Luận văn thạc sỹ: Cơ sở khoa học xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2015 - Pdf 25

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KT-XH: Kinh tế xã hội
UB: Ủy ban
UBND: Ủy ban nhân dân
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
KHKT: Khoa học kỹ thuật
KTQD: Kinh tế quốc dân
CNH: Công nghiệp hóa
HĐH: Hiện đại hóa
NXB: Nhà xuất bản
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Hình số 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Nam Định 42
Biểu số 2.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nam Định 44
Biểu số 2.2: Một số chỉ tiêu dân số, lao động 46
Biểu số 2.3: Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 - 2005 48
Biểu số 2.4: Cơ cấu kinh tế giai đoạn 1995 - 2005 48
Biểu số 2.5: Cơ cấu thành phần kinh tế 49
Biểu số 2.6: Thu - Chi ngân sách tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 - 2005 50
Biểu số 2.7: Vốn đầu tư xã hội Nam Định 51
Biểu số 2.8: Giá trị sản xuất nôngnghiệp tỉnh Nam Định 52
Biểu số 2.9: Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 53
Biểu số 2.10: Quy mô giáo dịch tỉnh Nam Định năm học 2005 - 2006 57
Biểu số 3.1: Các phương án phát triển của tỉnh Nam Định 91
Biểu số 3.2: Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2010 93
Biểu số 3.3: Dự kiến cơ cấu kinh tế theo các phương án phát triển 94
Biểu số 3.4: Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Nam Định 95

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVII cũng xác định:
“Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội” và phải “làm cho kế hoạch hoá thực sự trở thành công cụ
hướng dẫn hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh”.
Đánh giá về những hạn chế, yếu kém trong phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh trong những năm qua, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XVII đã
nhận định: Kinh tế của Tỉnh tuy có tốc độ tăng trưởng khá nhưng còn thấp so
với tiềm năng, hiệu quả và sức cạnh tranh chưa cao, cơ cấu kinh tế chuyển
dịch còn chậm, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ còn thấp; tiềm
năng của các thành phần kinh tế chưa được phát huy cao độ. Nghị quyết cũng
chỉ ra một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế yếu kém đó là do chất
lượng công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
Từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Cơ sở khoa học xây dựng quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2015”
làm đề tài luận văn thạc sỹ nhằm góp phần nâng cao chất lượng quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh
Nam Định trong tình hình mới.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Vấn đề quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các cấp cũng
như của toàn bộ nền kinh tế quốc dân là một việc làm, một yêu cầu hết sức cấp
thiết đối với quốc gia nhất là đối với các nước đang phát triển (trong đó có Việt
Nam). Tuy nhiên, cho đến nay việc nghiên cúu vấn đề này ở nước ta cũng mới
chỉ đạt được ở mức độ nhất định. Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu
về vấn đề “quy hoạch tổng thể” nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở cấp vĩ mô như
xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam gắn với các
thời kỳ, hoặc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của từng
2
vùng, từng ngành kinh tế như: Đề tài khoa học cấp Nhà nước “Nghiên cứu xác

Giới hạn thời gian nghiên cứu: Phần đánh giá thực trạng sẽ giới hạn phân
tích trong khoảng 5 năm từ 2000 đến 2005. Phần định hướng phát triển sẽ dự
báo trong khoảng thời gian 15 năm từ 2006 đến 2020.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
trừu tượng hoá, lô-gic kết hợp với lịch sử, phương pháp khảo sát thực tế, phân
tích và khái quát dựa trên hệ thống các lý thuyết kinh tế, đường lối quan điểm
của Đảng và Nhà nước, khảo sát, xử lý tình hình, số liệu thu thập được; có
tham khảo một số kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày những cơ sở khoa học trong xây dựng quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh.
- Phân tích thực trạng công tác xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội ở tỉnh Nam Định và đưa ra các nhận xét, đánh giá.
- Trình bày các quan điểm, mục tiêu định hướng quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định và đề xuất các giải pháp chủ yếu để thực
hiện quy hoạch đó.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng qui hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh
Chương 2. Thực trạng xây dựng quy hoạch tổng thể phát phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn
Chương 3. Phương hướng và các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2015
4
CHƯƠNG 1

