quan sát địa cầu hổ trợ cho việc lập bản đồ sinh thái truyền thống và bảo tồn đa dạng sinh học việt - Pdf 25

Dự án Hỗ trợ Quan sát Trái đất phục vụ Lập bản đồ Sinh
thái truyền thống và Bảo tồn Đa dạng Sinh học Ở Việt Nam
(EO-STEM):
Gói công việc 3
Báo cáo sô 9: Sử dụng các phương pháp có sự tham gia, hệ thống
thông tin địa lý và quan sát địa câu đê lập bản đô kiên thức sinh thái
truyên thông
Xã hông hạ huyện a lưới, Thừa Thiên Huế, Việt Nam
Tháng 8, 2006
Báo cáo cho:
Cơ quan Hàng không Canada
Saint Hubert, Québec
Báo cáo bởi:
Hatfi eld Consultants Ltd.
This document contains information proprietary to the Canadian Space Agency or to a third party to which the Canadian Space
Agency may have legal obligation to protect such information from unauthorized disclosure, use or duplication. Any disclosure, use or
duplication of this document or of any of the information contained herein for other than the specifi c purpose for which it was disclosed
is expressly prohibited except as the Canadian Space Agency may otherwise agree to in writing.
Suite 201 – 1571 Bellevue Ave., West Vancouver, BC, Canada V7V 1A6

Tel: 1.604.926.3261

Fax: 1.604.926.5389

www.hatfieldgroup.comSuite 201 – 1571 Bellevue Ave., West Vancouver, BC, Canada V7V 1A6

Tel: 1.604.926.3261

Fax: 1.604.926.5389

www.hatfieldgroup.com

STEM1173.2
EO-STEM Báo Cáo Số 9 i Hatfield
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC PHỤ LỤC v
LỜI CẢM ƠN vi
1.0 GIỚI THIỆU 1
1.1 CÁC GIAI ĐOẠN CỦA CÔNG VIỆC TEK 1
1.2 TÓM LƯỢC BÁO CÁO 1
2.0 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TEK VÀ ỨNG DỤNG CỦA

3
2.1 LỊCH SỬ VÀ GIÁ TRỊ CỦA TEK 3
2.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA BẢN ĐỒ 5
2.3 CƠ SỞ CỦA SỰ LỒNG GHÉP TEK, GIS VÀ EO 6
3.0 THÀNH PHẦN TEK CỦA DỰ ÁN EO-STEM 8
3.1 KHU VỰC THỬ NGHIỆM VÀ CÁC THÔN 8
3.2 TEK VÀ BỐI CẢNH VĂN HÓA CỦA CÁC THÔN 9
3.3 THU THẬP DỮ LIỆU CỘNG ĐỒNG: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC CHỦ ĐỀ 11
3.4 ĐỘI NGŨ THAM GIA CÔNG TÁC DỰA VÀO THÔN BẢN 12
4.0 THU THẬP TEK VÀ THỒNG TIN ĐA DẠNG SINH HỌC DỰA
VÀO CỘNG ĐỒNG
14
4.1 LẬP KẾ HOẠCH THU THẬP DỮ LIỆU TEK THÔN BẢN 14
4.2 CHUẨN BỊ BẢN ĐỒ GIS VÀ HÌNH ẢNH EO 15
4.3 THU THẬP DỮ LIỆU NHÓM 15
4.3.1 Đặc điểm và Lịch sử Thôn 16
4.3.2 Thiết lập địa phận thôn 16
4.3.3 Xác định các loại rừng và các khu vực sử dụng đất 17

9.1 CẬP NHẬT CÁC BẢN ĐỒ CHO TẤT CẢ CÁC THÔN 59
9.2 MỞ RỘNG VIỆC LẬP BẢN ĐỒ DỰA VÀO THÔN BẢN 59
9.3 XÂY DỰNG TIỀM NĂNG VÀ NĂNG LỰC 60
10.0 KẾT THÚC 57

EO-STEM Báo Cáo Số 9 iii Hatfield
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sự lồng ghép TEK, GIS và EO. 7
Hình 2 Xã Hồng Hạ và các khu vực nghiên cứu trong thành phố Huế và
Hành Lang Xanh, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam 9

Hình 3 Các vị trí của 5 thôn và các tên tương ứng nằm trong xã Hồng Hạ
và Hành Lang Xanh, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. 10

