đánh giá tác động môi trường đối với dự án xây dựng bệnh viện đa khoa tỉnh đak nông - Pdf 25

Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)


 !"!# $%
DỰ ÁN:
&'()

*&+ %
',&-,.
THÁNG 10 NĂM 2004
Trang 1
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
/&
01234567189:;<=6>18?<@A1=BC2=DE12<@71F+/G$H23,?371I6JFG//H
18D:K<L3KM6A==012M:;<=23K12L3ANG(6O6;01283PNQ3J=12<@RS526;52341,=2<@JS
=26J1,O3PCT<@A==Q618183K12=@JG23A1=2D;CI37SI3UCO<@RSO6;,:V=@J93K@A12
9<@A1=0123456718O3W12312C26;18=6>C2D;C6>1OX12C3;C263E=O6A18Y=@J,O3;N
D;1812DW1812SC3RSC3JN=2<@J==QD:;CM3U=9@R9<@ACC234MI6;C93KT3V69@AID;C526V@
C2612371?371G
D;18=QD:;C12DW18=23;C2=2D;C?6IDEN23;==Q<@>1CSV3Z3W26A<16;<C2S1893K
=012345671816;<Q<@718,31L3W12O3E6183K12Y=@J93K@A129<@A1=0123456718
=23JYQ3[18C3R1N23V<I:;MC6;5@J263EC2*SY263EC2=6>18=2@>M3E18LD:;<Y=@J=63K1
=012,O6R18=2:K<Z37Y?DE18M:;<@A129<@A135263=0123456718,O3VMT3V6C23J=
LD:E18C3V9@RC2SY@71M671,=6>C2D;C93KC:I:V93A=C23J=G
(DE3;1O3RS=DZ37Y?DE18@A129<@A135263=0123456718\SYM67+ 
8<D:K18I@WL3KM6A=@A129<@A1=2@6ZS2D:;18O6><M:;<526718TXL3EC23ASI69:;<
@A129<@A1C3JN012=Q6181D:;C93K52S9DEC,O3;ND;18C36123J=Y@7SC3RS=QD:;C
M3U=CSW1812DL37S?3K<O6J<9:;<C6718=3;CC234MI6;C93KT3V69@AID;C526V@C2612371
?371G
S371=2SV]S3A=3V69@A67<=QD:K18<@A=3M,=2@682XOX12/^+!_CSV3
2B12_2SV5Y;183KY/H!/ !/""$9@R9<@ACL3ANT3;6C3;63;128<3;3;CO6A1867<

• Xác đònh các nguồn ô nhiễm xung quanh khu vực Dự án.
 Phân tích và đánh giá tác động môi trường
• Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vục Dự án;
• Phân tích và đánh giá các điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực Dự án;
• Phân tích và đánh giá các nguồn thải và khả năng gây ô nhiễm môi trường trong giai
Trang 3
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
đoạn xây dựng Dự án và giai đoạn Dự án đi vào hoạt động;
• Đánh giá tác động của từng nguồn và tổng hợp các nguồn ô nhiễm đến môi trường.
 Đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý ô nhiễm
• Quản lý nguồn ô nhiễm không khí;
• Quản lý nguồn ô nhiễm nước;
• Quản lý chất thải rắn.
1.2 TÌNH HÌNH TÀI LIỆU, SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ CHO BÁO CÁO
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Dự án “3RSD'37Y(DE18@A12
<@A132630123456718*SY67+ 8<D:K18%” được thiết lập qua các đợt khảo
sát, thu mẫu thực đòa. Báo cáo được xây dựng theo Nghò Đònh 175/CP hướng dẫn thực
hiện luật bảo vệ Môi trường của Chính Phủ, các văn bản pháp lý hiện hành và các tài liệu
kỹ thuật dùng cho nghiên cứu ĐTM bao gồm:
/G#G/ 3;C9341T3V1N23;NLY;
• Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 27/12/1993 và Chủ tòch nước ký lệnh công bố ngày 10 tháng 01 năm 1994.
• Nghò đònh số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo
vệ Môi trường.
• Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường hướng dẫn lập và thẩm đònh báo cáo đánh giá tác động môi
trường đối với các dự án đầu tư.
• Quyết đònh 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ Khoa Học Công Nghệ
và Môi trường về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường.
• Nghò đònh số 143/2004/NĐ-CP ngày 12/7/2004 của chính phủ hướng dẫn công tác