sông Hồng và Kế hoạch chủ đạo đồng bằng sông Cửu Long.
Như vậy, khái niệm “quy hoạch tổng thể” (QHTT) đang dùng phổ cập
hiện nay trong các tài liệu khoa học và trong tổ chức, chỉ đạo thực tiễn, theo
chúng tôi thực chất là sự kết hợp nội dung các khái niệm nêu trên phù hợp với
những điều kiện và đặc điểm cụ thể của Việt Nam trong quá trình phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Từ kết quả của việc nghiên cứu,
kết hợp với những vấn đề của thực tiễn đặt ra tác giả luận văn nhận thức rằng:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là bản luận chứng phát
triển kinh tế - xã hội và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội
hợp lý, khả thi trên phạm vi quốc gia, một vùng lãnh thổ, một tỉnh, thành
phố, một huyện trong một giai đoạn hoặc một thời kỳ nhất định.
QHTT phát triển kinh tế - xã hội được hình thành dựa trên sự đánh giá,
tổng kết sự phát triển kinh tế - xã hội của thời kỳ trước; phân tích lợi thế so
sánh, cơ hội, thách thức và đánh giá các yếu tố tác động bên ngoài để từ đó
lựa chọn, xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình, phân bổ và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực, xây dựng các phương án phát triển, định
hướng phát triển các ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực văn hoá – xã hội và
các vùng lãnh thổ cũng như các giải pháp thực hiện quy hoạch.
QHTT phát triển kinh tế - xã hội là một trong những công cụ để Nhà
nước quản lý, điều hành nền kinh tế - xã hội trong cơ chế kinh tế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
* Đặc trưng cơ bản của quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH:
Một là. QHTT là một công cụ tổ chức không gian kinh tế - xã hội thể
hiện hành động hướng đích của con người nhằm tác động lên đối tượng quy
hoạch đưa nó đến trạng thái phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở nghiên
6
cứu, nắm bắt và vận dụng đúng đắn các qui luật và tính qui luật tự nhiên, nhân
khẩu, kinh tế và xã hội.
Hai là. Đối tượng của QHTT rất đa dạng về tính chất, qui mô và kết cấu:
có thể là một ngành sản xuất hay một lĩnh vực với các đặc điểm kinh tế - kỹ

Về bản chất, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch dài hạn có những điểm
giống nhau về tính định hướng, một số mục tiêu tổng quát và nội dung
nghiên cứu. Tuy nhiên, giữa chúng có nhiều điểm khác nhau về phân kỳ thời
gian và tính chính xác trong triển khai. Quy hoạch cụ thể hơn chiến lược; kế
hoạch cụ thể hơn quy hoạch. Qua thực tế qui trình kế hoạch hoá ở nước ta
hiện nay, nội hàm của chiến lược và quy hoạch cũng cần làm rõ thêm để
tăng thêm tính thực tiễn và đơn giản trong triển khai; cũng cần cân nhắc việc
lồng ghép, đan xen một số nội dung, yêu cầu nghiên cứu của chiến lược và
quy hoạch (nhất là ở cấp vùng, cấp tỉnh, huyện) để làm căn cứ xây dựng các
kế hoạch phát triển .
Như vậy, QHTT phát triển kinh tế - xã hội có vai trò hết sức quan trọng
trong qui trình kế hoạch hoá và phát triển kinh tế - xã hội. Nó thể hiện tư duy,
tầm nhìn, phương pháp khoa học, sự phân tích đầy đủ các yếu tố tự nhiên,
kinh tế, chính trị, môi trường…. để xác định mục tiêu, các phương án phát
triển trong những không gian và thời gian cụ thể. Phát huy tối ưu lợi thế liên
ngành, liên vùng cũng như tiềm năng và đặc thù của một tỉnh. Với vai trò đó,
chất lượng quy hoạch quyết định chất lượng các kế hoạch trung và ngắn hạn.
Nâng cao chất lượng quy hoạch sẽ góp phần nâng cao chất lượng phát triển,
tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tránh được những tổn thất, rủi ro trong
quá trình phát triển.
8
* Một số nguyên tắc chung trong xây dựng QHTT phát triển kinh tế - xã
hội:
Một là. Phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa chiến lược, quy
hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; giữa QHTT phát triển kinh tế -
xã hội với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai; cụ thể hóa mục
tiêu và nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong không gian lãnh
thổ cả nước, vùng, làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch. Quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực phải đi trước một
bước làm căn cứ cho lập quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch đất đai;

