TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VIETTEL
BÁO CÁO HỌC VIỆC
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Đề tài:
XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI TUYỂN DỤNG
ĐẦU VÀO NGÀNH ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
NGƯỜI VIẾT PHỤ TRÁCH NGHIỆP VỤ THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Đỗ Thị Thu
Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2009
MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
PHẦN 1 GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN 6
PHẦN 2 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG THỜI GIAN HỌC VIỆC. 8
PHẦN 3 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI 13
I Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội 13
1 Quá trình xây dựng và trưởng thành 13
1.1 Những mốc son lịch sử đánh dấu sự ra đời 13
1.2 Những mốc son phát triển của dịch vụ 15
2 Các thành tựu 17
II Mô hình tổ chức của Tổng Công ty 19
1 Mô hình tổ chức 19
2 Nhân sự Tổng Công ty 22
III Triết lý thương hiệu, triết lý kinh doanh 22
1 Triết lý thương hiệu 22
2 Triết lý kinh doanh 22
IV Giá trị cốt lõi của Văn hóa Viettel 23
PHẦN 4 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM ĐÀO TẠO 24
LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời gian học việc tại Trung tâm Đào tạo Viettel tôi đã được học và làm
việc trong môi trường năng động, nhiều thử thách cũng như nhiều trải nghiệm mới mẻ.
Điều này đã thúc đẩy tôi không ngừng học tập để biết rõ hơn về đơn vị làm việc của
mình cũng như của Tổng Công ty, đồng thời cũng mong muốn đóng góp những sáng
kiến, ý tưởng của mình để công việc trở nên hiệu quả hơn và góp phần tích cực vào sự
phát triển nhanh và bền vững của Tổng Công ty.
Qua nghiên cứu thực tế tại Tổng Công ty (TCT) và đơn vị học việc là Trung
tâm Đào tạo Viettel, tôi nhận thấy rằng nhu cầu tuyển dụng nhân sự và đặc biệt là
tuyển nhân viên kỹ thuật có chất lượng của TCT ngày càng tăng trong khi hệ thống
ngân hàng câu hỏi chưa thực sự nhiều và đầy đủ để có thể bao quát hết mọi lĩnh vực.
Trung tâm Đào tạo Viettel được Ban Giám đốc tin tưởng để phụ trách về đào tạo và thi
kiểm tra trên toàn quốc, trong đó có kỳ thi tuyển đầu vào, hệ thống ngân hàng câu hỏi
về Viễn thông dùng trong thi tuyển đầu vào hầu hết còn dựa vào các đơn vị nghiệp vụ
của TCT cung cấp. Vì vậy việc chủ động xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi phục
vụ cho kỳ thi là vô cùng cần thiết nhất là khi Trung tâm Đào tạo Viettel đang được xây
dựng, phát triển và chuẩn bị tốt các điều kiện để có thể nhận quyết định thành lập học
viện Viettel vào năm 2011. Bản thân tôi được học ngành Công nghệ Điện tử-Viễn
thông lại làm trong một trong những Doanh nghiệp Viễn thông lớn nhất đất nước vì
vậy tôi có nhiều cơ hội để kiểm nghiệm, tiếp xúc và bổ sung những kiến thức đã học.
Vì vậy, tôi mạnh dạn đề xuất xây dựng hệ thống ngân hàng câu hỏi chuyên ngành Điện
tử-Viễn thông dùng cho tuyển dụng đầu vào: xây dựng form nhập và hệ thống câu hỏi
phù hợp chỉ dành riêng cho thi tuyển dụng đầu vào.
4
MỘT SỐ CỤM TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
BQP Bộ Quốc phòng
BTL Bộ Tư lệnh
BCVT Bưu chính viễn thông
CNTT Công nghệ thông tin
ĐTVT Điện tử viễn thông
tạo
Chuyên ngành Hệ
đào
tạo
Loại
hình
đào tạo
Xếp
loại
1989 1994
Trường Tiểu học
Quảng Văn
Khá
1994 1997
Trường THCS
Quảng Văn
Khá
1997 1998
Trường THCS Cù
Chính Lan
Khá
1998 2001
Trường THPT Hàm
Rồng
Khá
2001 2005
Đại học Quốc gia Hà
Nội
Công nghệ Điện tử
- Viễn Thông
nhận
11/2008 11/2008
Đảng uỷ cơ quan Bộ
Kế hoạch và Đầu tư
Cảm tình Đảng
Giấy
chứng
nhận
Khá
6
KỸ NĂNG
Tin học
Word
Excel
Power Point
Kỹ năng khác: Có khả năng đọc dịch Tiếng Anh chuyên ngành.
