ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC THẢI
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT ĐÔ THỊ
GVHD: NGUYỄN THỊ NGỌC THANH
NHÓM T/H: 05
LỚP: 51CNMT
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đồ án XLNT – Nhóm 05
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa xử lý.
Bảng 2: Yêu cầu đầu ra các thông số trên theo cột B - TCVN 5945:2005.
Bảng 3.1.1: Lượng rác giữ lại ở các song chắn rác.
Bảng 3.1.2: Tóm tắt thông số thiết kế mương và song chắn rác.
Bảng 3.2.1: Quan hệ giữa kích thước thủy lực U
0
và đường kính của hạt cát.
Bảng 3.2.2: Các thông số của bể lắng cát ngang.
Bảng 3.4: Các thông số thiết kế BL I.
Bảng 3.5: Các thông số thiết kế bể Aerotank.
Bảng 3.6.1: Các thông số tính toán bể lắng đứng bậc II
Bảng 3.6.2: Các thông số thiết kế bể lắng II.
Bảng 3.7: Các thông số thiết kế ao sinh học triệt để.
2
Đồ án XLNT – Nhóm 05

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghiên cứu lựa chọn các công nghệ xử lý nước thải đô thị thích hợp trước hết nhằm
bảo đảm yêu cầu vệ sinh, đảm bảo sự phát triển bền vững, đồng thời phù hợp với điều

Tuy nhiên để thuận lợi cho xử lý và tái sử dụng, người ta chia chúng thành 3 loại:
4
Đồ án XLNT – Nhóm 05
- Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các thiết bị vệ sinh
như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt. Loại nước thải này chủ yếu chứa chất lơ
lửng, các chất tẩy giặt và thường gọi là “nước xám”. Nồng độ các chất hữu cơ trong
loại nước thải này thấp và thường khó phân hủy sinh học.
- Nước thải chứa phân nước tiểu từ các khu nhà vệ sinh còn được gọi là “nước đen”.
Trong nước thải tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh và dễ gây mùi hôi thối. Hàm
lượng các chất hữu cơ (BOD) và các chất dinh dưỡng như nito, photpho cao. Các
loại nước thải này thường gây nguy hại đến sức khỏe và dễ làm nhiễm bẩn nguồn
nước mặt.
- Nước thải nhà bếp chứa dầu mỡ và phế thải thực phẩm từ nhà bếp, máy rửa bát.
Loại này chứa hàm lượng lớn các chất hữu cơ (BOD, COD) và các nguyên tố dinh
dưỡng khác (Nitơ và Photpho).
Một số nơi người ta nhóm hai loại nước thải thứ hai và ba, gọi tên chung là “nước
đen”.
b) Nước thải công nghiệp.
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuất công
nghiệp từ các công đoạn sản xuất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất như nước
thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt củacông nhân viên.
Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phầncũng như lượng phát
thải và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại hình công nghiệp,loại hình công nghệ sử
dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị,trình độ quản lý của cơ sở và
ý thức cán bộ công nhân viên. Cơ sở để nhận biếtvà phân loại như sau:
- Nước thải được sản sinh từ nước không được dùng trực tiếp trong các công đoạn
sản xuất, nhưng tham gia các quá trình tiếp xúc với cáckhí. chất lỏng hoặc chất rắn
trong quá trình sản xuất. Loại này có thể phát sinh liên tục hoặc không liên tục,
nhưng nói chung nếu sản xuất ổnđịnh thì có thể dễ dàng xác định được các đặc
trưng của chúng.

