THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG, QUY MÔ 150 GIƯỜNG BỆNH - Pdf 14




LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
HUYỆN GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN
GIANG, QUY MÔ 150 GIƯỜNG BỆNH
GVHD: TS. ĐẶNG VIẾT HÙNG
SVTH: VƯƠNG QUỐC TUẤN
MSSV: M02KG082

TP. HỒ CHÍ MINH, 7/2007
Đại Học Quốc Gia TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA MÔI TRƯỜNG NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

HỌ VÀ TÊN: MSSV: .
NGÀNH: LỚP: .

Người duyệt:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận văn:

LỜI CẢM ƠN

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến q Thầy Cô trong khoa Môi Trường và những Thầy
Cô khoa khác đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ, dạy bảo em trong suốt chương trình học tập. Xin cảm
ơn những Thầy Cô đã gián tiếp giúp đỡ em trong quá trình tìm kiếm tài liệu cho việc thực hiện
luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Thầy Đặng Viết Hùng người đã tận tình
hướng dẫn em từ lúc bắt đầu nhận luận văn đến khi hoàn thành luận văn. Những kiến thức và kinh
nghiệm q báu mà Thầy đã truyền đạt sẽ là hành trang vững chắc giúp em tự tin hơn trong nghề
nghiệp của mình sau này.
Cuối cùng em xin cảm ơn những người bạn đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm luận
văn.
Mặc dù đã cố gắng và nổ lực hết mình nhưng do khả năng, kiến thức và thời gian có hạn nên em
không thể tránh khỏi những sai sót. Kính mong q Thầy Cô tận tình chỉ dẫn để em rút kinh
nghiệm và tự tin hơn khi ra trường. TP. Hồ Chí Minh, tháng 3/2007
Sinh viên thực hiện
Vương Quốc Tuấn

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
o0o

TP.Hồ Chí Minh
Ngày ……… tháng ……… năm 2007

Ngày ……… tháng ……… năm 2007

CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.3 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN
1.4 NỘI DUNG LUẬN VĂN CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA
KHOA HUYỆN GIỒNG RIỀNG
TỈNH KIÊN GIANG VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH Y TẾ
2.2 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN GIỒNG RIỀNG – KIÊN
GIANG
2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHƯƠNG 3:
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG 5:
KHÁI TOÁN GIÁ THÀNH XỬ LÝ

5.1 DỰ TOÁN PHẦN XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ
5.2 XUẤT ĐẦU TƯ CHO 1M
3
NƯỚC THẢI
5.3 CHI PHÍ XỬ LÝ 1M
3
NƯỚC THẢI CHƯƠNG 6:
QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH
HỆ THỐNG

6.1 ĐƯA HỆ THỐNG VÀO HOẠT ĐỘNG
6.2 THAO TÁC VẬN HÀNH HẰNG NGÀY
6.3 KIỂM SOÁT THÔNG SỐ VẬN HÀNH
6.4 SỰ CỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC


2.3.1. Phương pháp xử ly cơ học: 12
2.3.2. Phương pháp xử lý hoá học: 14
MỤC LỤC
- ii -
2.3.3. Phương pháp xử lý hoá lý: 15
2.3.4. Phương pháp xử lý sinh học:16
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI: 20
3.1. CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ: 20
3.2. ĐỊA ĐIỂM THIẾT KẾ: 20
3.3. ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN VÀ TÁC NHÂN GÂY BỆNH: 20
3.4. TIÊU CHUẨN NƯỚC THẢI: (Phụ lục) 22
3.5. YÊU CẦU THIẾT KẾ: . 22
3.6. CÔNG TRÌNH TRONG THỰC TẾ: 23
3.7. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA
GIỒNG RIỀNG – KIÊN GIANG: 28
3.8. THUYẾT MINH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ: 31
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ: 32
4.1. CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ: 32
4.2. XÁC ĐỊNH LƯU LƯNG VÀ HỆ SỐ KHÔNG ĐIỀU HOÀ: 32
4.3. TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ: 33
4.3.1. Lưới chắn rác: 33
4.3.2. Hố thu gom: 33
4.3.3. Bể điều hoà: 35
4.3.4. Bể hiếu khí FBR: 40
4.3.5. Bể lắng 2: 48
4.3.6. Bể khử trùng: 51
4.3.7. Bể phân huỷ bùn:. 54
CHƯƠNG 5: KHÁI TOÁN GIÁ THÀNH XỬ LÝ: 58
5.1. DỰ TOÁN PHẦN XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ: 58
5.2. SUẤT ĐẦU TƯ CHO 1M