Hình 4 Hình ảnh từ các thôn ở xã Hồng Hạ, đó là phụ nữ trong trang
phục truyền thống và nhà của trưởng xã 11

Hình 5 Những người dân trong thôn Pa Ring trong suốt buổi lập bản đồ
đất bao phủ chuyển kiến thức của họ thành lớp bao phủ acetate 16

Hình 6 Các ranh giới thôn, các suối và đồi với nhữung tên địa phương
mà đã được sử dụng như là cơ sở cho việc lập bản đồ thôn sau
này dưới EO-STEM. 18

Hình 7 Các loại rừng được xác định bởi những người dân trong trong
thôn 19

Hình 8 Ông Liêm đang trao đổi khả năng ứng dụng tiềm tàng của hình
ảnh EO với các người dân của thôn Cân Tôm; bản công việc và
hình ảnh vệ tinh nằm trong background. 20


Hình 23 Bản đồ phác họa mẫu về sự mở rộng biên giới của thôn Cân Sam
như đã được vẽ bởi những người dân trong thôn sử dụng bút
điện tử và máy vi tính để bàn; các thành viên của đội EO-STEM
đã chú thích trên bản đồ 40

Hình 24 Các loại rừng xuất phát từ SPOT và TEK cho khu vực chồng lên
nhau giữa các thôn Pahy, Pa Ring và Cân Sam (cũng xem
Hình 16) 42

Hình 25 Các loại rừng xuất phát từ SPOT và TEK cho thôn Pahy. 43
Hình 26 Những người dân thôn Pahy đã thực hiện những thay đổi đối với
sử dụng đất/ các loại bao phủ đất dựa vào sự phân loại xuất phát
từ EO. 44

Hình 27 Những người dân trong thôn xác định các loại thực vật trên bản
đồ sơ bộ về đa dạng sinh học vùng 45

Hình 28 Các loại TEK giai đoạn 2 và các thay đổi giai đoạn 3 từ thôn Cân
Tôm 46

Hình 29 Những người dân trong thôn duyệt lại các bản đồ và tạo các đặc
điểm mới của bản đồ sử dụng một máy vi tính để bàn. 48

Hình 30 Phần bản đồ cơ sở SPOT được sử dụng cho việc thu thập dữ liệu
thôn bản. Những người dân trong thôn đã có thể xác định các mô
hình sử dụng đất chung và các dạng bao phủ rừng dựa trên hình
ảnh ở quy mô vùng hơn là quy mô thôn 52

Hình 31 Các loại xuất phát từ EO đã được sử dụng để tạo ra một bản đồ

Sáu năm 2004 với sự tài trợ của Ngân Hàng thế giới – Quỹ Môi trường toàn cầ
u
(GMOA5301) với sự đồng tài trợ của WWF chương trình Mekong, UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế và tổ chức SNV (Cơ quan phát triển Quốc tế Hà lan).
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn ông Hoàng Ngọc Khanh, giám đốc dự án hành Lang
xanh và đông thời là Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm Lâm Thừa thiên Huế, Tiến sĩ Chris
Dickinson và Bà Trần Minh Hiền về sự hỗ trợ trong quá trình thực hiện dự án. Cung thực
hiện hoạt động này của dự án, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ông
Đặng Thanh Liêm,
ông Ngô Tùng Đức và Ông Lê Văn Hùng đã tham gia trong công việc hiện trường với các
thanh viên dự án EO-STEM.
EO-STEM Báo Cáo Số 9 1 Hatfield
1.0 GIỚI THIỆU
Báo cáo này trình bày kết quả các hoạt động thực hiện của một hợp phần trong
dự án (EO_STEM) “Quan sát địa cầu hỗ trợ lập bản đồ sinh thái truyền thống và
bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam”. Báo cáo tóm lược các haọt động trong gói
công việc số 3: Lồng ghép dữ liệu địa cầu với kiến thức sinh thái truyền thống.
Báo cáo thực hiện một trong những n
ội dung cam kết trong hợp đồng của Công
ty Tư vấn Hatfield với cơ quan Vũ trụ canada theo hợp đồng sốt 9F028-4-
5007/01.
Các mục tiêu chính của dự án EO-STEM là nhằm cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho
Chính phủ Việt Nam thông qua Dự án Hành lang xanh (HLX) đang được thực
hiện với WWF và Chính phủ Việt Nam (Tỉnh Thừa Thiên Huế và Chi cục Kiểm
lâm). Các mục đích của dự án EO-STEM được liên kết trực tiếp với các mụ
c
đích của dự án HLX nhằm duy trì và đảm bảo sự bền vững của đa dạng sinh học
cao ở khu vực HLX tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. Kết quả mong đợi và lĩnh
vực chính của hợp phân này của dự án là sử dụng tiến trình tham gia dựa vào
cộng đồng để tài liệu hóa kiến thức sinh thái truyền thống và liên kết thông tin

