Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khách sạn mỹ khê – đức long tại phường phước mỹ, quận Sơn Trà, thành phố Đà nẵng - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta. Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng tăng, cùng với sự phát
triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch v.v… Nền
kinh tế nước ta có những bước tăng trưởng nhảy vọt. Hàng loạt các nhà máy xí
nghiệp, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, du lịch thi nhau ra đời, những hoạt động của
chúng đã làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Chính vì thế
mà trong quá trình phát triển đất nước hiện nay thì vấn đề bảo vệ môi trường luôn
được đảng và nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Để có thể vừa phát triển kinh tế vừa
có thể bảo vệ môi trường hướng đến sự phát triển bền vững thì yêu cầu các công ty,
xí nghiệp, nhà máy, các cơ sở sản xuất phải thực hiện tốt việc đánh giá tác động của
môi trường và đặc biệt chú trọng đến việc thiết kế và lắp đặt các hệ thống xử lý ô
nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất sao cho đem lại hiệu quả tốt nhất.
Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về dịch vụ, du lịch
ngày càng cao và trở nên phổ biến. Mỗi năm lượng khách du lịch quốc tế đến Việt
Nam năm 2011 rất cao 5,3 triệu lượt khách du lịch quốc tế và phục vụ từ 30 - 31
triệu lượt khách du lịch nội địa. Do đó ngành dịch vụ du lịch đang là một ngành mũi
nhọn đang được chú trọng phát triển ở nước ta hiện nay. Ở Đà Nẵng các vùng đất
ven biển được quy hoạch dành cho việc xây dựng các tổ hợp du lịch lịch vụ - resort
ven biển cao cấp mang tầm vóc châu lục và thế giới, hàng loạt các khách sạn 5 sao
cao cấp với các dịch vụ hàng đầu ra đời. Tuy nhiên đây cũng là nguồn gây ô nhiễm
xấu đến môi trường nếu không có những biện pháp xử lý kịp thời.
Bằng những kiến thức đã được học, tôi chọn đề tài: “Đánh giá tác động môi
trường Dự án xây dựng Khách sạn Mỹ Khê – Đức Long tại Phường Phước Mỹ,
Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp. Đề tài này sẽ giúp
tôi củng cố lại những kiến thức đã học ở nhà trường và tìm hiểu thêm về những kiến
thức thực tế.
1. Mục đích của đề tài
- Đánh giá về những tác động môi trường khi thi công, xây dựng và đi vào
hoạt động của Dự án xây dựng Khách sạn Mỹ Khê – Đức Long đến môi trường.

- Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
- Phương pháp tổng hợp.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp so sánh tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.
- Phương pháp đánh giá nhanh.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học, công cụ hữu ích cung cấp cho cơ
quan quản lý thực hiện chức năng quản lý, giám sát công tác bảo vệ môi trường của
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 2 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
thành phố Đà Nẵng nói riêng cũng như các địa phương khác trong nước ta nói
chung.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng là cơ sở để cơ quan chủ đầu tư
thực hiện các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường trong quá trình thực
hiện dự án.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 3 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ Dự án
Đà Nẵng nằm ở 15
o
55’20’’ đến 16
o
14’10’’ vĩ tuyến Bắc, 107
o
18’30’’ đến
108
o
22’00’’ kinh tuyến Đông, phía Bắc giáp Tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam và

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
xây dựng và phát triển ngành du lịch nói riêng cũng như kinh tế Thành phố Đà
Nẵng nói chung.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi
trường
2.1. Các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật
1) Luật Bảo vệ Môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, ban hành theo
quyết định số 52/2005/QH11.
2) Luật xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
khóa XI thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 quy định về hoạt động xây dựng,
quyền và nghĩa vụ các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động
xây dựng.
3) Luật phòng cháy chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam khóa X thông qua ngày 29/06/2001 quy định về phòng cháy, chữa
cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện, chính sách cho hoạt động phòng
cháy và chữa cháy.
4) Nghị định số 35/2003/NĐCP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
5) Thông tư số 04/2004/TT – BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công An về
việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ – CP ngày 04/04/2003 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật của Luật PCCC.
6) Nghị định số 59/2007/NĐ – CP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 09/04/2007 về Quản lý chất thải rắn.
7) Nghị định số 88/2007/NĐCP của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ban hành ngày 28/05/2007 về thoát nước Đô thị và Khu công
nghiệp.
8) Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
9) Nghị định số 21/2008/NĐ – CP ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổ sung