-Hầu hết các nhà đều có bể tự hoại (cho dù hoàn thiện hay chưa hoàn thiện), do đó
trước khi xả vào cống, nước thải cũng đã được xử lý một phần bằng sinh học kỵ
khí.
-Mạng lưới thoát nước ở đô thị nước ta chưa hoàn thiện, về mùa khô nước thải đọng lại
trong cống rất lâu, do vậy, trên thực tế cho dù không mong muốn cũng đã xảy ra
một quá trình xử lý kỵ khí tương tự như trong bể tự hoại. Vì những lý do này dẫn
đến có một số đặc trưng:
• Nồng độ nhiễm bẩn thấp hơn nhiều so với nước thải ở các nước công nghiệp phát
triển. Ở những thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, BOD5 thường
là 150-200 mg/l trong khi ở các đô thị khác là 100-150 mg/l.
• Nồng độ NH
3
và H
2
S cao nên trong xử lý nước thải nếu lựa chọn giải pháp xử lý
bằng sinh học tự nhiên sẽ thuận lợi hơn so với sinh học nhân tạo.
Chất rắn.
Nồng độ các chất rắn lơ lửng (SS) thường dao động rất lớn: về mùa khô rất thấp
nhưng khi có mưa lại tăng đột ngột, thậm chí cao hơn hàng chục lần. Chất rắn trong
nước bao gồm các chất tồn tại ở dạng lơ lửng(SS) và dạng hòa tan. Chất rắn ảnh
hưởng xấu đến chất lượng nước, các nguồn nước có hàm lượng chất rắn cao thường
có vị và có thể tạo nên các phản ứng lý học không thuận lợi cho người sử dụng.
• Cặn hữu cơ trong nước thải: có nguồn gốc từ thức ăn của người, động vật đã tiêu
hóa và một phần nhỏ dư thừa thải ra và từ xác động vật chết, cây lá thối rữa tạo
nên.
• Cặn vô cơ là các chất trơ, không bị phân hủy, đôi khi có những hợp chất vô cơ phức
tạp (như sunphat) ở điều kiện nhất định có thể bị phân rã. Cặn vô cơ có nguồn gốc
khoáng chất như các muối khoáng , sắt, cặn, bùn, độ kiềm, độ cứng.
Các chất hữu cơ:
6

) và NH
3
là hợp chất vô cơ chứa Nitơ có trong nước thải. Hai dạng
hợp chất vô cơ chứa Nito có trong nước thải là Nitrat và Nitrit.Nitrat là sản phẩm
oxy hóa của amoni (NH
4
+
) khi tồn tại oxy, thường gọi quá trình này là quá trình
nitrat hóa. Còn Nitrit (NO
2
-
) là sản phẩm trung gian của quá trình nitrat hóa, nitrit
là hợp chất không bền vững dễ bị oxy hóa thành nitrat (NO
3
-
).
Các vi sinh vật trong nước thải.
- Nước thải sinh hoạt chứa một lượng vi sinh vật gây bệnh rất lớn. Một số loài vi
sinh vật có trong nước thải đô thị như vi khuẩn, vi trùng, virus gây ra các bệnh tả,
lỵ, thương hàn…
- Nếu nước thải chưa qua xử lý mà xả thẳng ra nguồn tiếp nhận thì khả năng lây lan
bệnh là rất lớn. Điều này đòi hỏi phải có những công nghệ xử lý triệt để các nguồn
gây bệnh.
Kim loại nặng: Các chất này bao gồm Cr, Cu, Pb, Hg…do các nhà máy thải ra. Do
các chất này không thể phân hủy nên chúng có khả năng tích tụ trong chuỗi thức
7
Đồ án XLNT – Nhóm 05
ăn của hệ sinh thái. Quá trình này bắt đầu với nồng độ thấp của các KLN tồn tại
trong nước hoặc cặn lắng, rồi sau đó được tích tụ nhanh trong các loài động thực
vật. Cuối cùng đến sinh vật bậc cao nhất trong chuỗi thức ăn, nồng độ KLN đủ lớn

75
275
Chất rắn lắng được,mg/l 5 10 20
NOS
5
(BOD
5
),mg/l 110 220 400
Tổng cacbon hữu cơ,mg/l 80 160 210
NOH(COD),mg/l 250 500 1000
Tổng nito(theo N),mg/l:
• Hữu cơ
• Amoni tự do
• Nitrit
• Nitrat
20
8
12
0
0
40
15
25
0
0
85
35
50
0
0