đa dạng sinh học và quản lý bảo vệ rừng. Nội dung cung cấp trong phần báo cáo
chính được thể hiện bổ sung ở phần Phụ lục vào cuối phần báo cáo chính này.
Phần
2.0. Phần này trình khái quát và tóm lược phương pháp và ứng dụng của
nó trong việc áp dụng thu thập dữ liệu dựa vào thôn bản đại diện cho kiến thức
sinh thái và môi trường truyền thống. Phương pháp TEK luôn gắn kết với lập bản
đồ và cả hai công nghệ lập bản đồ và ứng dụng TEK cùng với EO tạo ra nguồn
thông tin có thể thấy trước cho tiềm nang thực hiện bởi công nghệ TEK. Một sự
chuyể
n giao quan trọng hợp phần TEK của dự án EO-STEM sẽ là sự chuyển
giao giá trị kết hợp giữa TEK dựa vào thôn bản và EO với áp dụng đa dạng sinh
học.
Phần
3.0. Phần này mô tả việc xây dựng phương pháp, lập kế hoạch và chuẩn
bị các công nghệ bản đồ GIS và ảnh viễn thám EO, lựa chọn tiêu chí vùng và
thôn điểm cho hợp hần TEK của dự án EO-STEM. Bước này được xác định rất
quan trọng về các khái niệm về văn hóa của thôn cũng như nguồn kiến thức sinh
thái và tất cả các quyết định đưa ra đều dựa vào sự thảo luậ
n giữac các chuyên
gia TEK Canađa và Việt Nam.
Phần
4.0. Phần này mô tả các dữ liệu TEK thu thập dựa vào thôn bản và triển
khai theo phương pháp và chủ đề đáp ứng yêu cầu mục tiêu của hợp phần TEK.
Sử dụng ảnh viễn thám EO và Thông tin địa lý di động GIS trong thu thập dữ liệu
TEK cũng được mô tả trong phần này.
Phần
5.0. Phần này mô tả sự kết hợp giữa dữ liệu TEK thôn bản và EO bằng sử
dụng GIS. Kết quả được trình bày qua các bản đồ cùng các chú giải để xác định
các kết quả tất cả các chủ đề bao gồm dữ liệu TEK.
Phần

trên 300 triệu người. Căn cứ vào ngôn ngữ và các tiêu chí văn hóa khác thì ước
lược có khoản hơn 900 nhóm ngườ dân tộc thiểu số ở Nam và Đông nam Á.
Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng TEK là một nguồn thông tin quan
trọng về tính cách, tính năng động, mối quan hệ và sự thay đổi quan thời gian về
môi trường v
ật lý và sinh học thì xác định hiện nay trên thế giới có 867 vùng sinh
thái chính. Để làm rõ hơn giá trị đối với thông tin này, TEK luôn luôn được gắn
với các thực tiễn văn hóa xác lập nổi tiến, rất nhiều trong các thực tế đó gắn kết
với năng lực cộng dồng truyền thống hay nhóm văn hóa để quản lý và sử dụng
bền vừng nguồn tài nguyên đa dạng sinh học và môi trường trong phạm vi của
h
ọ.
Hiện tại đang tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về TEK và trong hầu hết các
định nghĩa đó không có định nghĩa nào là hoàn hảo cả và mõi định nghĩa lại có
điểm những tồn tại. Vào tháng 3 năm 2002 Hội đồng Quốc tế về Khoa học đã có
báo cáo về Khoa học và Kiến thức Sinh thái Truyền thống. Báo cáo này dựa vào
một sự rà soát mối quan hệ giữa khoa học Tây Âu v
ới kiến thức sinh thái truyền
thống. Đó là lời kêu gọi cho sự hợp tác rộng lớn giữa Khoa học và xã hội để đáp
ứng với các thử thách của tương lai. Điều này đã nhận ra rằng sự ảnh hưởng lẫn
nhau giữa khoa học và văn hóa địa phương là điều cốt yếu để đạt được hoạt
động này. Các định nghĩa được đưa ra dướ
i đây là để minh chứng và làm rõ ý
nghĩa của TEK là gì:
Kiến thức sinh thái truyền thống là sự tích lũy kiến thức, hiểu biết, thực
tiễn và sự hiện diện được duy trì và phát triển bởi con người qua thời gian
của lịch sử với sự tác động của môi trường thiên nhiên. Sự hiểu biết, giải
thích và ý nghĩa của các mối quan hệ phức tạp đó là một phần và chuỗi
c
ủa những liên hợp văn hóa được gải thích qua hệ thống ngôn ngữ,