5) Lê Trình, Phùng Chí Sỹ, Nguyễn Quốc Bình, Các phương pháp giám sát
và xử lý ô nhiễm môi trường;
6) Giáo trình xử lý nước thải, NXB xây dựng Hà Nội, 1996;
7) Trần Hiếu Nhuệ - Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, 1990;
8) Lê Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học,
NXB Giáo dục, 2003;
9) Kỹ thuật bảo hộ lao động, NXB ĐH và Trung học Chuyên nghiệp, 1979;
10) Trần Hiếu Nhuệ, Cấp thoát nước – NXB KH và KT, 2004;
11) Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KH và KT, 1997;
12) Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải, NXB xây
dựng, 2000;
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 6 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
13) Ban Khoa giáo Trung ương, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật
Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, trung tâm nghiên cứu Giáo dục Môi trường và
phát triển, Bảo vệ Môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam, NXB Chính trị
Quốc gia, 2003;
14) Lê Văn Nãi, Bảo vệ Môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KH và KT,
1999;
15) GVC Đinh Đắc Hiền, GS.TS Trần Văn Địch, Kỹ thuật An toàn và Môi
trường, NXB KH và KT, 2005;
16) TS. Nguyễn Khắc Cường, Giáo trình môi trường trong xây dựng, NXB
Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ Dự án tự tạo lập
1. Dự án đầu tư Khách sạn Mỹ Khê – Đức Long.
2. Hồ sơ khảo sát địa chất Khách sạn Mỹ Khê – Đức Long.
5. Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
- Phương pháp thống kê: Phương pháp này nhằm thu nhập và xử lý các số
liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự kiến xây dựng
dự án.

- Diện tích khu đất thực hiện Dự án là: 9.339m
2
.
- Ranh giới khu đất có các mặt tiếp giáp:
+ Phía Bắc giáp: Khu T20 hiện có.
+ Phía Tây giáp: Khu dân cư quy hoạch thuộc Phường Phước Mỹ.
+ Phía Nam giáp: Khách sạn Mỹ Khê II.
+ Phía Đông giáp: Đường Trường Sa.
1.3.2. Các đối tượng xung quanh khu vực Dự án
- Đường giao thông: Giáp về phía Đông của khu vực Dự án là đường ven
biển Trường Sa, là tuyến đường du lịch ven biển nối liền Thành phố Đà Nẵng và
phố cổ Hội An và là tuyến đường chiến lược trong phát triển du lịch của Thành phố.
Dự án nằm cách khu thắng cảnh Ngũ Hành Sơn khoảng 3km, cách trung tâm Thành
phố Đà Nẵng khoảng 5km, các công trình hạ tầng quan trọng như cảng biển Tiên
Sa, cảng biển Liên Chiểu, sân bay Quốc tế Đà Nẵng đều nằm trong khoảng từ 5 đến
7km. Với vị trí thuận lợi như vậy nên việc đón khách từ sân bay, bến cảng đến Dự
án và ngược lại thuận tiện.
- Sông ngòi, biển: cách 50m về phía Đông là bãi biển Mỹ Khê.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 8 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
- Đồi, núi: Cách Dự án về phía Tây Nam khoảng 2km có núi Ngũ Hành Sơn.
- Khu dân cư: Tại khu vực này được Thành phố quy hoạch để xây dựng các
khu nghỉ mát cao cấp. Khu dân cư gần Dự án nhất cách Dự án khoảng 50m về phía
Tây, nằm trên trục đường ven biển Trường Sa, đường Hồ Xuân Hương.
- Cơ sở dịch vụ, công nghiệp: Khu vực xây dựng nằm trên tuyến đường
Trường Sa. Đây là tuyến đường du lịch của Thành phố Đà Nẵng, nên hiện tại và
tương lai các khu vực lân cận của Dự án hầu hết là các khu nghỉ mát.
1.4. Nội dung chủ yếu của Dự án
1.4.1. Đặc điểm hiện trạng tại khu vực xây dựng Dự án
a. Hiện trạng sử dụng đất