QUAN HỆ GIA ĐÌNH
STT Họ tên Quan hệ Năm sinh Nghề nghiệp Nơi ở
1 Đỗ Xuân Dương Bố 1945 Hưu trí Thanh Hoá
2 Nguyễn Thị Đạt Mẹ 1947 Làm ruộng Thanh Hoá
3 Đỗ Phương Dung Chị gái 1971 Giáo viên Thanh Hoá
4 Đỗ Thị Thanh Chị gái 1973 Giáo viên Thanh Hoá
5 Đỗ Kim Anh Anh trai 1979 Giảng viên Thanh Hoá
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Đơn vị công tác: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: 2, Hoàng Văn Thụ, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 08043854
Từ tháng 3/2007 đến tháng
12/2008
Công việc được phân công, trách nhiệm: phụ trách IT
y kiến về cấu trúc và nội dung của các
quy trình
5
Chấm bài tự luận, trắc nghiệm, IQ các kỳ thi tuyển
dụng đầu vào; kết thúc học việc;
Hoàn thành tốt và không xảy ra sai sót
6
Phân loại, rọc phách, ghép phách, lên điểm và tổng
hợp, báo cáo kết quả kỳ thi kết thúc học việc tháng 2
của các chi nhánh tỉnh/thành phố
Đã hoàn thành tốt 423 bài thi của các
chức danh với độ chính xác cao
7 Trông thi kỳ thi kết thúc khoá học sau tuyển dụng – Quản lý phòng thi tốt, không để xảy ra
8
STT Công việc thực hiện
Kết quả thực hiện
NV tự đánh giá Đánh giá của đơn vị
Công ty Công trình và Viettel Global. hiện tượng quay cóp
8
Học phần mềm Quản lý tài liệu-thi-kiểm tra và phần
mềm Quản lý Đào tạo
Tham gia học đầy đủ, nghiêm túc và áp
dụng tốt trong công vệc
9
Nhập câu hỏi lên phần mềm Quản lý tài liệu-thi-kiểm
tra
Nhập 57 câu kinh doanh và 388 câu kỹ
thuật
10
Đối soát điểm của kỳ thi tuyển dụng đầu vào Cty TM
Phòng Chính trị-
Tổng Công ty
Biết và hiểu chặng đường phát
triển của TCT
2 Dẫn nhập Văn hóa Viettel
Tài liệu phân tích nội dung 8 giá trị
cốt lõi của Tổng Công ty.
Ban Chính sách-
TCT
- Qua tài liệu nắm bắt được những
triết lý, quan điểm của TCT.
3
Tổng quan mạng viễn thông
Viettel
Khái quát hệ thống mạng viễn
thông Viettel
Trung tâm Đào tạo
Biết và hiểu về tổng quan của
mạng Viễn thông, di động, truyền
dẫn, Internet của Viettel
4
Quyết định số 633/QĐ-
TCTVTQĐ
Bộ mô tả công việc, tiêu chuẩn
chức danh công việc thuộc Trung
tâm kỹ thuật Viễn thông Tỉnh,
thành phố năm 2008
Quyết định ban
hành ngày
11/4/2008
TT Tên tài liệu Tóm tắt nội dung Người viết Tác dụng
TCTVTQĐ
tao, thi, kiểm tra qua Cầu truyền
hình
quy trình tổ chức đào tạo, thi, kiểm
tra qua Cầu truyền hình. Chức
năng nghiệp vụ của từng đơn vị.
8
Hướng dẫn các công tác
chuẩn bị-tổ chức thi kiểm
tra
Hướng dẫn các bước để chuẩn bị
và tổ chức thi
Trung tâm Đào tạo
Biết các bước thực hiện để phục vụ
cho công việc hàng ngày đúng theo
quy định, không để xảy ra sai sót.
