ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 1
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Phần 1: TỔNG QUAN
1. Nguồn gốc phát sinh chất thải bệnh viện
Thông thường chất thải bệnh viện gồm 3 loại: chất thải rắn, nước thải và khí
thải với mức độ độc hại khác nhau. Nguy hiểm nhất là các bệnh phẩm gồm các tế bào,
các mô bị cắt bỏ trong quá trình phẫu thuật, tiểu phẫu, các găng tay, bông gạc có dính
máu mũ, nước lau rửa từ các phòng thiết bị, phòng mổ, khoa lây, khí thoát ra từ các
kho hóa chất… Sau đó là các chất thải từ các dụng cụ y tế nhu kim tiêm, ống thuốc, túi
oxy… Cuối cùng là nước thải và nước thải sinh hoạt.
Nước thải bệnh viện là một dạng nước thải sinh hoạt và chỉ chiếm một phần
nhỏ trong tổng số lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư.
Nước thải bệnh viện phát sinh từ nhiều khâu và quá trình khác nhau:
Nước thải sinh hoạt của bác sĩ, y tá, công nhân viên bệnh viện, của bệnh nhân
và của bệnh nhân.
Nước thải vệ sinh lau chùi các phòng làm việc và phòng bệnh.
Nước thải từ quá trình nấu ăn, rửa chén bát, dụng cụ. Nước thải từ giặt quần áo,
chăn mền, drap trải giường, khăn lau…
Nước thải từ khâu pha chế thuốc.
Tùy theo từng khâu và quá trình cụ thể, nước thải sẽ có tính chất và mức độ ô nhiễm
khác nhau.
2. Các chất gây ô nhiễm thường có trong nước thải bệnh viện
2.1. Các chất hữu cơ
Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (hay các chất tiêu thụ oxy) là
Cacbonhydrat, protein, chất béo… Đây là các chất gây ô nhiễm nặng nhất từ các khu
dân cư, khu công nghiệp chế biến thực phẩm. Tác hại cơ bản của các chất này là làm
giảm oxy hòa tan trong nước dẫn đến suy thoái tài nguyên thủy sản, giảm chất lượng
bệnh nhu Salmonella, virut đường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, amip, nấm,
Ecoli…Ngoài ra còn có các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân
của người bệnh
2.6. Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị
Theo kết quả phân tích của các cơ quan chức năng, 80% nước thải từ bệnh viện
là nước thải bình thường (tương tự nước thải sinh hoạt) chỉ có 20% là những chất thải
nguy hại bao gồm chất thải nhiễm khuẩn từ các bệnh nhân, các sản phẩm của máu, các
mẫu chẩn đoán bị hủy, hóa chất phát sinh từ trong quá trình giải phẫu, lọc máu, hút
máu, bảo quản các mẫu xét nghiệm, khử khuẩn. Với 20% chất thải nguy hại này cũng
đủ để các vi trùng gây bệnh lây lan ra môi trường xung quanh. Đặc biệt, nếu các loại
thuốc điều trị bệnh ung thư hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng… không được
xử lý đúng mà đã xả thải ra bên ngoài sẽ có khả năng gây quái thai, ung thư cho những
người tiếp xúc với chúng.
3. Đặc điểm phân biệt nước thải bệnh viện và nước thải sinh hoạt
Thông qua nhiều phân tích và đánh giá, người ta rút ra những kết luận về đặc
điểm khác biệt của nước thải bệnh viện với nước thải sinh hoạt như sau:
Lượng chất bẩn gây ô nhiễm trên một giường bệnh lớn hơn 2-3 lần lượng chất
bẩn gây ô nhiễm tính trên một đầu người. Ở cùng một tiêu chuẩn sử dụng nước thì
nước thải bệnh viện có nồng độ cao hơn nhiều.
Sự hình thành nước thải bệnh viện trong một ngày và ở những ngày riêng biệt
của tuần là không đều (hệ số không điều hòa K=3). Thành phần của nước thải bệnh
viện dao động trong ngày do chế độ làm việc của bệnh viện không đều.
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 3
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Trong nước thải bệnh viện, ngoài những chất bẩn thông thường như trong nước
thải sinh hoạt, còn chứa những chất bẩn hữu cơ và khoáng đặc biệt (thuốc men, chất
tẩy rửa, đồng vị phóng xạ…) còn có một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh có khả năng lây
lan cao, gây nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Vấn đề đặt ra là làm sao để kiểm soát các tác nhân nguy hiểm trong nước thải
cho phép.