Chất hữu cơ bay hơi,µg/l <100 100÷400 >400
(Nguồn: Lâm Minh Triết, GT tính toán công trình XLNT, 2001)
3. Tác hại của các thành phần trong nước thải.
Tác hại đến môi trường của nước thải nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại
trong nước thải gây ra.
8
Đồ án XLNT – Nhóm 05
- COD, BOD: sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây
thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường
nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành.
- Trong quá trình phân giải yếm khí sinh ra các sản phẩm như H
2
S, NH
3
, CH
4
…làm
cho nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường.
- SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí.
- Nhiệt độ: nhiệt độ của nước thải sinh hoạt thường không ảnh hưởng đến đời sống
của thủy sinh vật nước.
- Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ
độc thức ăn, vàng da,…
- Ammonia, P: là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng. Nếu nồng độ trong nước
quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa ( sự phát triển bùng phát của các loại
tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạc thở và diệt
vong các vi sinh vật, trong khi đó khi vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá
trình hô hấp của tảo thải ra).
- Màu: mất mỹ quan.
- Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy lên bề mặt.

b) Bể điều hòa:
Là đơn vị dùng để khắc phục các vấn đề sinh ra do sự tác động về lưu lượng và tải
lượng dòng vào, đảm bảo hiệu quả các công trình xử lý sau, phí và kích thước của các
thiết bị này.
Có 2 loai bể điều hòa:
• Bể điều hòa lưu lượng.
• Bể điều hòa lưu lượng và chất lượng.
Các phương án bố trí bể điều hòa co thể là bể điều hòa trên dòng thải hay ngoài
dòng thải xử lý. Phương án điều hòa trên dòng thải có thể làm giảm đáng kể dao động
thành phần nước thải đi vào các công đoạn phía sau, còn phương án điều hòa ngoài
dòng thải chỉ giảm được một phần nhỏ sự dao động đó. Vị trí tốt nhất để bố trí bể điều
hòa cần được xác định cụ thể cho từnge hệ thống xử lý, và phụ thuộc vào loại xử lý,
đặc tính của hệ thống thu gom cũng như đặc tính của nước thải.
c) Bể lắng cát:
Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô, nặng như: cát sỏi,mảnh thủy tinh,
mảnh kim loại, tro, than vụn…, nhằm bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bị mài mòn, giảm
cặn nặng ở các công đoạn xử lý sau.
Bể lắng cát gồm các gồm những loại sau:
• Bể lắng cát ngang: Có dòng nước chuyển động thẳng dọc theo chiều dài của bể. Bể
có tiết diện hình chữ nhật, thường có hố thu đặt ở đầu bể.
• Bể lắng cát đứng: Dòng nước chảy từ dưới lên trên theo than bể. Nước được dẫn
theo ống tiếp tuyến với phần dưới trụ vào bể. Chế độ dòng chảy khá phức tap, nước
vừa chuyển động vòng, vừa xoắn theo trục, vừa tịnh tiến đi lên, trong khi đó các hạt
cát dồn về trung tâm và rơi xuống đáy.
• Bể lắng cát tiếp tuyến: Là loại bể có thiết diện hình tròn, nước thải được dẫn vào bể
theo chiều từ tâm ra thành bể và được thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài.
• Bể lắng cát làm thoáng: Để tránh lượng chất hữu cơ lẫn trong cát và tăng hiểu quả
xử lý, người ta lắp vào bể lắng cát thông minh một giàn thiết bị phun khí. Dàn này
được đặt bên trong bể tạo thành một dòng xoắn ốc quét đáy bể với một vận tốc đủ
10