Bảng 1.1. Thống kê các công trình, vật kiến trúc hiện có trên khu đất
ST
T
Hạng mục
Khối
lượng
Chất lượng
còn lại
Ghi chú
I Công trình thuộc T20 quản lý
1
Nhà nghỉ T18 + T15
(Nhà cấp 4, mái lợp tôn, nền xi
măng, cửa pano gỗ, tường gạch)
556 50% Giữ lại
2
Nhà vệ sinh
(Nhà cấp 4, tường gạch, cửa sắt
kéo, mái lợp tôn, nền bê tông xi
măng)
56 50% Phá bỏ
3
Nhà kho
(Nhà cấp 4, tường gạch, cửa sắt
kéo, mái lợp tôn, nền bê tông xi
măng)
119 70% Phá bỏ
4 Trạm biến áp 28,9 80% Phá bỏ
5
Sân nền, đường nội bộ (nền bê

Trong đó:
a. Khối phòng ở
- Phòng VIP : 18 phòng
- Phòng Suite : 18 phòng
- Phòng Standard : 143 phòng
b. Khối công cộng
- Phòng hội nghị:
+ Phòng lớn : 600 chỗ
+ Phòng nhỏ : 30 – 100 chỗ
- Nhà hàng
+ Phòng ăn lớn : 400 chỗ
+ Nhà hàng tiệc cưới : 600 chỗ
- Phòng Karaoke
- Bể bơi
- Phòng tập thể dục và các môn chơi thể thao dưới nước
- Khu Massage – Stream bath
- Các phòng dịch vụ khác (shop Souvenir, cafeteria,…)
c. Khối hành chính
- Bộ phận Hành chính – Quản lý Khách sạn
- Bộ phận phục vụ buồng phòng
- Bộ phận nhà hàng – Hội nghị
- Bộ phận giải trí – TDTT
- Bộ phận kỹ thuật
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 11 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Bảng 1.2. Tổng hợp diện tích các hạng mục công trình tại Dự án
STT Các hạng mục công trình Số lượng Tầng cao
Diện tích
(m
2

II Đất TDTT 1.116 11,9
Sân tennis 1.116
III Đất giao thông 2.094 22,5
Đường giao thông nội bộ 651
Sân bãi đỗ xe 1.321
IV Đất sân vườn, cây xanh, cảnh quan 3.321 35,6
Sân vườn kết hợp hồ nước 1.300
Sân vườn đi dạo kết hợp giải khát ngoài trời 2.142
Tổng diện tích đất 9.339 100
1.4.2.3. Giải pháp chống sét, nối đất
Để việc chống sét được an toàn và hiệu quả, đảm bảo cho các thiết bị vận
hành an toàn, không xảy ra sự cố làm ngưng trệ quá trình vận hành của trung tâm.
Điều đó thực hiện được bằng cách sử dụng hệ thống chống sét chủ động (ESE). Đây
là hệ thống chống sét điện tử tiên tiến và hiệu quả nhất trên thế giới hiện nay đã
được Ủy ban tiêu chuẩn của Úc và New Zealand chấp nhận thành tiêu chuẩn Quốc
gia chung ký hiệu NZ/AS1768/1991.
1.4.2.4. Giải pháp cấp nước
Hệ thống cấp nước:
Quy mô Khách sạn 179 phòng, số người tại các phòng dự tính như sau:
- Phòng 3 giường đơn : 18 phòng × 3 người/phòng
- Phòng 2 giường đơn : 87 phòng × 2 người/phòng
- Phòng 1 giường đôi : 56 phòng × 2 người/phòng
- Phòng VIP : 18 phòng × 2 người/phòng
- Tổng : 376 người
- Nước dự phòng để chữa cháy: 60m
3
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 13 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Bảng 1.4. Tính mức tiêu thụ nước
STT Các hạng mục Số lượng Chỉ tiêu thiết kế