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong những năm gần đây nền công nghiệp ở các thành phố lớn và Tỉnh Kiêng Giang
không ngừng phát triển, nhiều khu công nghiệp, thương mại ra đời, cùng với sự gia tăng
dân số và sự phát triển mạnh của các ngành kinh tế và y tế thì con người có cuộc sống đầy
đủ cả về vật chất lẫn tinh thần. Bên cạnh đó nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người
ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, chính nó cũng gây ra nhiều vấn đề phức tạp cần được
giải quyết. Đó là môi trường sinh thái quanh ta ngày càng một xuống cấp trầm trọng, đặc
biệt là nước thải bệnh viện đã và đang gây ảnh hưởng lớn tới môi trường đô thò. Vì vậy bảo
vệ môi trường là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của nước ta hiện nay. Nhất là thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Xử lý nước thải đạt tiêu
chuẩn trước khi thải vào nguồn chung là vấn đề cấp thiết. Nhất là nước thải từ các bệnh
viện nằm ở trung tâm dân cư đông đúc. Qua quá trình khảo sát nước thải bệnh viện Đa
Khoa huyện Giồng Riềng – Kiêng Giang đã cho chúng ta thấy được tình trang ô nhiễm
nước ở bệnh viện ngày càng nghiêm trọng. Con người muốn tồn tại và phát triển bền vững
thì cần phải làm tốt công tác bảo vệ môi trường chung cho khu vực và tỉnh nhà. Do vậy
việc thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho bệnh viện Đa Khoa Giồng Riềng là vấn đề hết
sức cần thiết hiện nay.
1.2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Nước thải bệnh viện Đa Khoa huyện Giồng Riềng – Kiêng Giang là loại nước thải rất
nguy hại. Nếu lượng nước thải này không được quản lý và xử lý đúng mức thì các độc chất,
vi trùng gây bệnh phát tán trong nước, lây lan dòch bệnh sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe bệnh nhân, dân cư trong vùng, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và vẽ đẹp mỹ quan đô
thò.
1.3. NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Đa Khoa huyện Giồng Riềng quy mô 150
giường bệnh. Yêu cầu đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945-2005 nước thải đầu ra không
còn khả năng lây truyền bệnh đồng thời đem lại mỹ quan cho bệnh viện. Đảm bảo được
sức khỏe của người và khu vực dân cư xung quanh sống trong môi trường an toàn và vệ
sinh.