9
Quyết định số 477/QĐ-
TCTVTQĐ
Đánh giá-khen thưởng-kỷ luật
Công tác Tổ chức giảng dạy-học
tập-thi kiểm tra
Quyết định ban
hành ngày
02/4/2008 của TGĐ
Hiểu và biết các quy định về đánh
giá học viên và Giáo viên tham gia
học tập và giảng dạy tại Tổng
Công ty.
trắc nghiệm và tự luận
14 CDMAOne và CDMA2000
Các phương pháp quy hoạch mạng
vô tuyến CDMA
PGS.TS Nguyễn
Phạm Anh Dũng
Nghiên cứu để biên soạn câu hỏi
trắc nghiệm và tự luận
15 Lý thuyết Viễn thông
Lý thuyết cơ bản về công nghệ
chuyển mạch, Kỹ thuật truyền dẫn
Nhóm cán bộ kỹ
thuật LGIC
Nghiên cứu để biên soạn câu hỏi
trắc nghiệm và tự luận
11
TT Tên tài liệu Tóm tắt nội dung Người viết Tác dụng
16
Tiếng anh chuyên ngành
Điện tử-Viễn thông
Các chủ đề cơ bản nhằm phát triển
kỹ năng đọc hiểu và dịch
Vương Đạo Vy –
ĐH Quốc gia Hà
Nội
Nghiên cứu để biên soạn câu hỏi
tiếng Anh chuyên ngành
17
Wireless Communications.
Principles and Practice
chuyên môn nghiệp vụ giỏi phục vụ trong chiến tranh đã tách ra khỏi quân đội, điều
này làm đất nước mất đi những chuyên gia giỏi, chảy máu chất xám do vậy việc đào
tạo, bồi dưỡng, thu hút, giữ gìn nguồn cán bộ, nhân viên kỹ thuật về thông tin nói
chung và lĩnh vực viễn thông nói riêng cần được quan tâm sâu sắc, nhằm đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Từ những căn cứ trên, Binh chủng thông tin liên lạc đã lập luận chứng kinh tế kỹ
thuật báo cáo Bộ Quốc phòng và các cơ quan chức năng của Nhà nước về việc xây
dựng, thành lập Công ty điện tử và thiết bị thông tin. Ngày 01/6/1989 đồng chí Võ
Văn Kiệt - Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 58/HĐBT thành lập
Tổng Công ty điện tử thiết bị thông tin thuộc Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc, Bộ Quốc
phòng.
Đây là dấu son lịch sử đánh dấu sự ra đời và ngày 01/6 hàng năm đã trở thành
ngày truyền thống của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội.
Nội dung Quyết định nêu: Tổng Công ty do Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng,
thuộc Bộ Quốc phòng uỷ quyền quản lý; là đơn vị sản suất dinh doanh, hoạt động theo
chế độ hạch toán độc lập; có tư cách pháp nhân. Quyền hạn của Tổng Công ty: được
mở tài khoản ở ngân hàng, trực tiếp ký hợp đồng kinh tế về sản suất, gia công, tiêu thụ
sản phẩm, xuất nhập khẩu; liên doanh với các cơ quan trong và ngoài nước theo chê độ
chính sách, pháp luật nhà nước; được dùng con dấu riêng để giao dịch.
Ngày đầu thành lập, tổ chức Tổng Công ty bao gồm 4 xí nghiệp, 2 Công ty trực
thuộc và cơ quan Tổng Công ty, có nhiệm vụ sản suất kinh doanh các sản phẩm về
điện tử-thiết bị thông tin, khảo sát, thiết kế, xây lắp, sản xuất, sửa chữa khí tài thông
tin phục vụ quốc phòng và kinh tế.
13
Tháng 7/1993, Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định sô 388/HĐBT về việc
sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, Tổng Công ty được tổ chức lại thành Công ty điện
tử thiết bị thông tin.
Ngày 27/7/1993, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 336/QĐ-QP về việc
thành lập lại doanh nghiệp nhà nước: Công ty điện tử thiết bị thông tin với tên giao
dịch là SIGELCO, thuộc Bộ Tư lệnh thông tin liên lạc - BQP.