• Quyết đònh số 2575/1999/BYT-QĐ ngày 27-8-1999 của Bộ Y Tế về việc ban hành
quy chế quản lý chất thải y tế.
• Quyết đònh số 437/ QĐ- BYT ngày 20-2-2002 của Bộ Y Tế về việc ban hành danh
mục thiết bò Y tế Bệnh viện Đa khoa Tỉnh – Huyện khu vực, trạm y tế xã.
• Quyết đònh 155/QĐ- TTg ngày 16/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản
lý chất thải nguy hại.
• Các số liệu, tài liệu thống kê hoạt động hàng năm của Bệnh viện tỉnh Đăk Lăc, khu
vực Đăk Nông và các vùng lân cận.
• Phương hướng kế hoạch năm 2004 của Bệnh viện, đònh hướng quy hoạch mạng lưới
bệnh viện tuyến huyện, thò trấn, xã… trong toàn tỉnh, chỉ tiêu cơ bản của ngành y tế
tỉnh Đăk Nông.
Trang 5
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
• Tiêu chuẩn thiết kế Bệnh viện Đa khoa TCVN – 4470 – 95, Quy chuẩn và tiêu chuẩn
Xây dựng Việt Nam.
• Thông tư 09/2004/TT-BXD ngày 17-7-2000 của Bộ Xây Dựng về việc lập và quản lý
chi phí xây dựng công trình thuộc các Dự án đầu tư.
• Tiêu chuẩn phòng chống mối TCXD – 204 của Bộ Xây Dựng.
• Quy hoạch mạng lưới bệnh viện Việt Nam đến năm 2005 và 2010 kèm theo quyết
đònh số 104/QĐ-BYT ngày 28-3-2002 của Bộ Y Tế.
• Tài liệu khảo sát đòa chất công trình khu đất xây dựng Bệnh viện do Công ty khảo sát
và xây dựng chi nhánh khu vực miền Trung thực hiện tháng 6/2003.
• Tài liệu đo đạc khu đất xây dựng do Sở Tài Nguyên Môi Trường thực hiện tháng 6-
2004.
• Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã
hội tại khu vực Dự án.
• Số liệu khảo sát, đo đạc hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực Dự án do Khoa
Môi trường – ĐH Bách Khoa TpHCM thực hiện.
• Báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, các báo cáo đối với
các dự án về bệnh viện.

*&+ %
#G# cd&()
Đòa điểm xây dựng của Dự án đã được Sở xây dựng tỉnh Đăk Nông xác
đònh tại văn bản số 62/CCQH ngày 15/12/2003 cùng với bản vẽ sơ đồ.
Khu đấy xây dựng nằm cạnh Quốc lộ 28, thôn 1, xã Đăk Nia, huyện Đăk
Nông (thuộc phạm vi quy hoạch khu trung tâm Đô thò Gia Nghóa).
3128<:;<@A129<@A1
• Phía Bắc : giáp khu đất trồng tiêu
• Phía Tây : giáp khu đất trồng cà phê
• Phía Đông : giáp khu dân cư thôn I, xã Đăk Nia
• Phía Nam : giáp khu đất trồng tiêu + cà phê
#G &&&
2SV\S3V1O3RS=D: y ban nhân dân tỉnh Đăk Nông
2SVO3RS=D : Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông
#G$e&f
Hình thức đầu tư : Đầu tư Z37Y?DE18M:;< Bệnh viện Đakhoa Đăk Nông tại vò trí,
đòa điểm đã được Quy hoạch. Việc phân cấp và quản lý sẽ thực hiện theo “Quy chế quản
lý đầu tư và xây dựng” ban hành theo Nghò đònh số 52/199/NĐ-CP ngày nghò đònh
12/2000/NĐ-CP, 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ.
2.5 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ :
6>18MD;CO3RS=Df/"$G^/ G G 
3;C18S6R196J1f
- Chi phí xây lắp và chi phí kiến thiết cơ bản khác được đầu tư bằng nguồn vốn
xây dựng cơ bản, do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch.
- Chi phí thiết bò dự kiến sẽ sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp
khác.
Trang 8
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
2.6 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Đa khoa Tỉnh là rất cần thiết vì: Đảm bảo cho nhu