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 4
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
4.4. Bể lắng đứng
Bể lắng đứng được thiết kế để loại bỏ bằng trọng lực các hạt cặn có trong nước
theo dòng chảy liên tục vào bể và ra bể. Tại bể lắng một phần SS đã được loại bỏ
nhằm giảm tải lượng cho các công trình xử lý tiếp theo.
4.5. Bể aerotank
Là bể chứa hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính, gió được cấp liên tục vào để bể
trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nước thải và cung cấp oxy cho vi
sinh vật oxy hóa chất hữu cơ có trong nước thải. Sau đó nước được dẫn qua bể lắng
đợt 2 để lắng bông bùn, và từ đây tuần hoàn một phần bùn trở lại bể bể sinh hoc nhằm
duy trì nồng độ bùn cần thiết trong bể sinh học.
Ưu điểm:
− Sử dụng phổ biến trong xử lý nước thải.
− Hiệu suất cao: 85-95%, khoảng 98% cặn lơ lửng được loại bỏ.
− Không sinh mùi.
Nhược điểm:
− Nhu cầu dinh dưỡng cao.
− Bùn sinh ra nhiều, phải tuần hoàn bùn.
− Phải có bể lắng đợt 2
− Đòi hỏi trình độ vận hành cao.
4.6. Bể hoạt động gián đoạn (SBR)
SBR là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đầy và xả cạn.
Quá trình xẩy ra trong SBR tương tự như trong bể bùn hoạt tính hoạt động liên tục, có
điểm khác là tất cả các quá trình xẩy ra trong cùng một bể lần lượt theo từng bước: (1)
làm đầy; (2) phản ứng; (3) lắng; (4) xả cạn; (5) ngưng. Bản chất của quá trình là xử lý
sinh học từng mẻ.
Hệ thống SBR bao gồm đưa nước thải vào bể phản ứng và tạo các điều kiện cần
− Hệ thống hoạt động theo mẻ nên cần phải có nhiều thiết bị hoạt động đồng thời
với nhau.
− Công suất xử lý thấp (do hoạt động theo mẻ)
4.7. Bể trung gian
Chứa nước thải đã được xử lý sau bể SBR. Đảm bảo lưu lượng xử lý cho bể
khử trùng.
4.8. Bể khử trùng
Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa rất nhiều vi
khuẩn. Nếu xả nước thải ra nguồn nước thì khả năng truyền bệnh sẽ rất lớn, do đó phải
có biện pháp khử trùng nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 6
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 7
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Phần 2: ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
1. Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện
Thông số Đơn vị NTBV TCVN 7382-2004
Mức 1 Mức 2
pH - 7 6,5-8,5 6,5-8,5
SS mg/l 150 50 100
COD mg/l 500 - -
BOD
5
(20
0
C) mg/l 300 20 30
Tổng Nito mg/l 38 30 30
Tổng Photpho mg/l 3,5 4 6
thải được bơm vào bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ, tránh hiện tượng quá
tải vào các giờ cao điểm, do đó giúp hệ thống xử lý làm việc ổn định và giảm kích
thước các công trình đơn vị tiếp sau. Trong bể điều hòa có bố trí hệ thống thổi khí
nhằm xáo trộn hoàn toàn nước thải không cho cặn lắng trong bể đồng thời cung cấp O
2
để giảm một phần BOD. Nước thải tiếp tục được đưa qua bể SBR. Tại bể SBR nước
được xử lý triệt để nhờ quy trình gián đoạn: làm đầy, phản ứng, lắng, xả cạn, ngưng.
Sau đó, nước được dẫn qua bể trung gian để giữ nước lại đảm bảo lưu lượng và sự ổn
định cho bể khử trùng. Sau đó, nước được dẫn qua bể khử trùng để loại các vi sinh vật
gây bệnh trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. Bùn thải của quá trình dùng bể nén bùn
và máy ép bùn để ép nước sau đó đem đi xử lý.