không được bắt đầu công nhận cho đến Hội nghị cấp cao về Trái đất được tổ
chức ở Rio vào 1992, mà tại hội nghị này báo cáo của Canada đã làm nổi bật
các thí dụ về phương pháp TEK đang được sử dụng để cung cấp một khối thông
tin duy nhất mà được cần để hiểu biết và giúp giải quyết các vấn đề môi trường
nghiêm trọng. Với tuyên bố Rio và Ch
ương trình nghị sự 21 mà như là một điểm
khởi đầu, tất cả các tổ chức
chính phủ và phi chính phủ chính trên thế giới quan tâm đến bảo vệ môi trường
đã bắt đầu dần dần hiểu được giá trị của nó và bây giờ đã đưa ra các tuyên bố
và nghị định thư cho chính họ về tầm quan trọng của việc nhìn nhận TEK như là
một nguồn thông tin môi trường cầ
n thiết.
Ở phần đầu, những báo cáo về giá trị này đã tập trung vào tầm quan trọng của
TEK như là một phần trong một tập hợp lớn hơn nhiều của các vấn đề liên quan
đến đất đai, chính phủ, sở hữu trí tuệ, và các quyền lợi rõ ràng khác được ban
cho, hoặc hiện tại đang được thương lượng bởi, người dân địa phương, nhưng
họ đã không xác đị
nh được các cơ chế của việc sát nhập TEK thành các phương
pháp chính cho đa dạng sinh học và các quan tâm về môi trường khác. Những
báo cáo gần đây hơn, như là những báo cáo của Hội nghị cấp cao thế giới về
Phát triển Bền vững (WSSD) đã xác định nhu cầu chuyển sử dụng đất và các
quyền lợi khác. Có một nhu cầu nguy cấp là mở rộng phạm vi của TEK để hợp
nhất phươ
ng pháp, thông thạo chuyên môn, và kỹ thuật liên quan đến các cách
hiểu và hình dung môi trường khác. Cụ thể là cần xác định làm thế nào để đạt
được tiềm lực mà có thể được nhận thức từ việc xây dựng một sự phối hợp
mạnh mẽ hơn giữa TEK và các kỹ thuật và thông thạo chuyên môn đi từ khả
năng phán đoán và từ lập bản đồ thông qua việc ứng GÍS.
Bài báo 135 của WSSD chuyển vào hướng này b
ằng việc công bố rằng để nhận