hoỏ, xó hi khỏc cp quc gia v cp vựng: Nhúm cn c ny gúp phn xỏc
nh rừ v trớ, vai trũ ca tnh trong s phỏt trin chung ca quc gia, ca vựng
núi chung v trong s phõn cụng lao ng, t chc sn xut núi riờng.
Ba l. Thc trng phỏt trin KT-XH v nhng yu t c bn tỏc ng
n QHTT phỏt trin KT-XH: Bao gm cỏc ỏnh giỏ v tng trng v phỏt
trin kinh t; xó hi; ti nguyờn thiờn nhiờn; v trớ a kinh t; dõn s, lao
ng, ngun nhõn lc; kh nng huy ng vn u t phỏt trin; trỡnh cụng
ngh k thut ca nn sn xut.
õy l nhng cn c quan trng xỏc nh cỏc mc tiờu c th, nh
hng phỏt trin tng ngnh, tng lnh vc, m bo tớnh kh thi ca quy
hoch. Khi s dng cỏc cn c ny cn x lý tt tỡnh trng thiu s liu,
chớnh xỏc ca s liu trong cỏc kt qu iu tra c bn v KT-XH cp tnh.
1.1.2. Mc ớch, yờu cu v cỏc quan im xõy dng QHTT phỏt trin
KT-XH cp tnh
1.1.2.1. Mc ớch xõy dng QHTT
Mục đích tối cao của QHTT là tạo ra một sự phát triển bền vững cho đối
tợng quy hoạch trên cơ sở khai thác đầy đủ vị thế, nguồn lực và tiềm năng bên
trong, bên ngoài của nó.
Phát triển bền vững là khái niệm hiện đại, đang ngày đợc phổ cập trong tài
10
liệu khoa học cũng nh trong thực tiễn nền kinh tế trên thế giới. Xét dới góc độ
lịch sử, sự phát triển của các nớc có nền công nghiệp phát triển, ở các nớc này
tập trung chủ yếu vào hoạt động sản xuất đặc biệt coi trọng tới mục tiêu tăng
giá trị sản xuất và tăng trởng kinh tế. Những nớc này thờng lấy tiêu chuẩn về
hiệu quả kinh tế làm kim chỉ nam cho những hoạt động của nền kinh tế. Cho tới
những năm 70, sự tăng lên của sự nghèo đói ở các nớc đang phát triển đã làm
cho các nhà nghiên cứu về phát triển tập trung sự chú ý vào vấn đề cải thiện
điều kiện phân phối thu nhập. Lúc đó, quan niệm về phát triển đợc chuyển hớng
sang sự tăng trởng, song phải đảm bảo sự bình đẳng xã hội, mà đặc biệt là vấn
đề giảm nghèo đói. Chỉ tiêu này đợc coi là một tiêu chuẩn quan trọng ngang với