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 10
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
PHẦN III: TÍNH TOÁN SƠ BỘ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
Lưu lượng nước thải 2000m
3
/ ngày đêm
Lưu lượng trung bình giờ:
3
,
2000
83,33( / )
24
tb h
Q m h= =
Lưu lượng trung bình giây:
3
,
2000
0,051( / )
3600 3600
m h
m s
Q
Q m s= = =
1. Tính toán song chắn rác
Thiết kế SCR làm sạch bằng thủ công, chế tạo từ thép không gỉ. Ta có các thông số
thiết kế song chắn rác như sau:
Thông số SCR với biện pháp lấy rác thủ công
− Kích thước SCR
Chiều rộng (mm)
Chiều sâu (mm)
5,08 ÷ 15,24
25,4 ÷ 38,1
− Khoảng cách giữa hai song chắn
(mm)
25,4 ÷ 50,8
− Độ dốc đặt thanh song chắn so với
phương thẳng đứng, (độ)
30 ÷ 45
− Vận tốc dòng chảy trong mương
dẫn phía trước SCR (m/s)
0,3048 ÷ 0,60906
− Tổn thất áp lực cho phép (mm)
152,4
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 11
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, trang 118 - TS.Lâm Minh Triết_Nguyễn
Chọn kích thước của song chắn rác: rộng×dày = b × h = 8 mm × 25mm
Chọn khoảng cách giữa 2 thanh chắn: w = 25mm
Số khe hở của song chắn:
ax,
0
w
m s
Q
n K
V h
= ×
× ×
Trong đó:
K
0
: hệ số tính đến mức độ cản trở của dòng chảy do hệ thống cào rác, K
0
= 1,05
V: vận tốc nước chảy qua song chắn: V = 0,8 m/s
w: khoảng cách giữa 2 thanh chắn: w = 25 mm
h: chiều cao lớp nước trong mương, h = 0,283 m
ax,
0
0,051 1,05
9,5
w 0,8 0,025 0,283
m s
Q
n K
V h
0,051
0,515 (m/s) > 0,4 (m/s)
0,35 0,283
s
kt
scr
Q
V
B h
= = =
× ×
Kích thước mương đặt SCR:
Chiều sâu xây dựng mương chứa SCR
m s bv
H h h h= + +
Trong đó:
Độ đầy của nước thải trong mương dẫn, h = 0,283(m)
h
s
: tổn thất áp lực của SCR, h
s
= 0,014(m)
h
bv
: chiều cao bảo vệ phía trên mặt nước của song chắn, h
bv
= 0,3(m)
0,283 0,014 0,3 0,597( )
m s bv
H h h h m= + + = + + =
tg
= = =
Chọn L
scr
= 0,35(m)
Chiều dài phần mở rộng trước SCR
1
2
sc m
B B
L
tg
α
−
=
Trong đó:
B
sc
: chiều rộng của SCR, B
sc
= 400 (mm)
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 13
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
B
m
: chiều rộng mương dẫn nước tới và ra khỏi SCR, B
m
= 300mm
α: góc mở rộng của buồng đặt SCR, chọn α = 20
s
là khoảng cách giữa phần thu hẹp và phần mở rộng phía trước và sau
SCR, chọn L
s
= 800 (mm)
Tổn thất áp lực qua SCR:
2 2
1
0,7 2
sc m
s
V V
h
g
−
= ×
Trong đó:
V
sc:
vận tốc nước qua song chắn rác
V
m
: vận tốc nước trong mương: v
m
= 0,515 (m/s)
g: gia tốc trọng trường, g = 9,81(m/s
2
)
2 2 2 2
1 1 0,68 0,515
Thể tích hầm bơm tiếp nhận
3 3
ax,
1
83,33 / 30 41,665( )
60
b m h
h
V Q t m h phut m
phut
= × = × × =
Chọn V
b
= 42 m
3
Trong đó:
t: thời gian lưu nước, t = 10 ÷ 30(phút), chọn t = 30 (phút). (trang 412 xử lý
NTDT&CN TS.Lâm Minh Triết). Chọn thời gian lưu nước như vậy để đề phòng trường
hợp lưu lượng ít dẫn đến cháy bơm hoặc thời gian lưu ít hơn 30 phút để tránh hiện
tượng yếm khí gây ra mùi hôi ở nước thải.
Chọn chiều sâu hữu ích h = 3 m
Chiều cao bảo vệ h
bv
= 0,3m
Chiều cao của bể:
3 0,3 3,3( )
bv
H h h m= + = + =
Diện tích bể:
2
V
H m
F
= = =
Xây dựng bể bằng bê tông cốt thép, bề dày thành 300 mm, chọn chiều cao bảo bệ h
bv
=
0,57 m.
Vậy thể tích xây dựng của bể điều hòa
V L = 13,3 13,3 5,5
xd xd xd
W H= × × × ×
Thể tích làm việc của mỗi bể:
2 3
lv
V 13 4,93 833,2 (m )= × =
Tính toán lượng khí cần thiết để xáo trộn nước thải
Khuấy trộn bể điều hòa bằng hệ thống thổi khí, lượng khí cần thiết cho khuấy trộn.