mẽ, có nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông ra đời, Công ty Viễn thông
Quân đội đã có những bước tiến vượt bậc và vì vậy, ngày 02/3/2005, Thủ tướng Phan
Văn Khải đã ký Quyết định thành lập Tổng Công ty Viễn thông Quân đội và ngày
6/4/2005 BQP có Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP thành lập Tổng Công ty Viễn thông
Quân đội, tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là VIETTEL CORPORATION, tên
viết tắt là VIETTEL. Đây là dấu ấn khẳng định bước phát triển mới của Tổng Công ty
cả về quy mô, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực viễn thông (từ Công ty phát
triển thành Tổng Công ty). Ngành nghề kinh doanh là: cung cấp các dịch vụ BCVT
trong nước, quốc tế; phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực ĐTVT, CNTT,
14
Internet; sản xuất lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh các thiết bị điện, ĐTVT, CNTT và
thiết bị thu phát vô tuyến điện; khảo sát và lập dự án công trình BCVT, CNTT, xây lắp
các công trình thiết bị thông tin, đường dây tải điện, trạm biến thế; đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng địa ốc, khách sạn, du lịch; XNK công trình thiết bị toàn bộ về điện tử thông
tin và các sản phẩm điện tử, CNTT.
1.2 Những mốc son phát triển của dịch vụ
Trong thời kỳ mới hình thành, Công ty Điện tử thiết bị thông tin chủ yếu kinh
doanh các dịch vụ truyền thống như khảo sát thiết kế, xây lắp các công trình thông tin,
xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông và dịch vụ bưu chính, Công ty được rèn luyện
và trưởng thành qua các công trình xây lắp thiết bị, nhà trạm viễn thông và các cột
anten cho các tuyến vi ba.
Tháng 2/1990: hoàn thành tuyến vi ba số AWA Hà Nội – Vinh đầu tiên cho
Tổng cục Bưu điện, đây cũng là công trình lớn đầu tiên của Công ty.
Tháng 7/1993: Xây dựng tuyến viba băng rộng 140 Mbps và nhiều công trình
khác cho Tổng cục Bưu điện, Các Công ty, Bưu điện tỉnh của VNPT và Bộ Công an,
Quốc phòng.
Ngày 01/7/1997: Bắt đầu triển khai dịch vụ Bưu chính
Tháng 9/1997 hoàn thiện là lập dự án xin phép kinh doanh 6 loại hình dịch vụ
BCVT: dịch vụ điện thoại cố định; di động, nhắn tin, Internet, trung kế vô tuyến Radio
trunking; dịch vụ bưu chính.Trong năm 1997, thiết lập mạng bưu chính công cộng với
và ấn tượng nhất chính là ngày 15/10/2004 VIETTEL chính thức kinh doanh dịch vụ
điện thoại di động - mạng di động ra đời thứ 4 tại Việt nam sau Vinafone, Mobifone,
S-Fone nhưng chỉ hơn một tháng sau khi vào hoạt động, VIETTEL đã có 100.000
khách hàng; gần 1 năm sau đón khách hàng 1 triệu; ngày 21/7/2006 đón khách hàng
thứ 4 triệu và đến cuối tháng 12/2007 đã vượt con số trên 7 triệu khách hàng. Là mạng
di động phát triển nhanh nhất, chỉ sau hơn 2 năm chính thức kinh doanh đã có trên trên
3000 trạm BTS trên toàn quốc và trên 7 triệu khách hàng. Năm 2006 Viettel bắt đầu
đầu tư sang Campuchia, năm 2007 đầu tư sang Lào, tháng 3/2007 bắt đầu triển khai
dịch vụ cố định không dây (Homephone).
Năm 2008 là năm thứ 4 liên tiếp Viettel đạt mức tăng trưởng năm sau gấp đôi năm
trước và đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch từ 20 – 50% hầu hết các chỉ
tiêu cơ bản:
- Doanh thu đạt 33.000 tỷ đồng, bằng trên 60% của VNPT và lớn hơn 10 lần
doanh nghiệp viễn thông đứng thứ 3 là EVN Telecom. Lợi nhuận đạt 26% so với
doanh thu và đạt 8.600 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước 4.900 tỷ, nộp BQP 150 tỷ.