nh
= 24
4 Khu thư giãn 5
5
Khu hội nghị,
hội thảo
700 ghế 8 l/ghế.ngđ 5,6
6
Nước bổ sung
cho bể bơi (bổ
sung định kỳ
chất lượng thất
thoát)
V
bbơi
= 80
m
3
Q
bs
= 10% dung tích bể 8
Q = Tổng cộng (1÷6) 125,3
7 Nhu cầu khác - 10
Tổng cộng 135,3
Nguồn cung cấp nước: Nguồn nước được lấy từ mạng lưới cấp nước của
Thành phố trên trục đường ven biển Trường Sa.
1.4.2.5. Giải pháp thoát nước
a. Hệ thống thoát nước thải
Nước thải từ công trình được phân chia thành 03 loại sau:
- Trục 01: Nước rửa gồm nước thải từ các thiết bị Lavabo, tắm, giặt và nước

khát ngoài trời.
b. Chất thải rắn
Dự kiến trong các khu chức năng trên toàn khu vực Dự án sẽ bố trí các điểm
thu gom rác. Những vị trí kín đáo không gây ảnh hưởng đến mỹ quan và môi trường
xung quanh, đảm bảo luôn sạch sẽ.
Rác thải được thu gom hàng ngày tập trung tại khu chứa tạm thời và thuê
Công ty Môi trường Đô thị vận chuyển tới bãi rác của Thành phố.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 15 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
1.4.2.7. Tổ chức quản lý Dự án trong giai đoạn vận hành khai thác
Khi Dự án đi vào hoạt động, tùy từng giai đoạn phát triển của Dự án mà số
lao động có thể thay đổi. Lao động được bố trí cơ bản như sau:

Hình 1.1. Tổ chức quản lý Dự án
Tổ chức theo mô hình này thuận lợi cho việc điều hành sản xuất kinh doanh.
Các bộ phận tự chịu trách nhiệm về công việc của mình và phối hợp với nhau để
giải quyết vấn đề khi cần thiết.
1.4.2.8. Nhu cầu nhân sự
Tổng cộng khoảng 300 người, trong đó:
- Giám đốc: 01 người
- Ban điều hành: 03 người
- Bộ phận kinh doanh: 05 người
- Bộ phận tài chính: 04 người
- Bộ phận nhân sự: 03 người
- Bộ phận quản lý sản xuất (nhà hàng, buồng phòng, hội nghị,…): 10 người
- Bộ phận nhà bếp: 05 người
- Nhân viên: Khoảng 300 người
1.4.2.9. Tiến độ thực hiện Dự án
- Tháng 07/2010: Báo cáo xin phê duyệt phương án sử dụng đất.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 16 -

