Đề tài: Xây dựng chương trình kiểm tra từ vựng Anh- Việt - Pdf 11

Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
MỤC LỤC
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
1
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
LỜI NÓI ĐẦU
Chúng ta đang sống trong kỉ nguyên thông tin, ngày nay không ai còn
nghi ngờ vai trò của thông tin trong đời sống, kĩ thuật, trong khoa học, kinh
doanh cũng như trong mọi vận động của xã hội. Dưới mọi quy mô từ xí
nghiệp, công ty cho đến quốc gia và quốc tế. Việc nắm bắt thông tin thật
nhanh, nhiều, chính xác và kịp thời ngày càng đóng vai trò quyết định trong
mọi lĩnh vực với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nhất là với xu
hướng “ toàn cầu hóa thông tin” . Thì việc ứng dụng những tiến bộ của ngành
Công Nghệ Thông Tin đã đem lại những thành quả to lớn.
Sau thời gian quan sát và được tiếp cận vói việc dạy và học ngoại ngữ
trong trường tiểu học và trong quá trình tiếp cận đấy em thấy việc ứng dụng
công nghệ thông tin vào việc dạy và học tiếng Anh cho học sinh cấp một là rất
cần thiết. Hơn nữa em nhận thấy việc chỉ phổ cập tin học cho học sinh cấp một
như tiếp cận với máy tính là còn ít và thiếu. Trong quá trình dạy và học tiếng
anh chỉ dạy và học bằng cách giáo viên nói học sinh chép và về học thuộc bằng
cách viết lại trên giấy không nâng cao được hứng thú học cho học sinh và nó
cũng làm cho việc học ngoại ngữ của học sinh cũng chậm đi. Chính vì lý do đó
em chọn đề tài “ Xây dựng chương trình kiểm tra từ vựng Anh- Việt”.
Do thời gian thực tập tiếp cận với thực tế có hạn việc nghiên cứu và tìm
hiểu về ngôn ngữ, cũng như quá trình dạy và học cũng như những ưu khuyết
điểm của việc dạy học tiếng anh cho học sinh cấp một bây giờ nên chương
trình chưa được hoàn chỉnh. Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô
giáo trong bộ môn, đặc biệt là thầy Đỗ Văn Toàn nên em đã hoàn thành được
đề tài này. Trong quá trình làm đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót. Vì vậy em rất mong được sự tham gia góp ý của các thầy cô giáo trong bộ
môn.

nhau dùng cho các thiết kế hay những công cụ để làm việc với VB.
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
3
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
a. Làm quen với Visual Basic 6.0.
Việc đầu tiên là mở một chương trình Visual Basic 6.0. Từ menu
Start của Windows, chọn Program\ Microsoft Visual Studio 6.0 và rồi
Microsoft Visual Basic 6.0.
Sau khi khởi động, bạn tạo được đưa vào cửa sổ làm việc của
Visual Basic 6.0. Đây là nới có thể tạo ra các chương trình.
b. Thanh công cụ (Toolbar)
Thanh menu bar chính cho phép bạn tác động cũng như quản lý
trực tiếp trên toàn bộ ứng dụng.
Thanh công cụ nằm dưới menu nhóm vào một thanh đơn, ta cũng
có thể kéo rê thanh công cụ cửa số nằm trên cửa sổ Code hoặc cửa sổ
From của IDE. Nó là tập hợp các nút bấm mang biểu tượng, các biểu
tượng này đảm nhận chức năng thông dụng cho cấu trúc menu của Visual
Basic.
Menu bar xuất hiện ngay dưới tiêu đề (Title bar) và chứa một hoặc
nhiều tùy chọn lệnh đơn, mỗi tùy chọn trên thanh lệnh đơn định danh một
phạm trù hoặc một tác vụ.
Là lệnh được thể hiện dưới dạng hiểu tượng giúp người sử dụng có
thể thi hành một lệnh nhanh hơn.
- Thanh công cụ chứa các nút lệnh công cụ, cho phép nhanh chóng
truy nhập các lệnh thường dùng nhất.
- Các nút trong thanh công cụ cũng tương tự các nút trong thanh
thực đơn. Các nút trong thanh công cụ cung cấp cho người dùng một lối
tắt đối với các hành động mà ta phải chọn qua các lệnh đơn.
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
4