phải phản ánh đúng giá trị thực của nó. Ngoài ra, các nhà kinh tế học cũng đã
quan tâm đến vấn đề công bằng xã hội, tính toán những cái lợi và cái giá phải trả
của quá trình phát triển nghèo đói. Trong những năm gần đây, ngời ta đã đặt vấn
đề nghiêm túc hơn đối với việc bảo tồn những tài sản thiên nhiên và tài nguyên
cho thế hệ mai sau.
1.1.2.2. Nhng yờu cu c bn trong xõy dng QHTT
Để cho phơng án QHTT trở thành một bản luận chứng tiền kế hoạch
mang tính khoa học và tính khả thi cao, cần thực hiện một số yêu cầu cơ bản
sau đây:
Thứ nhất, Đánh giá khách quan và toàn diện vị thế, nguồn lực và tiềm
năng phát triển của vùng quy hoạch để rút ra những kết luận chính xác về các
lợi thế và bất lợi thế của nó so với các vùng khác trong chiến lợc phát triển
kinh tế - xã hội theo lãnh thổ quốc gia.
Thứ hai, Phân tích và dự báo tơng đối đầy đủ và chính xác những xu thế
nội sinh và ngoại sinh, những mâu thuẫn có thể nảy sinh trong quá trình QHTT.
Thứ ba, Tạo lập sự cân đối, hài hoà thống nhất giữa các quy hoạch
ngành, các quy hoạch vùng, quy hoạch kinh tế - xã hội với quy hoạch môi tr-
ờng có tính đến các mối liên hệ vùng.
Thứ t, Trong QHTT, để đảm bảo an toàn lơng thực của quốc gia, của vùng
cần đặc biệt coi trọng việc tiết kiệm đất đai, nhất là đất trồng lúa, xem đất đai là
nguồn lực trung tâm, xem quy hoạch sử dụng đất là nền tảng của QHTT.
Thứ năm, Trong QHTT, cần tập trung chú ý trớc hết vào việc tạo lập "Bộ
khung" cho sự phát triển tơng lai của vùng thông qua việc u tiên đầu t vào xây
dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, đặc biệt là các
hệ thống giao thông - vận tải, thông tin - liên lạc, năng lợng, cấp nớc và các
công trình thuộc kết cấu hạ tàng xã hội đối với các vùng sâu, vùng xa có nhiều
khó khăn, các công trình thuộc kết cấu hạ tầng môi trờng ở các đô thị trong
địa bàn quy hoạch.
Thứ sáu, Trong QHTT, cần quan tâm đúng mức vào hình thành các cực
phát triển với các quy mô khác nhau, các tuyến lực và các hành lang phát

năng và nguồn lực con ngời, coi đó là động lực cơ bản cho sự phát triển nhanh và
bền vững; u tiên xây dựng và phát triển các công trình thuộc cơ sở hạ tầng xã hội
nhằm nâng cao dân trí và thể lực của nhân dân, nâng cao chất lợng nguồn nhân
lực.
Thứ năm, Tập trung thích đáng nguồn lực cho các ngành, các lĩnh vực,
các vùng trọng điểm; đồng thời quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi
13
vùng trong địa bàn quy hoạch, có chính sách hỗ trợ những vùng khó khăn, tạo
điều kiện cho các vùng đều phát triển, giảm dần sự chênh lệch quá đáng về
nhịp độ tăng trởng giữa các vùng.
Thứ sáu, Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tất cả mọi thành phần kinh tế trong
mọi lĩnh vực hoạt động cạnh tranh lành mạnh, phát triển có hiệu quả và góp phần
đắc lực vào thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra trong QHTT.
Thứ bảy, Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc
phòng và an ninh, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực vừa phục vụ quốc
phòng, an ninh, vừa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. Nội dung và các lý thuyết xây dựng QHTT phát triển KT-
XH
1.2.1. Ni dung ch yu ca QHTT phỏt trin KT-XH cp tnh
1.2.1.1. QHTT phỏt trin KT-XH cp tnh với phân công lao động theo
lãnh thổ
Phân công lao động xã hội làm cho lực lợng lao động của xã hội đợc
phân bổ ngày càng hợp lý hơn và trên cơ sở đó, nâng cao năng suất lao động
xã hội. Năng suất lao động cao, đến lợt mình lại làm cho sản xuất xã hội phát
triển, tạo điều kiện cho phân công lao động mới. Phân công lao động xã hội
biểu hiện dới hai hình thức cơ bản: đó là phân công lao động theo ngành và
phân công lao động theo lãnh thổ. Hai hình thức phân công lao động trên gắn
bó với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, phát triển từ thấp tới cao, từ cha hoàn
thiện đến hoàn thiện và tồn tại trong một không gian và thời gian nhất định.
Phân công lao động theo lãnh thổ là một quá trình, đồng thời là kết quả

