Đề cương ôn tập Sinh học 8 HKII - Pdf 25

Trần Hưng Đạo Đức – Hưng Đạo Đại Vương
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH 8
HỌC KỲ II
Câu 1: Trong khẩu phần ăn hằng ngày cần cung cấp những loại thực phẩm nào và chế
biến như thế nào để đảm bảo đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể?
• Trả lời:
+ Trong khẩu phần ăn hằng ngày cần được cung cấp những loại thực phẩm:
Cung cấp đủ lượng thịt (hoặc trứng, sữa) và rau quả tươi.
Cung cấp muối (hoặc nước chấm) vừa phải.
Nên dùng muối Iốt.
Trẻ em cần được tăng cường muối canxi (ăn bổ sung sữa, nước xương hầm).
+ Chế biến hợp lý để chống mất vitamin khi nấu ăn.
Câu 2: Sự khác biệt trong thành phần của nước tiếu chính thức và nước tiểu đầu?
• Trả lời:
Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức
Nồng độ các chất hòa tan Loãng hơn Đậm đặc hơn
Chất độc hại, chất cặn bã Chứa ít Chứa nhiều
Chất dinh dưỡng Chứa nhiều Không còn chất dinh dưỡng
Câu 3: Nêu cấu tạo của da? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ
lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng hay không?
• Trả lời:
+ Da gồm 3 lớp:
- Lớp biểu bì:
o Tầng sừng
o Tầng tế bào sống
- Lớp bì:
o Thụ quan
o Tuyến nhờn
o Cơ co chân lông
o Lông và bao lông
o Tuyến mồ hôi

Câu 7: Thế nào là tuyến nội tiết? Tuyến nội tiết khác tuyến ngoại tiết như thế nào? Cho ví
dụ.
• Trả lời:
- Tuyến nội tiết là tuyến không có ống dẫn, các chất tiết chuyển trực tiếp vào máu. Ví dụ:
tuyến giáp, tuyến trên thận.
+ Sự khác nhau giữa Tuyến nội tiết và Tuyến ngoại tiết:
Tuyến nội tiết Tuyến ngoại tiết
- Không có ống dẫn, có mao mạch bao
quanh
- Chất tiết ngấm thẳng vào máu đến cơ
quan đích
- Chất tiết là hoocmôn
- VD: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy,
tuyến sinh dục, …
- Có ống dẫn
- Chất tiết theo ống dẫn đến cơ quan tác
động
- Chất tiết là chất dịch
- VD: tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi,
tuyến gan, tuyến ruột, tuyến nhờn, tuyến
sinh dục, tuyến tụy, …
Lớp 8a5 – Trường THCS Cao Bá Quát - 2 -
Trần Hưng Đạo Đức – Hưng Đạo Đại Vương
Câu 8: Trình bày tóm tắt quá trình điều hòa lượng đường huyết ở mức ổn định?
• Trả lời:
+ Quá trình điều hòa lượng đường huyết ở mức ổn định:
- Khi đường huyết tăng  tế bào β tiết hoocmôn insulin. Tác dụng chuyển glucôzơ 
glicôgen.
- Khi đường huyết giảm  tế bào α tiết hoocmôn glucagôn. Tác dụng chuyển glicôgen 
glucôzơ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status