3. Các bước cơ bản xây dựng với Visual Basic.
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
5
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
Bước 1: Phân tích yêu cầu, tổ chức và thiết kế cơ sở dữ liệu lưu trữ
nếu cần.
Bước 2: Tạo Project mới.
Bước 3: Thiết kế giao diện cho người dùng ( giao diện nhập dữ
liệu, báo cáo, menu )
Bước 4: Viết mã lệnh xử lý chương trình và chạy thử.
Bước 5: Biên dịch chương trình và chạy thử.
4. Xây dựng ứng dụng nhiều form.
* Thiết kế Form
Form là biểu mẫu của mỗi ứng dụng trong Visual basic. Ta dùng
Form ( như là một biểu mẫu) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó
khi thiết kế các phần giao tiếp với người dùng.
Ta có thể xem Form như là một bộ phận \mà có thể chứa các bộ
phận khác Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tương tác với
các Form khác và các bộ phận của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng.
Form chính là giao diện chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa
các hộp thoại, hiển thị cho nhập dữ liệu hoặc hơn thế nữa
- Sau khi tạo Project mới, môi trường triển khai lập trình cho sẵn
một form.
- Trong trường hợp ta muốn tạo form mới trên một Project đã mở
sẵn ta có 2 cách:
+ Thêm form trống vào Project: Project→add form→New→ nhấp
đúp lên mục form.
Hoặc chọn lệnh trên thanh công cụ
Thêm form đã tạo từ project khác vào project hiện hành
project→add form→existing→chọn form đã tạo.

Phương thức Unloat: Đóng cửa sổ con.
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
7
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
Thuộc tính: Hight, font, Backcolor, Caption, Shortcutkey.
Đặt (thuộc tính name) tên cho nút lệnh thường bắt đầu bằng coud.
4.4 Lập trình với thuộc tính.
Ví dụ: Sửa thuộc tính biểu mẫu:
Từ Menu File, chọn new Project để tạo một đề án mới. Visual
Basic hiển thị hộp thoại để chọn kiểu đề án. Chọn standard EXE và nhấn
OK. Chọn biểu mẫu rồi nhấn F4 để mở cửa sổ properties. Tìm thuộc tính
Controlbox. Thuộc tính này dùng để quy định hộp điều khiển ( là biểu
tượng nằm trong góc trái trên cửa sổ cho phép thay đổi kích cỡ hoặc đóng
cửa sổ) có được vào biểu mẫu lúc thi hành hay không. Giá trị mặc định
của thuộc tính Controlbox là True. Sửa nó thành False bằng cách nhấn
đúp chuột lên Tru hoặc gõ kí tự đầu tiên của từ Falase. Khi hộp thoại điều
khiển bị xóa thì biểu tượng(icon) và các nút điều khiển co giãn cửa sổ
( hiển thị bên góc trái trên cửa sổ) cũng bị xóa theo. Tuy vậy, ta vẫn có
thể dịch chuyển biểu mẫu và co giãn nó bằng cách kéo các cạnh cửa sổ
cũng như phóng to và thu nhỏ cửa sổ, ta không còn cách nào khác ngoài
ra lệnh thoát chương trình từ trong Visual Basic: Nhấn vào biểu tượng
End trong thanh công cụ của Visual Basic. Tìm thuộc tính BorderStyle.
Giá trị mặc định là 2- Sizable. Nhấn đúp chuột lên nó cho đến khi đạt giá
trị 1- Fixed Signed.
Tìm thuộc tính Caption, xóa giá trị mặc định.
Nhấn phím F5 để thi hành chương trình.
Kết quả hiển thị là một hộp rỗng có một đường viền bao quanh.
Hộp này không thể co giãn, dịch chuyển hay đóng. Bởi vì ta đã xóa thuộc
tính Caption, Visual Basic tự động xóa thanh tiêu đề của biểu mẫu. Để
dừng chương trình, nhấn chuột vào biểu tượng End trên thanh công cụ của