Năng suất lao động đạt 2.73 tỷ/người/năm (tăng 50% so với năm 2007), thu nhập bình
quân đạt 10 triệu đồng/người (tăng gần 50% so với năm 2007)
- Lắp đặt 8.000 trạm BTS, phát sóng 6.600 trạm, nâng tổng số trạm phát sóng lên
gấp đôi năm trước và hiện có 14.000 trạm BTS đang phát sóng. Viettel là Công ty có
số trạm phát sóng lớn nhất và gấp hơn 2 lần Công ty đứng thứ 2 là Mobifone; Lắp đặt
mới 1.400 thiết bị truy nhập cho mạng cố định và Internet băng thông rộng, nâng tổng
số thiết bị mạng cố định lên 5.700. Triển khai mới 25.000 km cáp quang, 5.300 thiết bị
SDH, nâng tổng số chiều dài cáp quang là 58.000 km. Số node mạng truyền dẫn là trên
10.000 và là doanh nghiệp có mạng truyền dẫn quang lớn nhất Việt Nam. Phát sóng 51
trạm khu vực biển đảo, 184 trạm đồn biên phòng và đoàn kinh tế, cấp trên 700 luồng
truyền dẫn và 2.500 km cáp quang cho BTL Thông tin Liên lạc, chuẩn bị chuyển giao
hai tổng đài lớn và gần 300 thiết bị truyền dẫn SDH cho BTL Thông tin Liên lạc, đầu
tư và nâng cấp hai đường trục Bắc - Nam mới cho BQP để xây dựng mạng dùng riêng.
- Phát triển mạng lưới: 13 triệu thuê bao di động thực hoạt động có phát sinh cước
trong tháng, nâng tổng số thuê bao hoạt động có phát sinh cước trong tháng trên hệ
- Tháng 10/2008, tổ chức WCA (World Communication Awards) bình chọn
Viettel là 1 trong 4 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất ở các quốc gia đang phát
triển
- Liên tục thăng hạng trên bảng xếp hạng nhà cung cấp dịch vụ viễn thông dựa
trên số lượng thuê bao di động do tổ chức WI (Wireless Intelligence) đưa ra: Quý
I/2008 xếp thứ 53, quý II/2008 xếp thứ 42, hiện nay đứng thứ 41 trong tổng số hơn
650 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động trên toàn thế giới
- Viettel cũng được nhiều tạp chí nước ngoài nhắc đến như một trường hợp hy
hữu trong ngành viễn thông là Công ty ra đời thứ 4, sau 4 năm đã vươn lên vị trí thứ
nhất. Trên thế giới chỉ có 2 Công ty ra đời thứ 2 lên thứ nhất, Công ty ra đời thứ 3
vươn lên thứ nhất hầu như không có còn Công ty ra đời thứ 4 mà vươn lên thứ nhất thì
hoàn toàn chưa có.
- Viettel liên tục được xếp hạng là một trong số 20 doanh nghiệp phát triển nhanh
nhất và đặc biệt có 4 năm liên tục có sự phát triển năm sau gấp đôi năm trước
Cùng với sự lớn mạnh và phát triển của mình, Viettel luôn chú trọng phát triển và
đào tạo nguồn nhân lực và tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, hoạt động từ
thiện nhân đạo, hoạt động đề ơn đáp nghĩa. Điển hình như đã xây dựng quỹ “Viettel
tấm lòng Việt”, chương trình “nối vòng tay lớn” vào dịp Tết Dương lịch hàng năm, tổ
chức cuộc hành quân “thắp lửa truyền thống vang mãi khúc quân hành” xuyên Việt
với hơn 1000 cựu chiến binh tham gia, tổ chức cuộc giao lưu “Một thời hoa lửa” giữa
hơn 1000 cựu chiến binh tại thành cổ Quảng Trị với hơn 5000 sinh viên Hà Nội, ủng
hộ xây dựng mộ liệt sỹ tập thể tại nghĩa trang đường 9 với số tiền 200 triệu đồng, xây
dựng gần 200 ngôi nhà tình nghĩa và 01 nhà mẫu giáo tình thương với số tiền 800 triệu
17
đồng. Tích cực tham gia vào các hoạt động từ thiện nhân đạo, ủng hộ đồng bào thiên
tai, bão lụt, đền ơn đáp nghĩa, với tổng số tiền từ năm 2000 đến nay (2008) là gần 20
tỷ đồng. Tài trợ cho các chương trình có tiếng vang lớn như Chúng tôi là chiến sỹ,
Như chưa hề có cuộc chia ly, Chương trình mổ tim nhân đạo: Trái tim cho em, chương
trình phẫu thuật nụ cười, chương trình 1.500 nhà tình nghĩa của BQP. Trong năm
2008, chúng ta đưa ra chủ trương xây dựng hệ thống lý luận và tìm ra giải pháp kinh
a. Kiện toàn nhân lực
b. Xây dựng trung tâm huyện (cả kinh doanh và kỹ thuật)
c. Khoán và đóng thuế tại tỉnh
11.Chương trình xây dựng CTV tuyến xã
12.Chương trình Viettel HCM trở thành số 1 về di động
18
13.Chương trình xây dựng hệ thống tri thức Viettel
14.Chương trình đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cho các chi nhánh
15.Chương trình chống bệnh quan liêu
16.Chương trình dân chủ cơ sở
17.Chương trình đầu tư cho An ninh Quốc phòng
18.Chương trình truyền thông văn hoá Viettel
II Mô hình tổ chức của Tổng Công ty
1 Mô hình tổ chức
Mô hình tổ chức của Tổng Công ty có những đổi mới nhanh chóng phù hợp với sự
phát triển, phương pháp quản lý của Tổng Công ty:
Tổ chức bộ máy của Tổng Công ty gồm: gồm Tổng Giám đốc và 05 Phó Tổng
Giám đốc; 13 Phòng/Ban và 08 đại diện vùng; 11 Công ty thành viên; 02 Trung tâm;
63 chi nhánh kinh doanh Tỉnh/Thành phố và Câu lạc bộ bóng đá Thể Công.