liên lạc, các ngành dịch vụ và các hoạt động văn hóa giáo dục, y tế trên địa
bàn một huyện, một tỉnh, một vùng kinh tế nhằm sử dụng tốt nhất các yếu tố
tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trờng. Mối quan hệ giữa phân công lao động
theo lãnh thổ và tổ chức không gian lãnh thổ, QHTT các ngành công nghiệp,
nông nghiệp, lâm nghiệp, và các hoạt động xã hội còn đợc phản ánh bởi một
cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý của lãnh thổ. Nó còn phản ánh sự liên kết, sự
tác động qua lại giữa cơ cấu sản xuất và cơ cấu hạ tầng.
- Mối quan hệ giữa phân công lao động theo lãnh thổ với quy hoạch tổng
thể kinh tế xã hội thể hiện ở các trờng hợp sau đây:
- Trờng hợp thứ nhất: Từ việc phát triển những ngành có sức thu hút lớn,
có tầm quan trọng trong nền kinh tế nh ngành dầu khí sẽ dẫn đến sự tập trung
phát triển nhiều cơ sở sản xuất và chế biến dầu khí. Hoặc là từ việc phát triển
chuyên môn hóa của một vùng sản xuất nông nghiệp, sẽ tạo ra những xí
nghiệp hay tập hợp các xí nghiệp công nghiệp chế biến ngay trong vùng.
- Trờng hợp thứ hai: Trong quá trình tổ chức và QHTT các thành phố thị
xã, thị trấn, thị tứ trên lãnh thổ sẽ xuất hiện các cụm công nghiệp xen vào khu
dân c, xuất hiện các trung tâm thơng mại, dịch vụ, du lịch, văn hóa, Cũng từ
15
đó sẽ hình thành một cơ cấu lao động mới, cơ cấu ngành nghề mới, đa dạng và
hợp lý hơn.
- Trờng hợp thứ ba: Trên một lãnh thổ, các hoạt động kinh tế và xã hội
gắn liền với nhau, tác động qua lại với nhau. QHTT kinh tế cũng phải gắn chặt
với quy hoạch phát triển xã hội trên nền tảng của quá trình phân công lao
động xã hội thống nhất. QHTT kinh tế xã hội đợc coi nh là một giải pháp
chiến lợc hay là một công cụ quản lý của Nhà nớc.
Rõ ràng, nh trên đã trình bày, ta thấy các yếu tố ảnh hởng đến quá trình
phân công lao động theo lãnh thổ cũng chính là các yêú tố ảnh hởng tới QHTT
kinh tế xã hội. Ngày nay, khi giao lu quốc tế phát triển mạnh, thì phân công
lao động quốc tế cũng phát triển hết sức nhanh chóng, đặc biệt là phân công lao
động trong khu vực có ảnh hởng rất lớn tới sự phân công lao động của một nớc,

những khu vực có lợi thế so sánh, tức là những khu vực có vị trí địa lý, giao
thông thuận lợi. Thông thờng đó là những vùng gần với các trục giao thông
huyết mạch, ven sông và ven biển, các thành phố sôi động, có điều kiện phát
triển và mở rộng giao lu kinh tế với bên trong và bên ngoài, có khả năng tiếp
cận và hòa nhập nhanh chóng vào các thị trờng hàng hóa và dịch vụ.
- Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nớc ta trớc đây chịu ảnh hởng
nặng nề của t duy máy móc, của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, vì
vậy phân công lao động theo lãnh thổ cha đợc đẩy mạnh và chuyển biến về
chất; cơ cấu lãnh thổ của nền kinh tế quốc dân cha có những chuyển dịch
đáng kể và đúng hớng. Hiện nay ở nớc ta , các vùng chuyên môn hóa sản xuất
nông, lâm, ng nghiệp hình thành cha phù hợp với những điều kiện và đặc điểm
cụ thể của từng địa phơng, không ổn định về phơng hớng sản xuất và quy mô,
do đó, hạn chế năng suất, chất lợng và hiệu quả của sản xuất xã hội. Các trung
tâm công nghiệp và đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn, cha phát triển đồng bộ và
đúng hớng, cơ cấu kinh tế và xã hội của chúng chậm đổi mới, kém hiệu quả,
do đó, cha tạo ra đợc sức mạnh để lôi kéo toàn bộ lực lợng sản xuất các vùng
lân cận phát triển.
Điều đáng chú ý ở đây là tác động quản lý vĩ mô thông qua đầu t xây
dựng còn rất yếu, thiếu định hớng. Trong nhiều trờng hợp còn áp dụng quy mô
và cơ cấu ngành sản xuất cho các vùng khác nhau, cha phát triển đồng bộ,
theo một trình tự hợp lý giữa các bộ phận trong cơ cấu lãnh thổ, đặc biệt là các
yếu tố kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội và môi trờng.
Trong quá trình thực hiện đờng lối đổi mới và chính sách mở cửa, đặc
biệt giai đoạn phát triển ban đầu, chúng ta không thể và không nên đặt vấn đề
phát triển đồng đều lực lợng sản xuất trên toàn bộ lãnh thổ của đất nớc, trớc
hết là nguồn vốn đầu t. Quá trình hình thành và phát triển cơ cấu lãnh thổ cần
định hớng vững chắc vào việc tạo lập các cực phát triển, bao gồm các điểm,
các trung tâm, các hành lang, các vùng chuyên môn sản xuất, các bộ phận
kinh tế lãnh thổ đặc biệt, các khu chế xuất v.v Phát triển và mở rộng các cực
17