dạng cơ sở dữ liệu khác nhau. Ngoài ra, có thể thay đổi truy vấn bất kỳ
lúc nào và xem nhiều cách hiển thị dữ liệu khác nhau chỉ cần động tác
nhấp chuột.
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
9
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
Microsoft Access và khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử
dụng thiết kế những biểu mẫu và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các
yêu cầu quản lý, có thể vận động dữ liệu và kết hợp các biểu mẫu và báo
cáo trong một tài liệu và trình bày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp.
Microsoft Access là một công cụ đầy năng lực để nâng cao hiệu
suất công việc. Bằng cách dùng các Wizard của MS Access và các lệnh có
sẵn ( Macro) ta có thể dễ dàng tự động hóa công việc mà không cần lập
trình. Đối với những nhu cầu quản lý cao, Access đưa ra ngôn ngữ lập
trình mạnh trên cơ sở dữ liệu.
III. Một số khái niệm về Cơ sở dữ liệu
1. Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu.
Bước 1: Xác định mục tiêu khai thác cơ sở dữ liệu của chúng ta.
Điều này quyết định các loại sự kiện chúng ta sẽ đưa vào MS Access
Bước 2: Xác định các bảng dữ liệu cần thiết. Mỗi đối tượng thông
tin sẽ hình thành một bảng trong cơ sở dữ liệu của chúng ta.
Bước 3: Sau khi đã xác định xong các bảng cần thiết, tiếp đến ta
phải chỉ rõ thông tin nào cần quản lý trong mỗi bảng, đó là các trường.
Mỗi loại thông tin trong bảng gọi là trường. Mọi mẫu in trong cùng một
bảng đều có chung cấu trúc các trường. Ví dụ: Trong lý lịch khoa học cán
bộ, những trường ( thông tin) cần quản lý là : “HỌ VÀ TÊN”, “CHUYÊN
MÔN”, “HỌC VỊ”, “HỌC HÀM”
Bước 4: Xác định các mối quan hệ giữa các bảng. Nhìn vào mỗi
bảng dữ liệu và xem xét dữ liệu trong bảng này liên hệ thế nào với dữ liệu
trong bảng khác. Thêm trường hoặc tạo bảng mới để làm rõ mối quan hệ

kể cả ký tự trắng. Lưu ý rằng, tên trường có thể đặt dài nên nó sẽ mô tả
được thông tin quản lý, nhưng sẽ khó khăn hơn khi ta dùng các phát biểu
SQL và lập trình Access Basic. Do đó khi đặt tên trường ta nên đặt ngắn
gọn, dễ nhớ và không chứa ký tự trắng.
3. Khóa chính
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
11
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
3.1. Khái niệm
Sức mạnh của một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Microsoft Access,
là khả năng mau chóng truy tìm và rút dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau
trong cơ sở dữ liệu. Để hệ thống có thể làm được điều này một cách hiệu
quả, mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu cần có một trường hoặc một nhóm các
trường có thể xác định duy nhất một bản ghi trong số rất nhiều bản ghi
đang có trong bảng. Đây thường là một mã nhận viên hay mã phòng ban
của học sinh. Theo thuật ngữ cơ sở dữ liệu trường này được gọi là khóa
chính (primary key) của bảng. MS Access dùng trường khóa chính để kết
nối dữ liệu nhanh chóng từ nhiều bảng và xuất ra kết quả yêu cầu.
Nếu trong bảng chúng ta đã có một trường sao cho ứng với mỗi trị
thuộc trường đó chúng ta xác định duy nhất một bản ghi của bảng, chúng
ta có thể dùng trường đó làm trường khóa của bảng. Từ đó cho ta thấy
rằng tất cả các trị trong trường khóa chính phải khác nhau. Chẳng hạn
không dùng tên người làm trường khóa vì tên trường là không duy nhất,
có thể trùng lặp.
Nếu không tìm được mã nhận diện cho bảng nào đó, chúng ta có
thể dùng một trường kiểu Autonumber ( ví dụ Số Thứ Tự) để làm trường
khóa chính.
Khi chọn trường làm khóa chính chúng ta lưu ý mấy điểm sau:
MS Access không chấp nhận các giá trị trùng nhau hay trống (null)
trong trường hợp khóa chính.