Quan trọng là phải hiểu rằng hiện nay các phương pháp mà thường xuyên ph
ối
hợp với TEK được tập trung chủ yếu vào làng xã hay bối cảnh văn hóa mà trong
đó các nghiên cứu TEK là được tiến hành. Chúng đề cập đến bản chất của quá
trình thu thập dữ liệu đáp lại các vấn đề đất đai và tài nguyên trước đây và tiềm
năng của dữ liệu TEK bây giờ không được đòi hỏi để giúp kiểm soát và quản lý
các vấn đề môi trường mới.
2.2 TẦM QUAN TRỌNG CỦA BẢN ĐỒ
TEK là một tiêu điểm của cả nghiên cứu cơ bản và ứng dụng trong hơn 35 năm
ở Canada và từ ban đầu, các bản đồ là cơ sở cho sự phát triển một phương
pháp thu thập và biểu lộ sử dụng đất đai, thông tin về văn hóa và sinh lý dựa vào
cộng đồng mà bao gồm các nội dung trung tâm của TEK. Các bản đồ đóng một
vai trò then chốt bởi hai nguyên nhân quan trọng.
Đầu tiên, các thông tin mà bao gồm kiến thứ
c của các dân tộc địa phương hay
các nhóm khác gắn chặt với đất trong thời gian dài và các nguồn tài nguyên sinh
lý của nó luôn là một phần trong truyền thống vấn đáp và vì vậy hiếm khi được
ghi nhận một cách chính thức. Điều này có nghĩa là TEK không thể được nhìn
nhận đối với bất kỳ ai ngoại trừ chính những “người nắm kiến thức”. Hậu quả là
mục tiêu cần thiết của phương pháp TEK đố
i với việc thu thập tài liệu là biến sự
không thể được nhìn nhận thành được nhìn nhận.
EO-STEM Báo Cáo Số 9 6 Hatfield
Nguyên nhân thứ hai mà nằm dưới giá trị của các bản đồ là thông tin TEK là
không gian cơ sở và tất cả các bản đồ là về ngôn ngữ của không gian. Bởi vì các
bản đồ ít khi được gắn với ngôn ngữ được viết, chúng đã chứng minh thời gian
và một lần nữa nối các lỗ hổng giữa ngôn ngữ và văn hóa trong vấn đề truyền
đạt ý tưởng và thông tin.
Giai đoạn đầu của lập bản
đồ TEK đòi hỏi một quá trình phức tạp và tiêu tốn thời

ới khi giải thích hình ảnh vệ tinh.
Dạng thích hợp của hình ảnh và phương pháp sử dụng của nó trong công việc
TEK là tùy thuộc vào một loạt các yếu tố; thông qua công việc liên tục giữa các
chuyên gia TEK, GIS và EO, một sự hiểu biết về các yếu tố tiếp tục phát triển.
Bằng việc kết hợp sức mạnh của TEK với sức mạnh của EO, những phương
pháp quan sát và giải thích con người và thế giới t
ự nhiên mới này sẽ mở ra
nhiều cơ hội cho cả cộng đồng của các nhà khoa học đã được đào tạo và cộng
đồng của các nhà sử dụng địa phương làm việc với nhau trong các vấn đề đa
dạng sinh học có ý nghĩa.
2.3 CƠ SỞ CỦA SỰ LỒNG GHÉP TEK, GIS VÀ EO
Như đã được minh học tại Hình 1, quá trình lồng ghép TEK, GIS và EO cho các
thôn bản trong dự án EO-STEM bắt đầu vứoi sự phát triển các sao chép cứng và
các bản kỹ thuật số và hình ảnh EO (ví dụ SPOT-5) mà sẽ được sử dụng để thu
thập và giải thích thông tin có nguồn gốc từ kiến thức sinh thái truyền thống của
EO-STEM Báo Cáo Số 9 7 Hatfield
những người trong thôn bản. TEK mà đã được thu thập trong suốt quá trình thu
thập dữ liệu thôn bản rồi thì được lồng ghép vào trong dữ liệu cơ sở trước khi
các kỹ thuật bản đồ và GIS được sử dụng để tạo ra các bản đồ thôn bản và vùng.
Sự thiết lập dữ liệu cơ sở và bản đồ cung cấp cơ hội cho việc hồi đáp và lập kế
ho
ạch, và cho dữ liệuTEK để tăng cường sự giải thích hình ảnh EO và các dữ
liệu khác mà là sẵn có cho mô tả vùng (ví dụ: dữ liệu đa dạng sinh học).
Hình 1 Sự lồng ghép TEK, GIS và EO.

EO-STEM Báo Cáo Số 9 8 Hatfield
3.0 THÀNH PHẦN TEK CỦA DỰ ÁN EO-STEM
Sự tập trung cho TEK dựa vào thôn bản mà bây giờ đang nổi lên ở Canada và ở
nhiều vùng khác của thế giới là chuyển sự nhấn mạnh từ lực lượng hoạt động
trước đây mà là cần thiết để giải quyết sự chiếm hữu đất đai và sự tranh giành