3
0,012 833,2 10( / ) 10000( / )
k lv
Q R V m phut l phut= × = × = =
Trong đó:
R: tốc độ nén khí, lấy theo bảng sau, chọn R = 12 (l/m
3
.phut) = 0,012(m
3
/m
3
.phut)
THÂN THỊ TỨ 16
ĐỒ ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
4. Tính toán bể SBR
Ta có các thông số đầu vào bể SBR như sau:
Đại lượng Giá trị Đơn vị
BOD
COD
TSS
TKN
270
450
144
38
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
Các thông số lựa chọn Giá trị Đơn vị
Số lượng bể
SVI
Nhiệt độ nước
2
100
25
0
C
-
Các chỉ số động học cho bùn hoạt tính ở 20
0
Chỉ
6,0
20,0
0,40
0,12
0,15
Các chỉ số động học vi sinh nitrobacteria
Chỉ
số
Tên gọi Đơn vị Giá trị
Giá trị tiêu
biểu
μ
mn
K
n
Y
n
K
dn
Tốc độ sinh trưởng riêng cực đại
Hằng số bán vận tốc
Hiệu suất tăng trưởng tế bào
Hệ số phân hủy nội bào
gVSS/gVSS.d
gbCOD/m
3
gVSS/gbCOD
g VSS/gVSS.d
0,20-0,90
0,50-1,00
Hàm lượng chất rắn lơ lửng không có khả năng phân hủy sinh học trong dòng vào:
Ta có
0,1 0,3
nbVSS
TSS
= ÷
→ ta chọn tỉ số
0,12
nbVSS
TSS
=
0,12 0,12 144 17,28 (mg/l)nbVSS TSS→ = × = × =
Hàm lượng chất rắn trơ trong dòng vào:
( ) 144 (122,4 17,28) 4,32 (mg/l)iTSS TSS VSS nbVSS= − + = − + =
Tổng hàm lượng COD trong dòng vào:
450 (mg/l)COD bCOD nbCOD= + =
Hàm lượng COD có khả năng phân hủy sinh học (bCOD):
1,6( ) 1,6 270 432 (mg/l)bCOD BOD= = × =
Hàm lượng COD không có khả năng phân hủy sinh học (nbCOD):
450 432 18 (mg/l)nbCOD COD bCOD= − = − =
4.1. Xác định chu kì vận hành của bể SBR
Với lưu lượng nước thải 2000 m
3
/d ,dự trù thiết kế 2 bể SBR làm việc mỗi ngày 3 chu
kì, thời gian làm việc của 2 bể lệch nhau 4h. Thời gian 1 bể làm việc như sau:
T
C
: tổng thời gian hoàn thành 1 mẻ
8 (h)
I
: thời gian rút bùn hay thời gian chờ (h) thông thường chiếm 5% tổng thời gian hoàn
thành một mẻ. Nhưng đối với bể SBR thì thời gian lưu bùn khá lâu nên có thể bỏ qua
thời gian rút bùn (t
I
= 0h) đồng thời tăng thời gian sục khí để hiệu quả xử lý được cao
hơn.
Số chu kì một bể hoạt động trong một ngày
1
24( )
3 ( / )
8( / )
be
h
n chu ki ng
h chu ki
= =
Số chu kì hai bể hoạt động trong một ngày
2
2 3 6 ( / )
be
n chu ki ng= × =
Thể tích phần nước lấp đầy của một chu kì
3
3 3
2000 ( / )
333,3 ( ) 334 ( )
6 ( / )
F
m ng
: nồng độ MLSS trong phần chứa bùn lắng (g/m
3
)
Mặt khác ta có:
3 3 6
4 4 3
10 ( / ) 10 ( / ) 10
10 ( / ) 10 ( / )
( / ) 100
S
mg g ml l
X mg l g m
SVI ml g
×
= = = =
Chọn nồng độ bùn luôn duy trì trong bể là X
MLSS
= X = 3500 (g/m
3
)
4
3500
0,35
10
S
T S
V X
V X
→ = = =
Để đảm bảo bùn không bị cuốn theo dòng nước trong giai đoạn hút nước ra ta phải
)
3
576 334 242 ( )
S T F
V V V m→ = − = − =
Với thể tích bể V
T
= 576 (m
3
), xây dựng bể hình vuông có diện tích bề mặt là
2
11 11 121( )F a a m= × = × =
Chiều cao của bể
576
4,76( )
121
T
V
H m
F
= = =