Là mối quan hệ phổ biến nhất trong cơ sở dữ liệu, trong quan hệ
một nhiều: Mỗi bản ghi trong bảng A sẽ có nhiều bản ghi tương ứng trong
bảng B, nhưng ngược lại một bản ghi trong bản B có duy nhất một bản
ghi tương ứng trong bảng A.
c. Quan hệ nhiều nhiều (∞-∞)
Trong quan hệ nhiều nhiều, mỗi bản ghi trong bảng A có thể có
không hoặc nhiều bản ghi tron bảng B và ngược lại mỗi bản ghi trong
bảng B có thể có không hoặc nhiều bản ghi trong bảng A.
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
13
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
Khi gặp mối quan hệ nhiều- nhiều để không gây nên sự trùng lặp và
dư thừa thì người ta tách quan hệ nhiều – nhiều thành hai quan hệ một -
nhiều bằng cách tạo ra một bảng phụ chứa khóa chính của hai bảng đó.
4.2. Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (Relationship)
Tại cửa sổ Database, thực hiện lệnh Tool/ Relationship.
Trong cửa sổ Show Table chọn Table và chọn các bảng cần thiết
lập quan hệ, sau đó chọn Add và close
Kéo trường liên kết của bảng quan hệ vào trường của bảng được
quan hệ (Table related)
Bật chức năng Enforce Referential Integrity (Nếu muốn quan hệ
này bị ràng buộc tham chiếu toàn vẹn), chọn mối quan hệ (one- many)
hoặc (one- one)
Chọn nút Create
5. Module và lập trình.
5.1 Biến
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
14
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
Các kiểu biến: Biến có thể xem như một vùng nhớ dùng để lưu các

Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
Các lệnh trong thân thủ tục
End Sub
Có hai cách gọi thủ tục: Call Tên thủ tục( tham sốm, ) hay Tên thủ tục
tham số.
5.3. Các lệnh điều khiển.
a. Lệnh If then
Cú pháp lệnh:
If điều_kiện_1 then
Các lệnh 1
ElseIf điềuh_kiện_2 then
Các lệnh 2
Else
Các lệnh 3
End if
b. Lệnh For
Cú pháp lệnh lặp for
For counter =Start to end [Step N]
Các lệnh trong thân vòng lặp
Next counter
c. Lệnh For Each
Lệnh này dùng với các biến đối tượng, cú pháp:
For each objectname in collectionname
Thân vòng lặp
Next objectname
d. Lệnh Do.
Lệnh lặp do có dạng điều kiện xét trước và điều kiện sau:
Do {While\ Until} condition
Thân vòng lặp
Loop

dụng từ vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữ
nói chung và tiếng Anh nói riêng.
Vì từ vựng là một đơn vị ngôn ngữ nên nó được thể hiện dưới hai hình
thức: Lời nói và chữ viết. Muốn sử dụng được ngôn ngữ đó, tức là phải nắm
vững hình thức biểu đạt của từ bằng lời nói và chữ viết. Song do có mối liên
quan của từ vựng với các yếu tố khác trong ngôn ngữ( ngữ pháp, ngữ âm, ngữ
điệu ) hoặc trong tình huống giao tiếp cụ thể, ta thấy từ vựng là các “viên gạch”
còn ngữ pháp và các yếu tố ngôn ngữ khác được coi như các “ mạch vữa” để
xây lên thành một ngôi nhà ngôn ngữ.
2. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay trong nhà trường phổ thông, cũng giống như các bộ môn khác,
việc dạy và học tiếng Anh đang diễn ra cùng với sự đổi mới phương pháp giáo
dục, cải cách sách giáo khoa, giảm tải nội dung chương trình học nhằm làm phù
hợp với nhận thức của học sinh, làm cho học sinh được tiếp cận với các nội
dung, kiến thức hiện đại. Vốn từ vựng tiếng Anh trong chương trình học cũng
được sử dụng phù hợp với sự phát triển chung của xã hội.
Trước hết, xuất phát từ đối tượng giảng dạy là học sinh ở lứa tuổi từ 8-16,
kinh nghiệm cuộc sống còn ít, hiểu biết xã hội hạn chế, do đó vốn từ vựng dạy
cho các em ở cấp học này thường phải được kết hợp với các kỹ năng dạy học
cho phù hợp để gây sự quan tâm, hứng thú với học sinh. Bên cạnh đó việc
dạy và học tiếng Anh trong nhà trường còn diễn ra trong môi trường giao tiếp
của thầy và trò còn rất nhiều hạn chế. Dạy học trong một tập thể lớn ( thường là
đơn vị lớp học có khoảng 30 học sinh), trình độ nhận thức có nhiều cấp độ khác
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
18
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
nhau, phương tiện hỗ trợ giảng dạy chưa đồng bộ. Những điều này làm phân tán
sự tập chung của học sinh, tác động rất lớn đến việc rèn luyện kĩ năng cho học
sinh, làm chậm quá trình tiếp thu kiến thức của học sinh và sự phân bố thời gian
cho từng phần nội dung bài sao cho phù hợp với từng loại bài giảng (thực hành