thế, họ còn có tâm lý tự do, tản mạn, bảo thủ, trì trệ, t tởng phờng hội, cục bộ địa
phơng, vô tổ chức, vô kỷ luật; mỗi làng xã của nền sản xuất nhỏ là một vơng
quốc riêng, có phong tục và tập quán riêng
Với những đặc trng và hạn chế của nền sản xuất nhỏ nh đã phân tích, đòi
hỏi công tác QHTT phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta nói chung và ở các tỉnh ,
18
vùng lãnh thổ nói riêng phải hớng tới từng bớc khắc phục hậu quả nặng nề của
nền sản xuất nhỏ do lịch sử để lại.
1.2.1.4. Xây dựng QHTT gắn với chiến lợc công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Quá trình đa chiến lợc công nghiệp hóa - hiện đại hóa vào thực tiễn cuộc
sống ở nớc ta trong những năm gần đây, vị trí và tầm quan trọng của QHTT
càng nổi bật hơn, đặc biệt là để hớng dẫn đầu t phát triển có hiệu quả, tránh
phải trả giá đắt cho việc xây dựng hỗn độn, không hợp lý, phá hoại cảnh quan
tự nhiên và văn hóa, phá hoại môi trờng.
Bớc vào giai đoạn phát triển mới, QHTT phải đợc coi là một nội dung
quan trọng hàng đầu trong chức năng quản lý nhà nớc ở tất cả các cấp. QHTT
đòi hỏi tính khoa học cao và tầm nhìn xa, trông rộng, không thể làm một lần
là xong, mà phải thờng xuyên bổ sung, điều chỉnh trong quá trình thực hiện
khi xuất hiện những xu thế mới, những nhân tố mới và nảy sinh ra những mâu
thuẫn mới có thể phá vỡ cơ cấu quy hoạch cũ.
Vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay, càng
cần xúc tiến khẩn trơng và không ngừng nâng cao chất lợng công tác QHTT
phát triển ngành cũng nh QHTT phát triển vùng, các địa bàn kinh tế trọng điểm
trên cả nớc, cũng nh các đô thị, các khu công nghiệp tập trung (bao gồm cả khu
chế xuất, khu công nghệ cao), quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, phủ xanh
đất trống, đồi núi trọc và quy hoạch các khu dân c ở nông thôn.
QHTT các thành phố lớn phải hớng vào việc hình thành các khu công
nghiệp - dịch vụ vệ sinh, không bố trí các xí nghiệp công nghiệp mới trong nội
thành, đa các xí nghiệp gây ô nhiễm ra ngoại ô, hình thành các khu dân c, các
trung tâm văn hoá, các khu giải trí, vui chơi, đảm bảo diện tích xây xanh, giữ