xanh, garage xe, cổng hàng rào, thường trực, khu công viên, thể thao.
Trang 9
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
#G^G *SYM67(DE3;193K16A<?S18C3;CC6718=Qb12
2.7.3.1 Quy mô giường bệnh: 500 giường.
Phương án xác đònh quy mô Bệnh viện (Số giường bệnh)
Quy mô (số giường bệnh) củaBệnh viện Đa Khoa tỉnh Đăk Nông được xác đònh theo
chỉ tiêu giường bệnh Bệnh viện theo Quy hoạch đã được Bộ Y tế phê duyệt tại quyết
đònh số 1047/QĐ-BYT) :
- Tổng dân số toàn Tỉnh vào năm 2010 là 600.000 người
- Chỉ tiêu giường Bệnh viện theo Quy hoạch của Bộ Y tế vào năm 2010 là 17,59
giường BV/10.000 người.
- Tổng số giường Bệnh viện toàn Tỉnh cần phải có vào năm 2010:
600.000 người x 17,59 giường BV/10.000 người = 1.055 giường BV.
- Số giường Bệnh viện còn thiếu so với Quy hoạch là :
1055 giường BV-563 giường BV = 492 giường BV. Lấy tròn 500 giường BV
Bảng 2.1 Cơ cấu giường bệnh
  g 6>18C6A18
# /
<3<O63E1
# $.# ^
<3<O63E1
# H.# /
1 Khoa Khoa khám bệnh 10 - 10
2 Khoa Hồi sức cấp cứu 10 5 15
3 Khoa Nội tổng hợp 50 40 90
4 Khoa Nội Tim Mạch Lão Học 5 5 10
5 Khoa Truyền nhiễm 20 10 30
6 Khoa Lao 10 10 20
7 Khoa Da liễu 10 5 15

3
cao 16 m
 Trạm xử lý nước thải, chất thải rắn
 2 trạm biến áp 560 KVA
 1 Máy phát điện dự phòng 560 KVA
 Một cổng chính vào bệnh viện có lắp đặt motor điện, 2 cổng phụ.
2.7.3.3 Đất xây dựng: 12 ha
6>18?<@A1=BC2I3K1C6718=Qb12f#G+ M
#
+ 8<D:K18ZF+M
#
I3K1!8<D:K18%
Diện tích xây dựng Bệnh viện Đa khoa 500 giường Đăk Nông được tính
tóan như sau:
 Diện tích sàn theo tính tóan: 32.500 x 1,15 = 37.375 m
2
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp diện tích sàn tòan bệnh viện theo thiết kế
 @715263N26K18 @AI6J

(<@A1=BC2L3KM
9<@ACM
#
%
(<@A1=BC2IDV
?SE18M
#
%
1 Khối khám và điều trò ngọai trú 0,59 1.418 2.392
2 Khối điều trò nội trú 0,6 1.022 17.035
3 Khối kỹ thuật nghiệp vụ 0,6 5.895 9.825

 Giải pháp mặt bằng kiến trúc đảm bảo hợp lý, không chồng chéo giữa các bộ
phận và trong từng bộ phận.
 Điều kiện vệ sinh và phòng bệnh tốt nhất cho khu chữ bệnh nội trú.
 Trong bố cục của từng công trình, từng bộ phận phải đảm bảo các yêu cầu
riêng biệt giữa phòng bệnh nhân nam và nữ, giữa các thao tác thủ thuật vô
khuẩn và hữu khuẩn, giữa thuốc men, thức ăn đồ dùng sạch với đồ bẩn…

