TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ HỖ TRỢ CHO
VIỆC SINH CÁC ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
Giáo viên hướng dẫn: cô Ngưyễn Thị Quyên
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Gấm
Lớp: A – K54 - CNTT
Tổ bộ môn: Mạng máy tính
B. Thiết kế hệ thống. 13
1. Thiết kế dữ liệu 13
2. Thiết kế chi tiết chức năng. 15
Chương IV. Tổng kết 22
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Gấm – K54A 3
I. Lý do chọn đề tài.
Hiện nay, khi mà ngành Công nghệ Thông tin đang phát triển như vũ bão trên thế giới thì
những ứng dụng của nó vào tất cả các lĩnh vực trong đời sống xã hội đã và đang mang lại những
hiệu quả cao. Để bắt kịp thời đại, ở Việt Nam hiện nay Công nghệ Thông tin cũng đã được
nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực Giáo dục và Đào
tạo, tin học đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong quản lý và giảng dạy.
Trong quá trình dạy học kiểm tra và đánh giá là một trong những bộ phận chủ yếu và hợp
thành một chỉnh thể thống nhất trong quá trình đào tạo. Lâu nay, chúng ta hầu như chỉ sử dụng
loại bài kiểm tra tự luận để đánh giá kết quả học tập của học sinh. Loại câu hỏi có nhiều bất cập
vì những câu hỏi thường dài, tốn nhiều thời gian cho việc làm bài, khối lượng kiến thức được
kiểm tra hạn chế, khó sử dụng các phương tiện hiện đại trong kiểm tra đánh giá chẳng hạn như
máy vi tính.
Hình thức kiểm tra trắc nghiệm đã được đưa vào áp dụng phổ biến, cho nên theo đó trên
thị trường hiện nay đã có rất nhiều phần mềm trắc nghiệm xuất hiện. Tuy nhiên những phần
mềm chuyên nghiệp thì giá thành khá cao và còn nhiều phần mềm chưa thực sự đáp ứng được
nhu cầu soạn thảo đề thi của các giáo viên, vậy nên em chọn đề tài này nhằm “xây dựng ngân
hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc”. Đề tài của em bước đầu chỉ mang tính
nghiên cứu, em hi vọng rằng sẽ có thể phát triển nó thành một phần mềm thi trắc nghiệm trực
tuyến đáp ứng nhu cầu của các giáo viên hiện nay.
II. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích của đề tài là nghiên cứu xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến nhằm
giúp cho các giáo viên tạo ra ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ việc sinh đề thi trắc nghiệm trực tuyến.
trả lời, thậm chí chỉ cần điền thêm một vài từ.
1.1 . Đặc điểm chung
Đặc điểm chung của trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan là:
- Đều có thể đo lường hầu hết mọi thành quả học tập của học tập quan trọng mà một bài
khảo sát bằng lối viết có thể khảo sát được.
- Tất cả đều có thể được sử dụng để khuyến khích học sinh học tập chăm chỉ nhằm đạt đến
các mục tiêu, hiểu biết các nguyên lý, tổ chức và phối hợp các ý tưởng, ứng dụng các kiến thức
trong việc giải quyết các vấn đề.
1.1. Đặc điểm riêng
Cả 2 loại trắc nghiệm đều đòi hỏi sự vận dụng ít nhiều phán đoán chủ quan. Giá trị của cả
hai loại trắc nghiệm phụ thuộc vào tính khách quan và đáng tin cậy của chúng. Tuy nhiên, chúng
có những điểm khác nhau như sau:
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Gấm – K54A 5
Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan
1. Một câu hỏi thuộc loại tự luận đòi hỏi
thí sinh tự mình soạn câu trả lời và
diễn tả nó bằng ngôn ngữ của chính
mình.
Một câu hỏi trắc nghiệm khách quan
buộc thí sinh phải lựa chọn câu trả lời
đúng nhất trong một số câu hỏi đã cho
sẵn.
2. Một bài kiểm tra tự luận gồm số câu
hỏi tương đối ít và có tính cách tổng
quát, đòi hỏi thí sinh phải triển khai
câu trả lời bằng lời lẽ dài dòng.
câu hỏi và các phương pháp trả lời,
nhưng thí sinh chỉ được chứng tỏ mức
độ hiểu biết của mình qua tỉ lệ câu trả
lời đúng.
2. Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Hiện nay, việc kiểm tra ở các trường nói chung vẫn còn phổ biến ở hình thức ra đề tự luận.
Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, người ta phát hiện ra một số hạn chế sau:
Việc làm này hạn chế tính toàn diện và khách quan của nội dung kiểm tra vì đề thi, đề
kiểm tra do giáo viên dạy ra đề nên có phần cảm tính, không có thời gian để kiểm tra được hết
các kiến thức có trong bài, trong chương.
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Gấm – K54A 6
Nội dung kiểm tra còn tập trung vào việc kiểm tra kiến thức theo tài liệu sẵn có, nên kiến
thức còn nghèo nàn, đơn điệu, nặng về tính diễn giải một số vấn đề hẹp, không mang tính đầy đủ
nên độ tin cậy không cao.
Kết quả kiểm tra rất khó xác định đúng trình độ của học sinh do chưa xây dựng được
những chuẩn mực mới để đánh giá kết quả học tập của học sinh
3. Hình thức thi trắc nghiệm.
1.2. Khái niệm.
Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một hoạt động được thực hiện để đo lường năng lực của
các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác định. Trong giáo dục trắc nghiệm được tiến
hành thường xuyên ở các kỳ thi, kiểm tra để đánh giá kết quả học tập, giảng dạy đối với một
phần của môn học, toàn bộ môn học, đối với cả một cấp học; hoặc để tuyển chọn một số người
có năng lực nhất vào học một khoá học.
Trắc nghiệm khách quan trong giáo dục chỉ hình thức trắc nghiệm không phụ thuộc vào
các yếu tố chủ quan của người giáo viên. Hình thức này chỉ hoàn toàn khách quan trong việc
chấm điểm còn việc lựa chọn nội dung đề kiểm tra, xây dựng câu hỏi và câu trả lời vẫn có phần
mang tính chủ quan.
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
công bằng trong thi cử.
Do các câu hỏi được hạn định về số lượng, các đáp án cho trước được hạn định về nội
dung và do các mức đánh giá đã được chuẩm hoá, cho nên dễ sử dụng phương pháp thống kê
toán học trong xử lý kết quả kiểm tra của từng lớp học sinh.
Cách tiến hành và phương tiện kiểm tra có thể rất đơn giản và dễ dàng. Ta có thể đưa trắc
nghiệm vào các loại máy để kiểm tra kiến thức dạy học chương trình hoá.
Bên cạnh các ưu điểm trên, các nhà sư phạm nhận thấy trắc nghiệm có một số nhược
điểm sau:
Trắc nghiệm chủ yếu là những câu hỏi với những câu trả lời sẵn. Điều này đã hạn chế
phần nào tư duy sáng tạo, việc phát triển ngôn ngữ nói và viết của học sinh;
Trắc nghiệm chỉ cho giáo viên biết “kết quả” suy nghĩ của học sinh mà không biết “quá
trình” suy nghĩ, nhiệt tình hứng thú của học sinh đối với nội dung kiểm tra;
Câu hỏi thường liên quan đến các kiến thức hơn là mục tiêu ở mức độ cao hơn nên nhiều
khi gán cho kiến thức một tầm mở rộng thái quá;
Không thể dùng để kiểm tra kĩ năng thực hành của học sinh, nhất là những bài lập trình
đòi hỏi sử dụng máy tính trong môn Tin lớp 11;
Soạn thảo đề thi trắc nghiệm thường khó và tương đối tốn kém;
Có thể nảy sinh việc học sinh “đoán mò”.
1.6. Soạn thảo đề kiểm tra sử dụng phương pháp trắc nghiệm
Thành công của phương pháp kiểm tra bằng trắc nghiệm phụ thuộc rất lớn vào việc soạn
thảo các câu trắc nghiệm. Biên soạn một đề kiểm tra có thể bao gồm các công đoạn sau:
Bước 1- Xác định mục đích, yêu cầu đề kiểm tra
Phân tích nội dung chương trình giảng dạy thành các chủ đề dạy học cụ thể, xác định
mức độ quan trọng của từng mục tiêu và các vấn đề khác nhau sẽ cần phải được kiểm tra ấn định
thời gian cho hợp lý với trình độ, tâm lý lứa tuổi của từng đối tượng học sinh.
Bước 2- Xác định mục tiêu dạy học
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Gấm – K54A 9
Để xây dựng được đề kiểm tra tốt cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy, thể hiện ở
Quan
Tự
Luận
Tổng
điểm
4
Kiểu mảng và
biến có chỉ số
2 1
1 1 4
2 Kiểu Xâu
1
Sau khi tìm hiểu về hình thức thi trắc nghiệm thì tôi thấy hình thức thi này hiện nay đang
được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam. Trên thị trường cũng đã có nhiều phần mềm thi trắc nghiệm
nhưng nói chung giá thành còn khá cao và một số chưa đáp ứng được với yêu cầu sử dụng. Tôi
xây dựng phần mềm này với mong muốn tìm hiểu kỹ hơn về hình thức thi trắc nghiệm và dần
hoàn thiện một phần mềm hỗ trợ thi trắc nghiệm trên máy tính.