chóng nguồn gien thực vật, động vật vốn rất đa dạng và phong phú ở nớc ta.
Tài nguyên khoáng sản cũng bị khai thác và sử dụng không hợp lý, không tiết
kiệm, gây lãng phí, ảnh hởng xấu đến môi trờng. Hiện nay ở nớc ta nhiều
thành phố, khu công nghiệp xí nghiệp, nhà máy cha quan tâm đúng mức đến
vệ sinh công nghiệp, xử lý chất thải nhằm bảo vệ sức khoẻ của nhân dân và
chống ô nhiễm môi trờng.
Bớc sang thời kỳ phát triển mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và
hiện đại hóa tốc độ tăng trởng kinh tế sẽ nhanh hơn kéo theo tốc độ và quy
mô khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mức độ và quy mô
ô nhiễm môi trờng lớn hơn. Nếu không có những giải pháp đồng bộ và khả thi
thì nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú của đất nớc sẽ nhanh
chóng cạn kiệt, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, môi trờng bị suy thoái.
Một trong những giải pháp có tính chiến lợc cho vấn đề môi trờng là
ngay từ đầu phải đa vào nội dung của xây dựng QHTT vấn đề phát triển kinh
tế gắn vời bảo vệ môi trờng sinh thái của đất nớc.
1.2.2. Mt s lý thuyt, mụ hỡnh kinh t phc v nghiờn cu xõy
dng QHTT phỏt trin KT-XH cp tnh
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu, xõy dng QHTT phỏt trin KT-XH cú th v
20
cần phải sử dụng nhiều lý thuyết, mô hình, phương pháp, chỉ tiêu. Tuy nhiên, xét
từ yêu cầu, nội dung quy hoạch và xét ở góc độ phạm vi cấp tỉnh cần nghiên cứu,
ứng dụng một số nội dung của các lý thuyết, mô hình cơ bản sau đây:
1.2.2.1. Lý thuyết, mô hình dự báo phát triển KT-XH và khả năng áp
dụng vào xây dựng QHTT phát triển KT-XH ở cấp tỉnh
a. Cơ sở lý luận của lý thuyết:
Một cách chung nhất, dự báo phát triển KT-XH là những nhận định về
xu hướng phát triển, kết quả phát triển và những tác động của nó trong một
giai đoạn nhất định trong tương lai.
Dự báo không chỉ tạo cơ sở cho việc hoạch định chính sách, xây dựng
chiến lược, quy hoạch phát triển, bố trí các nguồn lực … mà còn cho phép

từng lĩnh vực sẽ đưa ra các chỉ tiêu trong mô hình dựa trên kinh nghiệm hay
các dự báo đã có và coi đó như kịch bản ban đầu. Nếu kịch bản mới này có lý
và hội tụ, quá trình sẽ dừng. Nếu chưa đạt quá trình trên sẽ được lặp lại.
Trong từng bước lặp, các chuyên gia sẽ đóng góp ý kiến hiệu chỉnh và tự bổ
sung lại đề nghị của mình trên cơ sở kết quả tính toán và tham khảo ý kiến
của các chuyên gia khác.
b. Khả năng ứng dụng các phương pháp dự báo trong nghiên cứu xây
dựng QHTT phát triển KT-XH ở cấp tỉnh:
Để ứng dựng tốt các phương pháp dự báo trong nghiên cứu xây dựng
QHTT phát triển KT-XH ở cấp tỉnh cần giải quyết tốt một số vấn đề sau:
Thứ nhất. Xử lý vấn đề thiếu thông tin thường gặp ở cấp tỉnh khi phân tích
và dự báo kinh tế. Để khắc phục tình trạng này có thể sử dụng các cách sau:
- Dựa trên các kỹ thuật tính toán, ý kiến tham vấn của các chuyên gia và
22
tình hình thực tế để xây dựng những dãy số liệu phù hợp.
- So sánh với số liệu của một tỉnh, hay trung bình của nhiều tỉnh có điều
kiện tương tự, kết hợp với một số quan hệ tỷ lệ (Ví dụ: Đầu tư/GDP; Tích
luỹ/GDP; Hệ số ICOR, TFP; Cơ cấu ngành, cơ cấu lao động…) có tính phổ
biến hoặc do Bộ Kế hoạch - Đầu tư; Tổng cục thống kê cung cấp để xử lý,
xây dựng các số liệu phù hợp của tỉnh cho cả quá trình phân tích số liệu quá
khứ và tính toán cho tương lai.
- Sử dụng kỹ thuật Proxy nhằm khắc phục việc thiếu các chuỗi thời gian
để phân tích kinh tế. Dãy số liệu được sản xuất theo kỹ thuật này phải không
làm sai lệch ý nghĩa kinh tế của mô hình và có động thái tương tự như dãy số
liệu bị thiếu.
Thứ hai. Kết hợp chặt chẽ giữa những thông tin định tính và định lượng.
Thứ ba. Kết hợp chặt chẽ giữa các mô hình tính toán và ý kiến chuyên gia,
so sánh với cách tính tương tự.
1.2.2.2. Lý thuyết, mô hình về tăng trưởng, phát triển kinh tế và khả
năng áp dụng vào việc xây dựng QHTT phát triển KT-XH cấp tỉnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status