Chiều cao bảo vệ của bể được chọn h
bv
= 0,74 (m)
Chiều cao xây dựng của bể là:
4,76 0,74 5,5( )
xd bv
H H h m= + = + =
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 20
X,TSS
: lượng bùn sinh ra mỗi ngày (bao gồm cả rắn trơ) (kgTSS/ng)
θ
C
: Thời gian lưu bùn (ngày)
V
T
: Thể tích tổng cộng 1 bể SBR (m
3
)
X
MLSS
Nồng độ cặn lơ lửng của bùn hoạt tính (bao gồm cả vô cơ và hữu cơ)
(g/m
3
)
Ta có lượng bùn sinh ra mỗi ngày bao gồm:
A - Sinh khối vi khuẩn tiêu thụ COD
B - Sinh khối vi khuẩn tiêu thụ Nitrogen
C - Vi khuẩn chết
D - Cặn không phân hủy sinh học
E - Cặn trơ
,
( )
0,85 0,85 0,85
X TSS C
A B C
P D E
θ
→ = + + + +
K
f k QY S S
C
K
D Q nbVSS
E Q TSS VSS
θ
θ
θ
θ
θ
θ
θ
θ
−
=
+
=
+
−
=
+
=
= −
Trong đó:
Giả sử giá trị S
0
– S ≈ S
0
. Với mong muốn lượng cơ chất (bCOD) trong dòng
d
: hệ số phân hủy nội bào của vi khuẩn tiêu thụ bCOD
( 20) 25 20
,25 ,20
0,12( / . ) (1,07) 0,168 ( / . )
T
d d
K K gVSS gVSS d gVSS gVSS d
θ
− −
= = × =
K
dn:
hệ số phân hủy nội bào của vi khuẩn tiêu thụ NO
x
( 20) 25 20
,25 ,20
0,08( / . ) (1,07) 0,112 ( / . )
T
dn d
K K gVSS gVSS d gVSS gVSS d
θ
− −
= = × =
f
d
: tỉ lệ vụn tế bào, f
d
= 0,15
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
+
S
0
- S 432 mg/l
Q 1000 m
3
B
[ ]
( ) 1000 0,12 30,4
1 ( ) 1 0,112
n x C C
dn C C
QY NO
K
θ θ
θ θ
× × ×
=
+ +
3648
1 0,112
C
C
θ
θ
×
+
iTSS 4,32 g/m
3
NO
Y 0,4 gVSS/g
bCOD
k
d,25
0,168 g/g.d
D
( ) 1000 17,28
C C
Q nbVSS
θ θ
= × ×
17280
C
θ
×
Y
n
0,12 gVSS/g
NO
x
k
dn,25
0,112 g/g.d
E
( ) 1000 21,6
C C
Q TSS VSS
θ θ
− = × ×
21600
1312,5 1195,32 302277,
C C C
C
C C C
C C C
C
C C C
C C
θ θ θ
θ
θ θ θ
θ θ θ
θ
θ θ θ
θ θ
× × ×
→ = + + + ×
+ + +
× × ×
↔ = + + + ×
+ + +
↔ + −
8 2016000 0
17,4 (d)
C
C
θ
θ
− =
→ =
( )( )
1 ( )
( )
C
d C
n x C
dn C
d d C
d C
C
QY S S
A
K
QY NO
B
K
f K QY S S
C
K
D Q nbVSS
θ
θ
θ
θ
θ
θ
θ
−
=
P
V X
V X
θ θ θ
θ θ
θ θ θ
θ θ θ
θ
θ θ θ
× × ×
→ = + + + ×
+ + +
× × ×
↔ = + + + ×
+ + +
× ×
↔ = +
+ × +
2
3
4354,56 17
17280 17
0,112 17) (1 0,168 17)
1403307,2
1403307,2 1403307,2
2436,3 (g/m )
576
T T
MLVSS T
T
0,12 /
( ) /
( )
( ) ( )
( )
1 ( ) 1 ( ) 1 ( )
172800 3648 4354,56 17
( )
(1 0,168 17) (1 0,112 17) (1 0,168 17)
(
X e X bio
X bio C
d d C
n x
X bio
d C dn C d C
X bio
X
NO TKN N P Q
P A B C
f K QY S S
QY S S QY NO
P
K K K
P
P
θ
θ
θ θ θ
= − −
3
) = NH
4
-N trong dòng thải có thể được oxy hóa
Lượng NH
4
-N được oxy hóa trong mỗi chu kì làm đầy của 1 bể:
V
F
(NO
X
) = 334 (m
3
/chu kì) × 29,7 (g/m
3
) = 9919,8 (g/chu kì)
NH
4
-N còn lại trước khi làm đầy = V
S
(N
e
)
Trong đó: N
e
= 0,5g/m
3
NH
4
-N
576
T
N
V
= = =
Xác định thời gian phản ứng
Thời gian phản ứng sau khi làm đầy để đạt được nồng độ NH
4
-N đầu ra như mong
muốn được tính toán theo công thức sau.
SVTH: NGUYỄN THANH SƠN
THÂN THỊ TỨ 25