Phần mềm này cho phép giáo viên sau khi được cấp acount để truy nhập hệ thống có thể
nhập các câu hỏi vào ngân hàng đề thi và sử dụng các câu hỏi để tạo ra đề thi. Đề thi sẽ được
trộn thành nhiều đề và cho phép chuyển định dạng sang file Word để in ấn.
Phần mềm hỗ trợ các hình thức câu hỏi sau: Câu hỏi có nhiều lựa chọn, câu hỏi có một
lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi kết nối. Đối với các câu hỏi lựa chọn thì giáo viên phải nhập
ít nhất 2 đáp án và tối đa 5 đáp án. Nội dung câu hỏi thì cho phép chèn ảnh và chèn công thức
vào.
2. Giải quyết vấn đề.
Qua phần khảo sát hệ thống, tìm hiểu về yêu cầu của hệ thống, nhu cầu sử dụng thì tôi
đưa ra các chức năng cơ bản của hệ thống như sau:
Biểu đồ phân cấp chức năng.
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Gấm – K54A 12Hệ thống gồm có 4 chức năng:
Quản lý người dùng.
Chức năng này cho phép một số giáo viên có quyền đăng ký làm thành viên của hệ
thống. Khi đăng kí cần cung cấp các thông tin như tên truy cập, mật khẩu, họ tên Người sử
dụng hệ thống được phân quyền và đối với các giáo viên thông thường có quyền mặc định là
0.
Khi giáo viên đăng kí, cần chọn môn học đề tạo câu hỏi và đề thi để hệ thống phân
quyền và quản lý. Mỗi giáo viên có thể đăng kí vào nhiều môn học.
Cho phép đănng nhập và phân quyền người sử dụng.
Cho phép người đã đăng ký chỉnh sửa thông tin cá nhân đã cung cấp cho hệ thống .
1.1. Bảng giao_vien: Lưu thông tin về Acount
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô Tả Ghi chú
TenTC Varchar 30 Tên truy cập vào hệ thống. Khóa chính
Matkhau Varchar 20 Mật khẩu truy nhập của acount
Họ tên Nvarchar 30 Họ tên của acount
Quyền Bit 2 Lưu quyền của Acount Gv=0; ad=1
1.2. Bảng mon_học: Lưu thông tin về môn thi mà hệ thống hỗ trợ.
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Gấm – K54A 14Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô Tả Ghi chú
Mamh Int 10 Mã của môn thi, tự động tăng Khóa chính
Tenmh Nvarchar 30 Lưu tên của môn học
Mota Text Lưu các mô tả về môn học
1.3. Bảng cau_hoi: Ngân hàng câu hỏi của hệ thống.
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô Tả Ghi chú
Mach Int 10 Mã câu hỏi, tự động tăng Khóa chính
Mamh Int 10 Mã môn học tương ứng Khóa phụ
tenTc Varchar 30 Lưu mã của người tạo câu hỏi Khóa phụ
Noidung Nvarchar Luu nội dung của câu hỏi
Anh Image Lưu ảnh của câu hỏi
Diem Float 10 Lưu điểm của câu hỏi
Mota Text Lưu những ghi chú, mô tả
1.4. Bảng dap_an: Lưu các đáp án của câu hỏi.
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô Tả Ghi chú
Made Int Mã của đề thi Khóa chính
Madegoc Int Mã của đề thi gốc tương ứng Khóa phụ
1.8. dethi_cauhoi: Lưu danh sách câu hỏi và đáp án của đề thi được sinh ra (đã được trộn
thứ tự so với đề thi gốc).
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ rộng Mô Tả Ghi chú
Made Int Mã của đề thi Khóa chính
Mach Int Mã câu hỏi Khóa phụ
Mada1 Int Mã đáp án thứ 1(ứng câu hỏi)
Mada2 Int Mã của đáp án thứ 2
Mada3 Int Mã của đáp án thứ 3
Mada4 Int Mã của đáp án thứ 4
Có thể null
2. Thiết kế chi tiết chức năng.
Hệ thống có 4 chức năng chính sau.
1.9. Chức năng quản lý người dùng
Thiết kế chi tiết module chức năng
1
Tên chức năng Quản lý người sử dụng
2
Mục đích
Cho phép thêm mới, sửa xóa thông tin của Acount, đồng thời phân
quyền người sử dụng khi đăng nhập vào hệ thống.