Y tế là một ngành cơ bản không thể thiếu được trong đời sống của con người. Đặc biệt
trong giai đoạn phát triển hiện nay. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người ngày càng
cao. Vì vậy cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa y học cổ truyền và y học hiện đại để quá
trình khám chữa bệnh đạt hiệu quả cao.
Đội ngũ cán bộ trong ngành y tế có trình độ, chuyên môn cao và giàu lòng nhân ái.
Đây là ngành then chốt trong lónh vực bảo vệ thể chất cho con người, là ngành có nhiều đối
tượng nhất và cũng là ngành có cơ sở hoạt động rộng khắp toàn quốc.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng khám chữa bệnh của
người dân thì hàng loạt các bệnh viện được nâng cấp và xây dựng mới, nhu cầu nước cho
ngành cũng tăng theo. lượng nước cung cấp luôn tỷ lệ thuận với lượng nước thải sinh ra.
Bên cạnh đó các hoạt động của bệnh viện như khám chữa bệnh, sinh hoạt của CB-CNV và
bệnh nhân hằng ngày thải ra khối lượng lớn chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường bệnh
viện. Chính vì vậy y tế cần phải đi đôi với công tác bảo vệ môi trường cho ngành y tế.
2.1.1 Khái quát chất thải y tế:
a/. Đònh nghóa chất thải y tế:
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ hoạt động khám chữa
bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu… Chất thải y tế tồn tại ở 3 dạng: rắn
(rác thải y tế), lỏng (nước thải bệnh viện) và khí (khí thải lò đốt).
b/. Nguồn gốc chất thải y tế:
Nguồn gốc của chất thải y tế là từ các bệnh viện và các cơ sở y tế, phòng thí nghiệm,
trung tâm nghiên cứu, trung tâm mổ xác, phòng thí nghiệm động vật, ngân hàng máu…
Khối lượng chất thải y tế của từng bệnh viện phụ thuộc vào các yếu tố như: chuyên
khoa của bệnh viện, số giường bệnh, lượng bệnh nhân, kỹ thuật điều trò…
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIỒNG RIỀNG – KIÊN GIANG
- 4 -
2.2. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIỒNG RIỀNG - KIÊN
GIANG:
Bệnh viện Đa Khoa huyện Giồng Riềng tiền thân là trung tâm y tế huyện duy nhất
làm nhiệm vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho đồng bào các dân tộc trong huyện.
Bệnh viện được nâng cấp, xây dựng lại và đưa vào hoạt động vào đầu năm 2002 với tổng

- 5 -
+ Lượng mưa hằng năm từ 2000 ÷ 2232mm/năm.
+ Lượng mưa tháng nhiều nhất 750mm/tháng.
+ Lượng mưa tháng thấp nhất 1,3mm/tháng.
 Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4 năm sau.
+ Độ ẩm trung bình khoảng 80 ÷ 82%.
+ Độ ẩm cao nhất vào mùa mưa khoảng 82 ÷ 88%.
+ Độ ẩm nhấp nhất vào mùa khô khoảng 76 ÷ 80%.
+ Số giờ nắng trung bình 6,5 ÷ 7,5giờ/ngày.
+ Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 27
0
C ÷ 28
0
C.
+ Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 và tháng 5( từ 28 ÷ 29
0
C).
+ Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 và tháng 1( từ 25 ÷ 26
0
C).
+ Năng lượng bức xạ trung bình từ 150 ÷ 160kcal/cm.năm
 Đặc điểm gió:
+ Mùa khô thònh hành gió Bắc và gió Đông.
+ Mùa mưa thònh hành gió Tây và gió Tây Nam.
+ Vận tốc gió trung bình là 2,5m/s.
 Hướng gió Tây và gió Tây Nam về mùa mưa có vận tốc trung bình là 4 ÷ 4,5m/s. Tốc
độ gió mạnh nhất là 16 ÷ 20m/s.
 Thủy văn:
 Huyện Giồng Riềng có hệ thống song ngòi chằn chòt và lượng phèn trong nước tương
đối cao vào mùa khô. Chế độ thủy triều khu vực này không đều.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIỒNG RIỀNG – KIÊN GIANG
- 7 -