Thêm
Sửa
Xóa
Tìm Kiếm
Tự Kiểm
Tra
Trắc
Nghiệm
Cơ Bản
Bình
Thường
Nâng Cao
Đăng
nhập
Đăng xuất
Đăng Kí
Tài
Khoản
Theo Dõi
Hệ Thống
Đổi Mật
Khẩu
Thoát
Chương Trình
Hệ Thống
Học tập
Kiểm Tra Tra cứu Dữ Liệu
Trợ Giúp
Hướng
dẫn sử

+ Cơ Bản: Là những từ mới cơ bản khi bắt đầu học tiếng anh
+ Bình Thường: Mức độ vừa
+ Nâng Cao: Cho người đã học tiếng anh có kiến thức chắc
- Chức Năng Kiểm Tra (Test): Là mục chỉ sử dụng được khi đăng nhập
vào hệ thống. Ở phần này là phần cho học sinh kiểm tra lại những gì mình đã
học qua nghe qua. Kiểm tra lại xem tiếp thu được những gì. Nó giống như một
bài kiểm tra bình thường trên lớp, hệ thống mỗi một lượt sẽ đưa ra ngẫu nhiên
một từ tiếng việt hoặc tiếng anh để học sinh trả lời. Ở đây số lần trả lời sẽ là cố
định ví dụ: 30 từ hoặc 50 từ một lần trả lời. Và nó cũng gồm 2 mức độ
Sinh viên: Phạm Đức Thọ GVHD: Th.S Đỗ Văn Toàn
22
Đề tài: Xây dựng chương trình “Học và kiểm tra từ vựng tiếng Anh”
+ Tự kiểm tra: Phần này chương trình sẽ đưa ra từ ngẫu
nhiên cho người dùng tự trả lời (Việt- Anh) hoặc ( Anh- Việt).
+ Trắc nghiệm: Là chương trình như một bài kiểm tra trắc
nghiệm trên lớp. Hệ thống sẽ đưa ra một bài trăc nghiệm và mỗi
câu có 4 phương án cho học sinh chọn.
- Chức năng Tra cứu: Ở chức năng này nó giống như một quyển từ điển,
khi ta đăng nhập vào một từ tiếng anh nó sẽ cho nghĩa tiếng việt và ngược lại.
+ Thêm: Cập nhật thêm từ mới vào cơ sở dữ liệu của chương
trình
+ Sửa: Thay đổi, sửa chữa từ, hình ảnh
+ Xóa: Bỏ đi những từ, hình ảnh không phù hợp
+ Tìm kiếm: Tìm theo mục đích của người dùng.
- Chức năng Trợ Giúp: Gồm hai phần
+ Tác giả: Sẽ giới thiệu người được viết chương trình và
cách liên hệ với người viết
+ Chương Trình: Sẽ giới thiệu về chương trình kiểm tra từ
vựng tiếng anh này. Cũng như cách sử dụng và lưu ý khi sử dụng.
3. Biểu đồ luồng dữ liệu

1.Cập nhật
DM Từ vựng
Cập nhật TT
2. Học tập
3. Kiểm tra
5. Tra cứu
Người sử dụng
Yêu
cầu
Lấy dữ liệu
Lấy dữ liệu
Lấy
dữ
liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status