Ngoài mô hình tổ chức bộ máy của TCT như trên, để chuyên nghiệp hoá bộ máy
kỹ thuật thì tổ chức bộ máy TCT còn xây dựng mô hình tổ chức hệ thống kỹ thuật: tổ
chức thành 3 mảng việc chính là Tối ưu nâng cao chất lượng mạng; Khai thác, ứng
cứu thông tin và Phát triển hạ tầng mạng. Tổ chức theo mô hình ma trận hàng ngang
và hàng dọc, mỗi việc phải có một người đứng đầu chịu trách nhiệm chính.
19
MÔ HÌNH TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI – VIETTEL
KHỐI CƠ QUAN
TỔNG CÔNG TY
KHỐI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP
BÓNG
ĐÁ
THỂ
CÔNG
2
TRUNG
TÂM
ĐÀO
TẠO
BÓNG
ĐÁ
VIETTEL
1
CÔNG
TY
CỔ
PHẦN
CÔNG
NGHỆ
VIETTEL
KHỐI CÁC CÔNG TY CÓ
VỐN GÓP KHÔNG CHI
PHỐI CỦA TỔNG CÔNG TY
CÔNG TY 100%
VỐN GÓP CỦA TCT
3
CÔNG TY
TNHH
MỘT
THÀNH
BƯU
CHÍNH
VIETTEL
1
CÔNG TY
CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ
QUỐC TẾ
VIETTEL
2
CÔNG TY
CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ
BẤT
ĐỘNG
SẢN
VIETTEL
3
CÔNG TY
CỔ PHẦN
VIETTEL
- MAI
LINH
4
CÔNG TY
TNHH
VIETTEL
- CHT
KHỐI ĐƠN VỊ
HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC
(63
CNKD)
C.TY CÓ VỐN GÓP
CHI PHỐI CỦA TCT
KHỐI ĐƠN VỊ
HẠCH TOÁN ĐỘC LẬP
20
21
Phòng Xây dựng Hạ tầng
Phòng
Tổng hợp
Phòng
Tài chính
Phòng Kỹ thuật
Phòng NOC Tỉnh
Tuyến
Huyện
/ Xã
PGĐ Phụ trách Tối ưu
nâng cao chất lượng mạng
PGĐ Phụ trách Khai thác
ƯCTT
PGĐ Phụ trách Phát triển Hạ
tầng
Ban TK & Tối ưu Vô
tuyến
Ban TK & Tối ưu Hữu
tuyến
Ban Truyền dẫn
Nhân viên Nghiệp vụ
và ƯCTT
PGĐ Phụ trách Phát triển
Hạ tầng
Phòng Công nghệ &
KH mạng
Phòng Kỹ thuật nghiệp
vụ
Phòng IT
Phòng Thiết kế & Tối
ưu
Phòng Quản lý khai
thác
(Back cee)
Phòng NOC Công ty
(Điều hành toàn quốc)
Phòng Xây dựng Hạ
tầng
Cấp
Tỉnh
Tối ưu, nâng cao chất lượng mạng
Khai thác, Ứng cứu thông tin
Phát triển Hạ tầng
Cấp
Khu
vực
PGĐ Phụ trách Tối ưu nâng
cao chất lượng mạng
PGĐ Phụ trách Khai
thácƯCTT
Phòng Thiết kế và Tối
• Liên tục cải tiến.