Cách ly giữa người có bệnh lây của các nhóm bệnh lây khác nhau trong khoa lây
 Các phòng chủ yếu phải được chiếu sáng tự nhiên trực tiếp và thông gió tốt.
#G^G+ ]DE3C26E1N2D:183;15<@J1=QS;C 
Qua phân tích ưu nhược điểm của các phương án khác nhau, phương án kiến trúc sau được
chọn:
Quy hoạch tổng mặt bằng:
i Tổ chức tổng mặt bằng Bệnh viện theo hướng phân tán, các khối công trình được
bố trí theo các cốt san nền cục bộ, hệ thống đường giao thông và kè đá nối các
khối với nhau bằng đường dốc và bậc thang, các công trình có số tầng không quá 3
tầng.(không kể tầng hầm).
iCổng chính bệnh viện được bố trí khoảng lùi tạo thành hành lang giao thông tónh
làm điểm mở cho công trình.
iKhối nhà khám bệnh ngoại trú nối liền với khối nhà kỹ thuật nghiệp vụ được đặt
ngay cổng chính ra vào bệnh viện nhằm tạo điều kiện thuận lợi về giao thông cho
việc khám chữa bệnh cho nhân dân.
iKhối nhà văn phòng quản lý, hội trường, kim giảng đường… được đặt ở cổng chính
Bệnh viện thuận tiện trong mối quan hệ và quản lý. Đồng thời là điểm nhấn tạo vẽ
đẹp cho toàn bộ công trình. Khối này có cổng riêng cho CBCNV từ hướng Tây khu
đất.
Trang 12
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
iKhối điều trò nội trú được đặt dọc theo đường đồng mức theo cốt san nền về hướng
Đông khu đất, tiếp giáp trục đường 28 tạo sự thuận lợi riêng cho bệnh nhân điều trò

Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
• Mỗi giường bệnh có 1 người nuôi
• Mỗi giường bệnh có từ 1,1 – 2,25 người phục vụ bao gồm các chuyên môn y tế
(bác só, y tá, dược só, hộ lý ) cán bộ văn phòng, bảo vệ
Như vậy nếu tính người thăm nuôi, người khám, người chữa bệnh ngọai trú thì mỗi giường
bệnh có thể tới 3,25 người. Lượng nước cấp cho sinh hoạt mỗi người theo qui đònh là 250
– 300 lít. Vậy nước cấp cho sinh hoạt cuả bệnh viện sẽ là 325 – 400 m
3
/ngày đêm
 Nhu cầu cấp nước chữa cháy: 108 m
3
 Nhu cầu cấp nước tưới cây, vườn hoa: 90 m
3
Tổng cộng: F M

!183KYGO@7M
Q3EMT:M,T@>C2D;3f
 Cấp nước sinh hoạt: 3 bơm
 Cấp nước cứu hỏa: 2 bơm
 Nguyên lý hoạt động: khi cấp nước cho sinh hoạt sử dụng 2 bơm với 2 lần
hoạt động trong ngày, mỗi lần 2 giờ. Khi cháy sử dụng một bơm chữa cháy.
 Bể chứa: 600 m
3
trong đó 500 m
3
sử dụng cho sinh hoạt, khám chữa bệnh
và các nhu cầu khác, 100 m
3
dự trữ cho cấp nước cứu hỏa.
3JS=3E6M3E18LD:;<fmạng lưới đường ống cấp nước (đường kính tối thiểu là

2.
 Hệ thống điều khiển các hệ thống có liên quan.
e. Thông tin liên lạc
Gồm hệ thống điện thoại, fax, telex… trực tiếp, hệ thống thông tin nội bộ.
f. Hệ thống mạng vi tính
Lựa chọn phương án nối mạng hình sao theo nguyên lý chủ – khách (Client -
Server). Cấu trúc này cho phép các máy hoạt động độc lập nhau, sự cố tại một
máy sẽ không ảnh hưởng chung đến toàn mạng đồng thời hệ thống có khả năng
tăng số lượng máy mà không thay đổi cấu trúc.
g. Hệ thống điều hoà không khí và thông gió
Dành cho các phòng mỗ, phòng hồi sức cấp cứu (hệ thống điều hoà
riêng cho mỗi phòng), phòng bệnh cao cấp, một số phòng của khối kỹ thuật
nghiệp vụ, một số phòng chức năng đặc biệt được lắp đặt máy điều hoà không
khí trung tâm. Phòng bệnh và phòng khám làm mát bằng quạt trần, khu vệ sinh
và phòng kỹ thuật lắp đặt các quạt hút gió.
h. Hệ thống cấp khí y tế
Gồm có trạm điều phối Oxy và trạm khí nén trung tâm, hệ thống hút
chân không. Từ phòng cấp khí y tế trung tâm, khí được dẫn vào các phòng có
nhu cầu bằng ống dẫn bằng đồng, tiêu chuẩn UDINEN 737-3. Các đường dẫn
khí Oxy được cấp tới từng giường bệnh có nhu cầu.
Trang 15
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
Để đảm bảo an toàn về phòng chống cháy nổ, phòng cung cấp khí y tế
được đặt ở ngoài công trình với khoảng cách an toàn theo TCVN.
i. Phương án thang máy
Sử dụng 4 thang máy bệnh nhân (tải giường bệnh) lọai ORONA – D20 tốc độ
60m/phút, kết hợp chở người khi cần thiết, với hệ thống điều khiển hiện đại, được sản
xuất tại Tây Ban Nha.
j. Hệ thống phòng chống mối mọt
Bệnh viện được xây dựng trên vùng đất Tây Nguyên với nguy cơ xâm nhập của mối