học, hóa lý là giải pháp cuối cùng hay chỉ là giai đoạn làm sạch sơ bộ cho các giai
đoạn tiếp theo.
Một số phương pháp được dung trong xử lí nước thải đô thị: phương pháp tuyển nổi
và phương pháp hấp phụ.
a Phương pháp tuyển nổi:
- Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất rắn không tan
hoặc tan hoặc lỏng có tỉ trọng nhỏ hơn tỉ trọng của chất lỏng làm nền. Nếu sự khác
nhau về tỉ trọng đủ để tách , gọi là tuyển nổi tự nhiên.
- Trong xử lí chất thải tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng và nén
bùn cặn, thường dùng để vớt dầu mỡ có trong nước thải sinh hoạt. trong nước thải
sinh hoạt lượng dầu mỡ xuất hiện rất nhiều từ các nhà hàng, nhà ăn…
11
Đồ án XLNT – Nhóm 05
- Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp lắng là có thể khử hoàn toàn
các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn. khi các hạt đã nổi lên bề mặt,
chúng có thể được thu gom bằng bộ phận vớt bọt. hiệu suất phụ thuộc vào số lượng
và kích cỡ hạt cần lắng , khoảng 20- 30 µm.
- Các loại tuyển nổi thường hay dùng là:tuyển nổi phân tán không khí bằng thiết bị
cơ học; tuyển nổi phân tán không khí bằng máy bơm khí nén qua các vòi phun, qua
các tấm xốp; tuyển nổi sinh học và hóa học………
b Phương pháp hấp phụ:
- Hấp phụ là phương pháp xử lí dựa trên nguyên tắc: chất ô nhiễm tan trong nước có
thể được hấp phụ trên bề mặt một số chất rắn, gọi là chất hấp phụ.
- Phương pháp này được dùng để loại bỏ hết các chất bẩn hòa tan vào nước mà
phương pháp xử lí sinh học và các phương pháp khác không loại bỏ được với hàm
lượng rất nhỏ. Thông thường đây là các hợp chất hòa tan có độc tính cao hoặc các
chất có mùi vị và màu khó chịu.
- Các chất hấp phụ thường dùng: than hoạt tính, đất set hoặc silicagel, keo nhôm, một
chất tổng hợp hoặc chất thải trong sản xuất như xi mạ, sắt…. Trong số này, than
hoạt tính là phổ biến nhất. Lượng chất hấp phụ này phụ thuộc vào khả năng hấp phụ

thải như: lượng oxy hòa tan trong nước (DO), nồng độ cho phép của chất bẩn hữu
12
Đồ án XLNT – Nhóm 05
cơ để đảm bảo cho aeroten hoạt động có hiệu quả, các chất có độc tính có trong
nước thải có thể ảnh hưởng đến đời sống của vi sinh vật, pH của nước thải ( pH
thích hợp cho xử lý nước thải ở aeroten là 6,5-8,5 ), nhiệt độ ( hầu hết các vi sinh
vật có trong nước thải là các thể ưa ấm ).
- Sau khi qua bể aeroten, nước thải có thể loại bỏ được 80 – 95% BOD.
b) Lọc sinh học
- Lọc sinh học được áp dụng đầu tiên ở Mỹ năm 1981, và sau đó là các nước khác
như Anh, Đức …
- Nguyên lý của lọc sinh học dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng lọc
sinh học, OXH các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải. Các màng sinh học là quần
thể các vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn ) hiếu khí, kỵ khí và kỵ khí tùy tiện
- Lọc sinh học đang được dùng hiện nay có 2 loại:
• Lọc sinh học với vật liệu tiếp xúc không ngập trong nước.
• Lọc sinh học với vật liệu tiếp xúc đặt ngập trong nước.
- Vật liệu lọc có thể sử dụng như: đá dăm, đá cuội, than đá, than cốc, gỗ mạnh …
c) Mương oxy hóa
- Mương oxy hóa là một dạng cải tiến của Aerotan khuấy trộn hoàn chỉnh làm việc
trong điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính.
- Thường sử dụng đối với nước thải có độ ô nhiễm bẩncao BOD
20
= 1000 ÷
5000mg/l. Do tính đơn giản của mương oxy hóa mà nó được sử dụng rộng rãi để
XLNT sinh hoạt và công nghiệp…
- Hiện nay có hai kiểu chính là kiểu Pasver sử dụng khi công suất nhỏ và kiểu
Carrousel sử dụng khi công suất lớn. Khi áp dụng mương ôxy, không cần bể lắng
đợt I và cũng không cần xử lý bùn riêng. Mương ôxy thực sự tối ưu khi nồng độ
nhiễm bẩn cao và yêu cầu mức độ xử lý cũng cao, còn trường hợp ngược lại thì

STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
(cột B)
1 pH - 5,5 – 9
2 COD mg/l 80
3 BOD
5
mg/l 50
4 SS mg/l 100
5 TN mg/l 30
6 TP mg/l 6
7 T.Coliform MPN/100ml 5000
2 Đề xuất công nghệ xử lý.
Nguyên tắc để lựa chọn công nghệ:
Để lựa chọn các giải pháp công nghệ thích hợp xử lý nước thải ở nước ta hiện nay,
cần dựa trên 4 nguyên tắc cơ bản:
1) Phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng khu vực, từng đô thị;
2) Phù hợp với thành phần, tính chất của nước thải;
3) Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và từng đô thị;
4) Kết hợp trước mắt và lâu dài: Đầu tư xây dựng theo khả năng về tài chính,
nhưng luôn bám sát một dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh nhằm từng bước hoàn
thiện công nghệ hiện đại trong tương lai.
Trên cơ sở dựa trên nguyên tắc lựa chọn công nghệ nhóm 5 xin đưa ra 2 phương án
xử lý:
Phương án 1:
14
Đồ án XLNT – Nhóm 05
Thuyết minh công nghệ:
• Nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống thoát nước sinh hoạt của khu
dân cư dẫn về trạm xử lý qua song chắn rác đi vào bể lắng cát thổi khí. Tại bể
lắng cát thổi khí, các chất rắn vô cơ có trọng lượng lớn sẽ bị tách ra khỏi nước

• Bể lắng bậc II được xây dựng theo mô hình bể lắng ly tâm có thời gian lưu
nước từ 1,5 – 3h. Dưới tác dụng của trọng lực và lực ly tâm các hạt bông bùn
hoạt tính sa lắng xuống đáy. Một phần bùn hoạt tính được tuần hoàn trở lại
mương oxy hóa, phần bùn dư được đưa ra sân phơi bùn. Bùn được tách nước và
đưa đi làm phân bón cây.
• Nước thải sau khi qua hệ thống có các chỉ tiêu thỏa mãn với yêu cầu xả thải và
được xả vào nguồn nước mặt của địa phương.
Lựa chọn công nghệ:
Cả 2 phương án trên đều cho hiệu quả xử lý tốt. Nước thải sau khi xử lý đạt yêu
cầu. Tuy nhiên phương án 1 có ưu điểm hơn là: đòi hỏi diện tích ít hơn, COD
và BOD
5
của nước thải không quá cao nên không yêu cầu hệ thống phức tạp….
Do đó, nhóm tôi chọn phương án 1 là phương án chính.
3 Tính toán thiết kế.
- Ta có:
(m
3
/ngđ)
(m
3
/ngđ)
- Lưu lượng nước thải tính theo giờ:
16
Đồ án XLNT – Nhóm 05
(m
3
/h)
 (m
3

b) Bề rộng thiết kế song chắn rác.
(m)
Trong đó :
17
Đồ án XLNT – Nhóm 05
• w : bề dày của thanh song chắn ứng, chọn w = 0,008.
c) Tổn thất áp lực qua song chắn rác:
Trong đó:
h
L
: tổn thất áp lực qua song chắn rác, m.
p: hệ số tính đến tang trở lực do bị bít bởi rác, thường lấy p ≈ 2 – 3.
β: hệ số phụ thuộc hình dạng thanh chắn, chọn β = 2,42 (thanh tiết diện hình chữ
nhật).
w: bề rộng song chắn rác, m.
b: khoảng hở giữa hai thanh chắn, m.
v: vận tốc dòng chảy trước song chắn, m/s.
g: gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s
2
θ: góc nghiêng song chắn so với phương ngang, chọn θ = 60
o
.
d) Chiều dài phần mở rộng trước SCR:
, Chọn = 20
o
, B
k
= 0,2 m
e) Chiều dài phần mở rộng sau mương:
L

Lượng rác giữ lại ở SCR cơ giới,
1/ng/năm
6 5 3,5 3 2,5 2 1.5
Lượng rác giữ lại ở SCR thủ công,
1/ng/năm
5 4 3 2,5 1,5
(m
3
/ngđ)
Bảng 3.1.2: Tóm tắt thông số thiết kế mương và song chắn rác.
ST
T
Tên thông số Đơn vị Số lượng
1 Chiều dài mương, (L) m 2,45
2 Chiều rộng mương (B
w
) m 0,7
3. Số thanh song chắn thanh 27
4 Số khe (n) khe 26
5 Kích thước khe (b) mm 16
6 Bề rộng thanh (w) mm 8
7 Chiều dài thanh (l) mm 50
3.2. Tính toán bể lắng ngang.
Ghi chú:
1. Mương trước bể lắng cát ngang.
2. Phần công tác bể lắng cát ngang.
3. Hố tập trung cát.
4. Thiết bị nâng thủy lực xả cát
5. Hệ thống gạt cát về hố tập
trung.