3
Mô tả sử dụng dữ
liệu:
Mỗi khi nhập thông tin về một giáo viên mới vào giao diện của
hệ thống, hệ thống sẽ tự động kiểm tra tên truy cập mới. Nếu nó
trùng với tên truy cập đã có trong CSDL thì hệ thống thêm môn học
được phép thao tác cho giáo viên đó vào bảng gv_monhoc và hiện
ra thông báo, còn nếu không thì sẽ tự động cập nhật thông tin giáo
viên này vào hệ thống.
6
Thiết kế giao diện
7
Các xử lý, thao tác
Các thao tác trong quá trình THÊM
Khi người dùng vào giao diện của chức năng này, hệ thống sẽ tự
động đưa tất cả môn học lên. Để đăng kí vào hệ thống, giáo viên
phải cung cấp thông tin về tên truy cập, mật khẩu, họ tên và môn
học. Nếu tên truy cập đã tồn tại trong CSDL thì hệ thống thông báo
để người dùng đăng kí mới theo tên khác. Khi thông tin hợp lệ hệ
thống sẽ tự động thêm Acount vào bảng giao_vien, đồng thời thêm
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Gấm – K54A 17
tentc và mamh vào bảng gv_monhoc.
Các thao tác trong quá trình CẬP NHẬT
Lựa chọn Acount cần cập nhật trong combobox tên truy cập hoặc
chọn giáo viên đó trên datagridview. Khi cập nhật (sửa) một thông
tin nào đó về giáo viên đã được chọn, chỉ cần nhập dữ liệu mới vào
Mô hình dữ liệu
Chức năng này được tham chiếu đến các bảng sau:
Mon_hoc.
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Gấm – K54A 18
5
Thiết kế giao diện
6
Các xử lý, thao tác
1.11. Chức năng quản lý câu hỏi.
Thiết kế chi tiết module chức năng
1
Tên chức năng Thêm mới, sửa, xóa câu hỏi
2
Mục đích Quản lý các câu hỏi
3
Nội dung
Cho phép thao tác dữ liệu để quản lý câu hỏi, là cơ sở cho việc tạo
lập các câu trả lời
4
Mô hình dữ liệu
1.12.1. Chức năng tạo đề thi gốc và xóa đề thi gốc
Thiết kế chi tiết module chức năng
1
Tên chức năng quản lý đề thi.
2
Mục đích Tạo đề thi gốc dựa trên tập câu hỏi của môn học.
3
Nội dung
Cho phép tạo ra các đề thi gốc với bộ câu hỏi tương ứng, làm cơ sở
cho việc sinh đề thi và chuyển định dạng của đề thi để in ấn.
4
Mô hình dữ liệu Chức năng này sử dụng các bảng và các trường tương ứng như sau.
Cau_hoi: mach, noidung, diem.
De_thi_goc: Tất cả các trường.
5
Thiết kế giao diện
6
Các xử lý, thao tác
Tạo đề: Hệ thống cho phép tạo các đề thi có tối thiểu 10 câu
hỏi, tối đa 40 câu hỏi. Khi vào giao diện của trang tạo đề thi hệ
thống đã tự động đưa lên thông tin các môn học cho phép tạo đề
trong combobox môn học, số các câu hỏi có thể tạo đề, nếu chọn
cách tạo đề tự chọn câu hỏi thì sẽ có bảng câu hỏi tương ứng với
Thiết kế chi tiết module chức năng
1
Tên chức năng Sinh đề thi, chuyển file word.
2
Mục đích
Sinh ra tập đề thi đề từ 1 đề thi gốc.
Chuyển đề thi sang file word để tiện theo dõi và in ấn.
3
Nội dung
Sinh ra các đề thi từ một đề thi gốc và cho phép chuyển đề thi đó từ
ra file word làm cơ sở cho việc in ấn.
4
Mô hình dữ liệu Chức năng này sử dụng các bảng và các trường tương ứng như sau.
De_thi_goc: madegoc, tên đề thi.
Dethigoc_cauhoi.
Cau_hoi: mach, noidung, diem.
Dap_an: Tất cả các trường.
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và hỗ trợ cho việc sinh các đề thi trắc nghiệm
Sinh viên thực hiện : Phan Thị Gấm – K54A 22
5
Thiết kế giao diện
6
Các xử lý, thao tác
2. Xây dựng hệ thống trắc nghiệm cho phép tạo lập các môn học, các câu hỏi, đề thi và
sinh ra các đề thi trắc nghiệm.
Hướng phát triển của đề tài:
Hoàn thiện hệ thống thành phần mềm có thể đưa ra sử dụng.