máu
20. Khoa hóa sinh
21. Khoa vi sinh
22. Khoa thăm dò chức năng
23. Khoa nội soi
24. Khoa giải phẫu bệnh
25. Khoa chống nhiễm khuẩn
26. Khoa dược
27. Khoa dinh dưỡng
Trang 16
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
Trang 17
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
 3;CN26K18C2D;C13418f
1. Phòng kế họach tổng hợp
2. Phòng y tá điều dưỡng
3. Phòng vật tư – thiết bò y tế
4. Phòng hành chính quản
trò
5. Phòng tổ chức cán bộ
6. Phòng tài chính kế tóan
#G^GH 2SC3RS12371LDECC26@A129<@A1 
Nhu cầu nhân lực cho Bệnh viện Đa khoa Đăk Nông được tính theo chỉ tiêu nhân lực đối
với Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh (Nguồn: Dự án đầu tư Bệnh viện Đăk Nông):
 Nhân lực khối khám đa khoa: 1,25 % x 500 giường = 63 người
 Nhân lực của khối khác: 1 người x 500 giường = 500 người
Tổng số cán bộ CNV tòan bệnh viện: 63 + 500 =+F18D:K<
#G^G" Q318=2<@J=TXY=@J 
Gồm có các dụng cụ chuyên dùng cho từng khoa, giường bệnh, bàn khám, bộ
khám TMH, đèn khám, đèn đọc phim, cân sức khỏe có thước đo cao, tủ sấy điện, máy soi,

bù giải phóng mặt bằng của UBND tỉnh tiến hành kiểm kê cây trồng, diện tích trồng trọt,
vật thể kiến trúc, xác đònh chi phí đền bù, các chi phí hỗ trợ theo quy đònh hiện hành tỉnh
Đăk Nông. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng sẽ có dự án riêng, do UBND tỉnh chỉ
đạo và Sở Tài nguyên môi trường thực hiện.
Tổng chi phí đền bù cho dự án là 1.900.000.000 đồng. Trong đó số hộ dân bò ảnh
hưởng do dự án đền bù là 6 hộ. Các hộ dân cư nằm trong diện giải toả ngoài việc được
đền bù còn được bố trí tái đònh cư ở khu qui hoạch khu dân cư cách dự án khoảng 500m về
hướng thò xã Gia Nghiã.
#G" jg'&()
Dự án mang lại những tác động tích cực cho kinh tế xã hội như sau:
 Đáp ứng cho nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân tỉnh Đăk Nông, đặc biệt là
dân cư đô thò Gia Nghóa, các khách du lòch,
 Từng bước hình thành các chuyên khoa sâu, với đội ngũ cán bộ đủ khả năng
chuyên môi và trang thiết bò đồng bộ để chữa trò các bệnh nặng thuộc các
chuyên khoa.
 Là đầu mối để thực hiện các chức năng của Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh theo
quyết đònh 1895/1997/BYT-QĐ ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y Tế, cụ thể
là: khám chữa bệnh, đào tạo cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học về y học, chỉ
đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật, phòng bệnh và hợp tác quốc tế…
#G/ g)()
3G @J263EC2O3JS=23RS?DE3;1
 Gói thầu số 1 XD: Hàng rào, san nền, kè đá.
 Gói thầu số 2 XD: Khu nhà hành chính, Quản lý, hội trường kiêm giảng
đường, khu khám, và điều trò ngoại trú.
 Gói thầu số 3 XD: Khu phẫu thuật hồi sức, khu chuẩn đoán hình ảnh.
 Gói thầu số 4 XD: Khu dinh dưỡng, khu chống nhiễm khuẫn, khu vật lý trò
liệu phục hồi chức năng.
 Gói thầu số 5 XD: Khu điều trò ngoại trú
 Gói thầu số 6 XD: Khu lây nhiễm, nhà tang lễ, nhà xác.
Trang 19