ợp nhất tiềm năng mà được đưa ra bởi EO và TEK để tạo lập
thông tin mà sẽ là có giá trị cho một phạm vi rộng của các ứng dụng đa dạng
sinh học. Để đạt được mục tiêu này, một mục đích trung tâm đối với thành phần
TEK của EO-STEM là tiến hành một chương trình dựa vào thôn bản thử nghiệm
mà trong đó những gì liên quan đến Việt Nam ở dạng “dân tộc thiểu số” đượ
c
xác định, thu thập và lồng ghép thông tin đa dạng sinh học xuất phát từ TEK với
GIS, GPS và EO.
3.1 KHU VỰC THỬ NGHIỆM VÀ CÁC THÔN
Khu vực thử nghiệm đối với thành phần EO-STEM thuộc địa phận 5 thôn dân tộc
thiểu số ở xã Hồng Hạ nằm trong phần phía tây của của Hành Lang Xanh, như
đã được mô tả ở Hình 2 và Hình 3. Năm thôn này đã được chọn để minh họa
cho sự lồng ghép của TEK và phương pháp EO. Dân số của thôn được tạo
thành từ 3 dân tộc thiểu số mà địa phận truyền thống của họ đ
ã được phát hiện
trong vùng núi bao quanh.
EO-STEM Báo Cáo Số 9 9 Hatfield
Hình 2 Xã Hồng Hạ và các khu vực nghiên cứu trong thành phố Huế và Hành
Lang Xanh, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. 3.2 TEK VÀ BỐI CẢNH VĂN HÓA CỦA CÁC THÔN
Một nguyên nhân quan trọng cho việc lựa chọn năm thôn này trong GCP là dân
số của họ được tạo nên hoặc là từ các dân tộc thiểu số Cà Tu, Pa Cô hoặc
Tà Ôi. Những nhóm dân tộc này được nghĩ là cư dân sống lâu nhất của vùng
của miền Trung Việt Nam. Địa phận truyền thống của họ đã là các vùng núi của
tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế. Mô hình định cư và sử dụng đất và tài
nguyên cũng như là khung làm việ
c và nội dung của kiến thức truyền thống của
người trong thôn được dựa trên lịch sử văn hóa và những thông lệ của mỗi

được thực hi
ện trong phạm vi rộng hơn và bao gồm tất cả các loại rừng và đất
bao phủ. Bắt cá được tiến hành tại các vị trí đặc trưng và ngoại trừ lụt nó ít lệ
thuộc vào mùa. Cả hai rừng gỗ và không phải gỗ đã được thu hoạch từ các các
cảnh quan rừng bao quanh và có thể đến được. Sản phầm gỗ bao gồm gỗ mà
được sử dụng cho nhiều mục đích nội
địa bao gồm xây dựng nhà truyền thống
hoặc hiện đại, đang rổ rá, củi đốt, và cho các mục đích thương mại. Các sản
phẩm không gỗ bao gồm một loạt các thức ăn của rừng từ trái cây đến nấm và
các động vật từ lớn đến nhỏ. Thức ăn từ rừng tự nhiên được bổ sung bởi các
sản phẩm nông nghiệp mà được dựa trên sự
luân phiên gieo trồng và phơi ải ba
đến bốn năm.
EO-STEM Báo Cáo Số 9 11 Hatfield
Hình 4 Hình ảnh từ các thôn ở xã Hồng Hạ, đó là phụ nữ trong trang phục
truyền thống và nhà của trưởng xã
.
Ngày nay, tất cả hoạt động săn bắt và nông nghiệp bằng hình thức đốt rừng phát
nương không còn là hợp pháp nữa và điều này đặt ra một sự quan tâm lớn hơn
đối với hoạt trồng trồng rừng. Di tích rừng mà quan trọng cho việc khai thác và
sử dụng chúng tiếp tục là quan trọng cho việc lưu giữ các đường ranh giới của
các thôn. Dường như là hợp lý khi cho rằng bởi việc sử
dụng đất đai và tài
nguyên chuyển từ sự khai thác sang sự bền vững và bảo tồn nên thông tin xuất
phát từ TEK sẽ được lồng ghép với thông tin xuất phát từ cả hai khoa học chính
thức và từ các nguồn mới như là hình ảnh EO.
3.3 THU THẬP DỮ LIỆU CỘNG ĐỒNG: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC CHỦ ĐỀ