U
0
(mm/s) 5,12 7,37 11,5 18,7 24,2 28,3 34,5 40,7 51,6
Chiều rộng của bể lắng cát ngang được tính theo công thức:
(m)
Trong đó:
- Q
max
: lưu lượng lớn nhất tính theo giây, Q
max
= 0,024 m
3
/s
- v
m
= 0,3 m/s
- H = 0,25 m
- n: số ngăn bể lắng, n = 2
Vậy chiều rộng mỗi ngăn là: (m)
Tiết diện ướt của bể được tính theo công thức: (m
2
)
 (m
2
)
Thể tích phần chứa cặn của bể lắng cát ngang được tính theo công thức:

Trong đó:
- N
tt

2
)
h: chiều cao của lớp bùn cát trong năm, h = 4÷5 m/năm
 (m
2
)
Chọn sân phơi cát gồm 2 ô, diện tích mỗi ô bằng 16,43 : 2 = 8,2 m
2
Kích thướt mỗi ô: L × B = 4 × 2,05.
3.4. Tính toán bể lắng bậc I.
- Theo lý thuyết, nước thải sau khi đi qua BL đứng bậc I thì hàm lượng chất lơ
lửng giảm 30 – 40 %.
- Chọn hiệu suất loại SS là 40%.
Ta có:
- Thời gian lắng cần thiết:
Nước thải ra
Nước thải vào
- Độ lớn thủy lực của phần tử cặn nhỏ nhất:
- Đường kính bể lắng:
Trong đó:
t: thời gian lắng cần thiết.
E: hiệu suất lắng, %. Chọn E = 40%.
C
o
: hàm lượng SS trong nước thải trước khi lắng, mg/l.
U
o
: độ lớn động học của phần tử cặn nhỏ nhất, mm/s.
K: hệ số thể tích lắng (K = 0,3 ÷ 0,5), chọn K = 0,35.
H

kg/m
3
.
- Tính đường kính của ống trung tâm:
• Diện tích tiết diện ướt của ống trung tâm:
f =
Với: là tốc độ chuyển động của nước trong ống trung tâm, lấy không lớn hơn
30 mm/s (0,03 m/s) (Theo điều 6.5.9 – TCXD 51- 84).
• Đường kính của ống trung tâm:
(m)
- Chiều cao tính toán của vùng lắng trong bể lắng đứng bậc 1:
Với:
là tốc độ chuyển động của nước thải trong bể lắng đứng,  chọn = 0,0008
m/s (Theo điều 6.5.4 – TCXD 51- 84).
t là thời gian lắng cần thiết, t = 846s.
- Chiều cao phần hình nón:
+
Trong đó:
: chiều cao lớp trung hòa (m)
: chiều cao giả định của lớp cặn lắng trong bể (m)
: đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt, lấy
: góc nghiêng của đáy bể lắng so với phương ngang, lấy không nhỏ hơn
(Điều 6.5.9 – TCXD 51- 84)  chọn
- Chiều cao của ống trung tâm lấy bằng chiều cao tính toán của vùng lắng và
bằng 3,36m. Đường kính miệng loe của ống trung tâm lấy bằng chiều cao của
phần ống loe và bằng 1,35 đường kính ống trung tâm.
(m)
- Đường kính tấm chắn lấy bằng 1,3 lần đường kính miệng loe:
(m)
- Vậy chiều cao tổng cộng của bể lắng đứng là:

đầu vào bể Aerotank là:
• Tính thể tích bể phản ứng:
Ta có phương trình:

, với Q
max
= 2043,36 m
3
/d
• Thời gian lưu thủy lực:
Trong đó :
V: thể tích bể phản ứng, m
3
X : nồng độ MLVSS trong bể phản ứng, mg/l
θ
c
: thời gian bùn, d
θ: thời gian lưu thủy lực, d
Y: hệ số hiệu suất cực đại, mgVSS/mgBOD
5
S
0
: nồng độ BOD
5
đầu vào, mg/l
S: nồng độ BOD
5
đầu ra, mg/l
k
d


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status