cơ sở, cấp phép xây dựng,…).
- Tháng 09/2010 đến tháng 12/2012: Thi công xây dựng.
- Tháng 03/2013: Kết thúc, bàn giao.
- Tháng 04/2013: Đưa Dự án vào khai thác.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 17 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Điều kiện về tự nhiên và môi trường
2.1.1. Điều kiện địa chất
Bãi biển Mỹ Khê nằm trong khu vực có điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu
tương đối tốt.
Khu đất có đặc điểm địa hình là gò cát kiến tạo của khu biển. Mặt địa hình
tương đối nhấp nhô, có các gợn cát.
Địa chất có đặc điểm sau:
Nền đá gốc xuất hiện khá sâu, khoan giếng đến 60m nhưng chưa gặp chỉ gặp
sản phẩm phong hóa.
Lớp phủ bên trên có cấu tạo khá phức tạp bao gồm nhiều lớp đất với khả
năng chịu tải khác nhau, tuy nhiên các lớp đất nằm trực tiếp dưới đất.
Lớp phủ bên trên có cấu tạo rất phức tạp bao gồm nhiều lớp đất với khả năng
chịu tải khác nhau, tuy nhiên các lớp đất đá nằm trực tiếp dưới móng công trình đến
độ sâu 17,0m đều là các từ mịn, cát thô vừa đến các bụi, có khả năng chịu tải tốt.
Mực nước ngầm xuất hiện và ổn định ở độ sâu từ 2,0m đến 2,5m nhưng ít có
khả năng ăn mòn bê tông.
2.1.2. Điều kiện về Khí tượng – Thủy văn
2.1.2.1. Khí tượng
Khu vực thực hiện Dự án nằm trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng nên nhìn
chung mang tính chất khí hậu Đà Nẵng – khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ mùa
đông hơi lạnh do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và vị trí kinh độ của vùng.

6 Tháng 5 29,0 28,1 27,7 27,6
7 Tháng 6 30,5 29,8 29,4 30,6
8 Tháng 7 28,4 29,4 29,5 29,3
9 Tháng 8 28,7 28,8 28,6 29,2
10 Tháng 9 27,9 27,8 27,8 27,5
11 Tháng 10 26,3 26,0 26,3 26,7
12 Tháng 11 25,2 23,2 24,4 24,4
13 Tháng 12 21,2 23,9 21,5 23,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng, 2009)
2- Số giờ nắng
Tại Đà Nẵng, hàng năm trung bình có khoảng 1984,9 giờ nắng, số giờ nắng
trung bình trong ngày là 6 giờ. Trong năm có ít nhất 5 giờ nắng/ngày từ tháng 2 đến
tháng 10 hàng năm. Các tháng 4, 5, 6, 7 có số giờ nắng nhiều nhất là từ 8,1 – 8,9
giờ/ngày.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 19 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Bảng 2.2. Số giờ nắng trung bình các tháng và năm
STT Các tháng
Các năm
2005 2007 2008 2009
1 Cả năm 1.965,6 2.000,1 1.861,0 2.112,8
2 Tháng 1 157,1 45,8 110,4 116,8
3 Tháng 2 171,6 181,8 24,0 178,0
4 Tháng 3 150,7 173,5 157,9 187,4
5 Tháng 4 193,4 180,5 214,4 163,2
6 Tháng 5 245,7 231,0 227,2 226,1
7 Tháng 6 220,2 277,2 226,6 256,4
8 Tháng 7 216,6 290,1 277,2 211,9
9 Tháng 8 170,3 170,4 201,7 235,1
10 Tháng 9 181,1 199,8 165,2 135,4

Các năm
2005 2007 2008 2009
1 Cả năm 82 82 82 81
2 Tháng 1 84 87 85 82
3 Tháng 2 85 83 80 86
4 Tháng 3 84 85 85 83
5 Tháng 4 83 80 82 81
6 Tháng 5 77 80 81 82
7 Tháng 6 71 74 77 71
8 Tháng 7 80 76 75 76
9 Tháng 8 78 78 78 77
10 Tháng 9 82 81 81 84
11 Tháng 10 86 87 88 82
12 Tháng 11 86 85 85 83
13 Tháng 12 88 85 87 84
(Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng, 2009)
4- Mưa
Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng các chất ô
nhiễm. Lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm trong không khí càng giảm. Tuy
nhiên, các hạt mưa kéo theo bụi và hòa tan một số chất độc hại rơi xuống đất gây ô
nhiễm đất, nước.
Hàng năm tại Đà Nẵng có một mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ
tháng 9 đến tháng 12, mưa lớn tập trung vào tháng 10 và 11. Các tháng ít mưa nhất
trong năm là tháng 3, 4, 5 và 6. Tổng lượng mưa trung bình hàng năm tại Đà Nẵng
là 2066mm.
Theo số liệu đo đạc, hàng năm tại Đà Nẵng có trung bình 11 ngày có lượng
mưa trên 50mm, có 114 ngày có lượng mưa dưới 10mm. Lượng mưa phân bố tại Đà
Nẵng như sau:
- Lượng mưa năm lớn nhất là 3064,4mm.
- Lượng mưa năm thấp nhất là 1400mm.