ã được xác định ở trên. Việc sử dụng GIS và hình ảnh EO
sau đó được tiếp tục trong thu thập dữ liệu “bên ngoài” bằng cách sử dụng GIS
và công nghệ GPS để minh họa cho “lập bản đồ di động” như là một sự mở rộng
các ứng dụng truyền thống của GIS để thu thập thông tin thêm vào và thẩm tra
những gì đã được thu thập từ các thảo luận nhóm.
3.4 ĐỘI NGŨ THAM GIA CÔNG TÁC DỰA VÀO THÔN BẢN
Công tác dựa vào thôn bản đã được tiến hành bởi một đội ngũ người Canada và
Việt Nam mà đã mang lại một phạm vi rộng các kinh nghiệm về những vấn đề
của TEK, EO và các ứng dụng đa dạng sinh học ở cấp xã. Các thành viên
Việt Nam cũng đã tham gia vào phần tiếp theo của công tác này liên quan đến
dịch thuật và một số công việc xử lý số liệu. Các thành viên Việt Nam gồm các cá
nhân có kinh nghiệm về
lý thuyết và thực hành trong lâm nghiệp và trong các
chương trình ứng dụng quản lý lâm nghiệp ở cấp xã. Kinh nghiệm của các thành
viên Canada gồm các cá nhân có kiến thức chuyên sâu về phát triển và tiến
hành thu thập dữ liệu TEK có sự tham gia của các bên dựa vào cộng đồng và
lập bản đồ bao gồm sử dụng hữu hiệu GIS, GPS và hình ảnh EO trong các báo
cáo, các ứng dụng và các dữ liệu cơ sở liên quan đến TEK.
Các thành viên của đội TEK tham gia các hoạt động của giai
đoạn 2 (4-5/2006)
là:
 Ông Đặng Thanh Liêm- Chuyên gia lập kế hoạch sử dụng đất và phân
phối đất
 Ông Ngô Tùng Đức- Đại học Nông Lâm Huế
EO-STEM Báo Cáo Số 9 13 Hatfield
 Ông Lê Thái Hùng- Đại học Nông Lâm Huế
 Ông Bill Kemp- Strata360
 Ông Valter Blazevic — Strata360
 Ông Pierre Dubeau — Hatfield
Các thành viên của đội TEK tham gia các hoạt động của giai đoạn 3 (10/2006) là:

quan.
Phương pháp của Canada và quy trình cho thảo luận nhóm đã chứng minh là
một hướng đáng tin cậy trong việc thu nhận thông tin đa dạng sinh học mà phản
ánh các kinh nghiệm về thu th
ập và kiến thức của các thành viên thôn. Phương
pháp cho các chủ đề liên quan đến đa dạng sinh học thích hợp của Việt Nam đã
thiết lập một bối cảnh thích hợp mà sẽ làm cho các kết quả thu được từ thành
phần TEK của EO-STEM có thể được lồng ghép với các sáng kiến của GCP và
FPD. Thêm vào đó, một hoạt động quan trọng trong suốt buổi lập kế hoạch là đã
thu được các bản sao giấy và k
ỹ thuật số của các bản đồ cơ sở đo vẽ địa hình
với tỉ lệ xích 1:10,000 và 1: 5,000 của địa phận thôn mà sau đó được tham khảo
địa lý theo các tiêu chuẩn được mô tả ở mục 4.3. dưới đây.
Công việc trong 5 thôn yêu cầu phải được sự cho phép của các cơ quan chính
quyền Việt Nam ở cấp tỉnh và xã. Thêm vào đó, “người đứng đầu” của mỗi thôn
phải được liên lạ
c để lập trình thời gian gặp mặt và để báo cho ông ta biết về các
mục đích của những cuộc thảo luận và các dạng dữ liệu được thu thập từ những
người dân trong thôn. Mỗi một cuộc gặp mặt đã được tổ chức trong nhà họp của
thôn với sự tham dự của khoảng 12 người tham gia được mời- mặc dù bất kỳ ai
trong thôn đều được hoan nghênh đến tham d
ự và đóng góp cho các cuộc thảo
luận.
EO-STEM Báo Cáo Số 9 15 Hatfield
4.2 CHUẨN BỊ BẢN ĐỒ GIS VÀ HÌNH ẢNH EO
Công việc dựa vào thôn bản có hiệu quả đòi hỏi các vật dụng kỹ thuật cần thiết
phải được chuẩn bị và tổ chức trước khi bắt đầu dự án. Việc chuẩn bị các vật
dụng liên quan đến 2 bước. Đầu tiên, thường thông qua sự đánh giá nhu cầu,
các thôn và địa phận của chúng được xác định bởi vì tập hợp các địa phận này
xác định khu vực nghiên cứu

