô phân bào không kiểm soát được. B. virut xâm nhập vào mô gây u hoại tử.
C. phát sinh một khối u bất kì. D. đột biến gen hay đột biến nhiễm soát thể.
20. Các bệnh ở người do đột biến gen gây ra gọi là
A. bệnh rối loạn chuyển hóa. B. bệnh đột biến nhiễm sắc thể.
C. bệnh di truyền phân tử. D. bệnh đột biến gen lặn.
21. Bệnh ung thư có thể do
A. tia phóng xạ. B. hóa chất. C. virut. D. cả A, B, C.
22. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về bệnh ung thư ở người?
A. Ung thư là bệnh do đột biến gen hoặc đột biến NST gây nên, không liên quan đến môi trường.
B. Ung thư là bệnh được đặc trung bởi sự tăng sinh không kiểm soát được của một số tế bào trong cơ thể.
C. Có nhiều nguyên nhân gây ung thư, nhìn chung các trường hợp ung thư đều liên quan đến gen hoặc NST.
D. Ung thư đã đến giai đoạn di căn thì các tế bào ung thư sẽ tách khỏi khối u để vào máu, tái lập khối u ở nhiều nơi .
23. Thể đột biến nào sau đây tìm thấy ở cả nam và nữ?
A. Hội chứng Đao. B. Hội chứng Claiphentơ. C. Hội chứng 3X. D. Hội chứng Tơcnơ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status