độ gió nguy hiểm.
Hướng gió Thành phố Đà Nẵng bị chi phối bởi điều kiện hoàn lưu và địa
hình. Về mùa đông, tần suất cao nhất là hướng Tây Bắc, Bắc, Đông Bắc và một
phần gió Đông. Rất ít tháng có tần suất gió ở một hướng vượt quá 20%. Về mùa hạ,
ở vùng ven biển phía Nam, gió thịnh hành là gió Tây Nam với tần suất phổ biến từ
20 – 30%, trong khi đó, ở vùng ven biển phía Bắc chỉ trong tháng VIII gió Tây Nam
mới có tần suất nhiều hơn các gió khác.
Tốc độ gió trung bình năm là 3,3m/s. Tần suất lặng gió khá cao, từ 25 – 50%.
Trong mùa mưa, gió mạnh nhất có hướng Bắc đến Đông Bắc với tốc độ từ 15 –
25m/s. Trong bão, tốc độ gió có thể lên đến 30 – 40m/s.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 22 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
Hàng năm trung bình có từ 50 – 55 ngày có gió Tây hoạt động mạnh làm cho
nền nhiệt độ tăng cao và độ ẩm giảm: Nhiệt độ trung bình cao nhất là 35
0
C và độ
ẩm thấp nhất là 55%.
Bảng 2.5. Tốc độ gió – Tần suất – Hướng gió
Tháng
Tốc độ gió (m/s)
Hướng gió
Tần suất hướng gió
cực đại (%)
Trung bình Cực đại
1 3,4 19 Tây Bắc 18,5
2 3,4 18 Tây Bắc 20,4
3 3,4 18 Đông 20,3
4 3,3 18 Đông 21,7
5 3,4 25 Đông 15,2
6 3,0 20 Đông 15,0

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Số cơn
bão
0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 2
Số cơn
ATNĐ
0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 2
(Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Trung Trung Bộ)
7- Gió mùa Đông Bắc
Khi gió mùa Đông Bắc tràn về thường gây ra mưa và mưa to, một số không
ít trường hợp còn phối hợp với các nhiễu động nhiệt đới ở Nam biển Đông tạo ra
những đợt rất to, kéo dài trong nhiều ngày, gây ra lũ lụt trầm trọng nhiều vùng.
Theo số liệu thống kê từ năm 2005 đến 2009, ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc đến Đà Nẵng như sau:
Bảng 2.7. Số đợt gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng đến Đà Nẵng
Năm
Tháng
Tổng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
2005 3 4 3 1 0 0 0 0 0 2 1 3 17
2006 5 5 2 2 1 0 0 0 1 1 1 6 24
2007 6 0 2 3 2 0 0 0 1 2 3 4 23
2008 3 5 6 2 1 0 0 0 0 5 4 5 31
(Nguồn: Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Trung Trung Bộ)
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 24 -
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ
2.1.2.2. Thủy văn
Khu vực xây dựng Dự án nằm gần biển Đông nên sẽ chịu ảnh hưởng trực
tiếp đặc điểm Thủy văn của khu vực này.
Về khí hậu trong vùng mang đặc tính cơ bản là nhiệt đới gió mùa, ngoài ra

mùa hè.
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 25 -

Trích đoạn Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường nước, đất Biện pháp giảm thiể uô nhiễm môi trường không khí Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường nước CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status