• Quan tâm đến khách hàng như những cá thể riêng biệt.
• Làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội.
• Trung thực với khách hàng, chân thành với đồng nghiệp.
Nhận diện thương hiệu
Logo của Viettel được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng hai dấu nháy
đơn muốn nói với mọi người rằng: Viettel luôn luôn biết lắng nghe và cảm nhận, trân
trọng những ý kiến của mọi người như những cá thể riêng biệt – các thành viên của
Công ty, khách hàng và đối tác. Đây cũng chính là nội dung của câu khẩu hiệu
(slogan) của Viettel: Hãy nói theo cách của bạn (Say it your way).
Nhìn logo Viettel, ta thấy nó đang chuyển động liên tục, xoay vần vì hai dấu nháy
được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn, nét lớn lại đến nét nhỏ, thể hiện tính logic, luôn
luôn sáng tạo, đổi mới.
Khối chữ Viettel được thiết kế có sự liên kết với nhau thể hiện sự gắn kết, đồng
lòng, kề vai sát cánh của các thành viên trong Tổng Công ty. Khối chữ được đặt ở
chính giữa thể hiện triết lý kinh doanh của Viettel là nhà sáng tạo và quan tâm đến
khách hàng, chung sức xây dựng một mái nhà chung Viettel.
Ba màu của logo là: xanh thiên thanh, vàng đất và trắng thể hiện cho thiên, địa,
nhân. Sự kết hợp giao hòa giữa trời, đất và con người thể hiện cho sự phát triển bền
vững của thương hiệu Viettel.
2 Triết lý kinh doanh
• Liên tục đổi mới, sáng tạo và luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá
thể riêng biệt để cùng họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.
• Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, hoạt động
xã hội.
• Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung
Viettel.
22
IV Giá trị cốt lõi của Văn hóa Viettel
Văn hóa Viettel là cách làm, cách thực hiện và hoàn thành công việc như thế nào.
+ Xây dựng chương trình khung cho đào tạo nhân viên sau tuyển dụng.
+ Xây dựng đội ngũ giáo viên để có thể chủ động đào tạo như: đã thực hiện chủ
động giảng nội dung văn hoá Viettel, an toàn lao động và quân sự, chuẩn bị triển khai
giảng dạy các nội dung kỹ năng cho học viên.
+ Tập hợp và xây dựng ngân hàng tài liệu, câu hỏi phục vụ cho các kỳ thi, sát hạch
của toàn Tổng Công ty.
Định hướng chung trong kế hoạch hoạt động của Trung tâm Đào tạo Viettel là:
+ Xây dựng Trung tâm thành Học viện đào tạo Viettel, đào tạo nhân lực phục vụ
các ngành nghề Viettel kinh doanh.
+ Đào tạo nhân lực cho nội bộ TCT đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng và đáp ứng
được yêu cầu nhiệm vụ về chất lượng, tiến tới tuyển sinh và đào tạo theo mô hình học
viện.
VI Chức năng, nhiệm vụ, và mô hình tổ chức Trung tâm Đào tạo Viettel
1 Chức năng
Trung tâm Đào tạo Viettel là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội có
chức năng tham mưu về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của TCT; Quản
lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát các hoạt động đào tạo, thi, kiểm tra đánh giá
chất lượng nguồn nhân lực trong giúp các cơ quan, đơn vị trong TCT tuyển chọn và sử
dụng nguồn nhân lực có hiệu quả cao.
2 Nhiệm vụ
- Xây dựng chiến lược về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của TCT;
- Tổ chức bộ máy đào tạo bao gồm hệ thống giáo viên và mô tình tổ chức từ Trung
tâm - Công ty - Vùng - Chi nhánh VT tỉnh/TP ;
24
- Xây dựng, hệ thống hóa tài liệu, câu hỏi, đề thi cho TCT;
- Xây dựng hệ thống công cụ phục vụ cho đào tạo, thi, kiểm tra;
- Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo đối với các cơ quan, đơn vị trong toàn TCT;
- Xây dựng các qui trình, hướng dẫn nghiệp vụ đào tạo trên phạm vi toàn quốc;
- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo của Trung tâm và các đơn vị;