tạo ra một bộ được lồng ghép của các bản đồ thực địa copy cứng ở các tỷ lệ
xích 1:5,000, 1:10,000 và 1:25,000 mà sẽ được sử dụng trong thu thập và ghi
nhận địa lý các thông tin về địa phận thôn, phân loại rừng và đất và đa dạng sinh
học TEK. Các phiên bản kỹ thuật số của các loạt bản đồ này được sử dụng như
là cơ sở cho các bản đồ cơ s
ở mà được đặt vào trong tablet PC và Palm Pilots.
4.3 THU THẬP DỮ LIỆU NHÓM
Các cuộc thảo luận nhóm được tiến hành ở Việt Nam với sự phiên dịch được
làm “ bên ngoài” vì vậy đã không can thiệp dòng thảo luận. Việc dịch tiếng Anh
đã được ghi vào băng cho các bản dịch sau này.
Các cuộc thảo luận đã được bắt đầu bằng sự giới thiệu của đội ngũ TEK với
những người dân trong thôn và ngược lại. Theo sau đó là sự giới thiệu về dự
án
và giải thích thông tin sẽ có giá trị như thế nào đối với thôn và đối với GCP và
FDP.
EO-STEM Báo Cáo Số 9 16 Hatfield
Các cuộc thảo luận đã tiến hành theo các chủ đề như đã được xác định ở mục
4.0. Một quy trình được xây dựng kỹ càng đã được ứng dụng dựa vào một nhà
thúc đẩy, người mà đã giới thiệu các chủ đề khác nhau và khuyến khích các thảo
luận tích cực trong số các nhóm người dân trong thôn. Như đã được minh họa ở
Hình 5, hầu hết thông tin không gian-địa lý đã được thu thập bằng cách s
ử dụng
các lớp bao phủ acetate cho phép người dân trong thôn cung cấp thông tin TEK
một cách trực tiếp trên bản đồ cơ sở tỷ lệ xích 1:5,000 hoặc 1:10,000.
Hình 5 Những người dân trong thôn Pa Ring trong suốt buổi lập bản đồ đất
bao phủ chuyển kiến thức của họ thành lớp bao phủ acetate. 4.3.1 Đặc điểm và Lịch sử Thôn
Đặc điểm chi tiết của thôn được cung cấp ở phụ lục 1. Trong tất cả ngoại trừ một

đo vẽ địa hình với tỷ lệ xích 1:5,000 để
xác định và viết tên bằng ngôn ngữ địa phương tất cả các con sông và suối nhỏ
hơn.
Khi đã kết thúc, các mô hình địa lý của các con sông, suối và hoặc các đặc điểm
địa hình quan trọng đã sử dụng như là một “bản đồ cơ sở được làm phong phú”
cho việc lập bản đồ của tất cả thông tin về các loại rừ
ng, các dạng đất sử dụng
và đa dạng sinh học xuất phát từ TEK khác. Một ví dụ về bản đồ cơ sở được làm
phong phú này được cung cấp ở Hình 6.
4.3.3 Xác định các loại rừng và các khu vực sử dụng đất
Việc xác định các ranh giới thôn được theo sau bởi các thảo luận về hệ thống đã
được sử dụng bởi những người dân trong thôn để xác định các dạng khác nhau,
hoặc các loại, rừng bao phủ dựa trên kiến thức truyền thống. Những người dân
trong thôn đã phân biệt được dạng đất bao phủ như đã được trình bày trên biểu
đồ của thôn Cân Tôm; một biểu đồ tương tự đã
được phát triển trong tất cả
những người dân trong thôn, như đã nêu chi tiết ở Phụ lục 2. Đối với mỗi dạng
rừng, những người dân trong thôn đã xác định các đặc điểm chung của rừng,
các sử dụng chính được thực hiện bởi những người dân trong thôn, và các vấn
đề phối hợp với việc sử dụng và quản lý của chúng. Như đã được trình bày ở
Hình 7, có 5 dạ
ng đã được xác định trong mỗi thôn:
1. Rừng nguyên sinh;
2. Rừng già/trung bình;
3. Rừng non;
4. Đất trống; và
5. Rừng trồng
Theo định nghĩa về các loại, tiêu chuẩn của một bản đồ bao phủ/sử dụng rừng
dựa vào thôn đã được tiến hành. Việc lập bản đồ đã xảy ra trên một bản acetate
mà đã có mô hình của các suối và các đặc điểm địa hình dưới dạng các đi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status