2.2.4 Sơ đồ mặt bằng bệnh viện Giồng Riềng – Kiên Giang:

KHOA NHI
SÂN TRỜI

PHÒNG
MỔ
KHOA
DỊCH
VỤ
KHOA
DỊCH
VỤ

KHU
HÀNH
CHÍNH

HỘI


K.CẬN LS
KH.BỆNH

KH.BỆNH KH.BỆNH
KHOA ĐÔNG Y

B.XE
C.CỨU
CỔNG TRƯỚC
KHOA SẢN
K.CẬN LS
ÀNG
P.TRỰC
VƯỜN HOAVƯỜN HOATẦNG TRÊT
TẦNG I

ĐÀI

việc phát hiện sớm bệnh để đạt hiểu quả điều trò cao. Tập trung vào đầu tư nghiên cứu cho
khu vực chuẩn đoán, điều trò ung thư bằng phương pháp phẩu thuật và hóa trò liệu sử dụng
y học cổ truyền chăm sóc, phục hồi sức khỏe cho những trường hợp ung thư sau phẩu thuật
và trò liệu.
Với mục đích và phương châm đã nêu, dự án bệnh viện Đa Khoa Giồng Riềng ra đời
và hoạt động sẽ mang lại hiệu quả tốt về kinh tế xã hội cho các huyện nói riêng và cả nước
nói chung nhằm góp phần thực hiện đònh hướng chiến lược công tác chắm sóc sức khỏe
nhân dân của Đảng là “đảm bảo thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe”.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIỒNG RIỀNG – KIÊN GIANG
- 9 -
2.2.6. Các nguồn gây ô nhiễm bệnh viện:
Hoạt động y tế hiện nay của đất nước ta đã và đang được cải thiện hằng ngày cả về
chất lẫn số lượng, song song với việc tăng số lượng và chất lượng khám chữa bệnh cho
nhân dân trong vùng thì các hoạt động của bệnh viện cũng thải ra một lượng lớn các loại
chất thải gây ảnh hưởng tới môi trường.
a. Rác thải y tế:
Bệnh viện Đa Khoa Giồng Riềng với quy mô là 150 giường bệnh, mỗi ngày tiếp đoán
khoảng 70 – 150 lượt người đến khám chữa bệnh. Bình quân mỗi ngày có khoảng 190kg
rác thải ra. Trong đó rác thải y tế chiếm khoảng từ 25 – 35kg/ngày. Rác thải y tế được
phân làm nhiều loại như sau:
 Những vật liệu bò nhiễm khuẩn như: Bông, băng, gạc, bột bó, đồ vải…
 Các vật liệu sắc nhọn như: Kim tim, cưa và cán dao mổ…
 Các chai lọ thủy tinh, xilanh thủy tinh, ống thuốc thủy tinh và các loại chai nhựa PVC,
PE, PP.
 Các loại dược phẩm quá hạn và thuốc gây độc tế bào.
 Các bộ phận cơ thể bò bệnh của người bệnh sau khi phẩu thuật.
 Để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu chất độc hại sinh ra từ rác thải y tế, điều quan trọng là
phương pháp tiêu hủy phải được thực hiện an toàn có kiểm soát và rác thải phải được cách
ly khỏi môi trường cộng đồng nhằm ngăn ngừa các tác động lớn lên môi trường. Để thực
hiện công tác bảo vệ môi trường cho ngành y tế, bệnh viện Đa Khoa Giồng Riềng đã đầu

dinh dưỡng (nitơ, photpho) và vi trùng. Chất lượng nước thải sinh hoạt này vượt quá tiêu
chuẩn hiện hành và khả năng gây ô nhiễm hữu cơ, làm giảm lượng ôxy hoà tan (DO) vốn
rất quan trọng đối với đời sống của thuỷ sinh vật tại nguồn tiếp nhận.
- Nước thải khám và điều trò bệnh: Loại nước thải này có thể nói là loại nước thải có
mức độ ô nhiễm hữu cơ và chứa nhiều vi trùng gây bệnh nhất trong số các dòng nước thải
của bệnh viện. Nước thải loại này phát sinh từ nhiều khâu và quá trình khác nhau trong
bênh viện: Giặt tẩy áo quần bệnh nhân, khăn lau, chăn mền… cho các giường bệnh, nước
súc rửa vật dụng y khoa, xét nghiệm, giải phẩu, sản nhi, vệ sinh lau chùi làm sạch các
phòng bệnh và phòng làm việc… Tùy theo từng khâu và quá trình cụ thể mà tính chất nước
thải và mức độ ô nhiễm khi đó sẽ khác nhau. Trung bình ước tính khoảng 5m
3
/ngày.
- Nước thải rửa phim từ phòng chụp X – quang:
Nước thải rửa phim từ phòng chụp X – quang có lưu lượng rất nhỏ với thành phần có
thể dự đoán như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status