Bauxit hoá và Laterit hoá.
Quá trình xâm thực đã tạo ra các dãy đồi có đỉnh đồi hẹp tương đối bằng phẳng nhưng
sườn dốc, ảnh hưởng đến quá trình xây dựng vì phải san ủi, cải tạo mặt bằng và xây dựng
đường giao thông phù hợp.
Về phương diện điạ mạo, khu vực này là các đồi dốc thuộc hình thái bóc mòn.
Do điều kiện đòa hình, đòa mạo nêu trên nên cần phải cải tạo mặt bằng với khối lượng san
ủi đào đắp tương đối lớn.
Khu đất nằm gọn trên một quả đồi, dốc so với xung quanh, độ dốc thoải về các chân đồi
nơi có các đường Quốc lộ chắn ngang và suối dưới thung lũng.
G/G<@RS5<@A1C3JS=QS;COX3C23J=52S9DEC
Toàn khi Thò xã Gia Nghiã và vùng lân cận được bao phủ bởi các phún trào Bazan thuộc
hệ đệ tứ muộn B (N
2
). Các đá Bazan thường gặp có dạng lớn nằm ngang, chiều dày khá
lớn. Phần bên trên phong hoá tạo ra đới Eluvi đặc thù. Như vậy cấu trúc điạ chất khu vực
bao gồm đá nền (đá Bazan) và lớp phủ đệ tứ.

(Theo tài liệu KSĐC cuả công ty khảo sát
xây dựng chi nhánh miền trung tháng 6-2003). (Hình vẽ trình bày trong phụ lục)
Trang 21
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
Tại khu vực Bệnh Viện đa khoa Đăk Nông, trong phạm vi chiều sâu 20m có cấu trúc đòa
chất là phụ đới phong hoá triệt để với thành phần là sét pha chứa Bauxit và sét Eluvi.
Đất nền bao gồm các đơn nguyên đòa chất công trình sau:
+ Lớp sét pha dăm sạn (1): Diện phân bố trên mặt, bề dày trung bình là 4,2m, tính chất cơ
lý thay đổi theo muà khí hậu.
- Các trò tiêu chuẩn đặc trưng:
+ Dung trọng tự nhiên : γ
w
= 1,72 g/cm

= 14
0
32

+ Lực kết dính : C
ii
= 0, 198 Kg/cm
2
p lực quy ước (B=1, H= 2) : R
o
= 1,2 kg/cm
2
Các giá trò tiêu chuẩn và giá trò tính toán nêu trên
+ Lớp sét (2): Diện phân bố bên dưới lớp sét pha dăm sạn ký hiệu (L), bề dày trung bình
(trong phạm vi độ sâu khoan) là 15,8m.
- Các trò tiêu chuẩn đặc trưng:
+ Dung trọng tự nhiên : γ
w
= 1,75 g/cm
2
+ Góc ma sát trong : ϕ = 17
0
43

+ Lực kết dính : C = 0, 300 Kg/cm
2
+ Modul tổng biến dạng : E
12
= 60 kg/cm
2

o
= 1,5 kg/cm
2
Tóm lại, khu vực có nền đất chòu lực tốt, thích hợp cho xây dựng các công trình kiên cố.
G/G$<@RS5<@A1O<3EC23J==2SYV9341
Nước mặt không tồn tại trong khu vực khảo sát. Nước ngầm nằm rất sâu, phạm vi khoan
sâu 20m chưa gặp nước ngầm nên thuận lợi cho cơ lý nền móng.
G/G+3;C2<@A1=D:E18OX3C23J=93A=LY;
Hiện tượng điạ chất vật lý cần quan tâm là hiện tượng xâm thực xói mòn do dòng chảy
gây ra nhất là sau khi san ủi, cải tạo mặt bằng.
Khu vực dự án là dãy đồi tương đối bằng phẳng nhưng sườn dốc nên phải cải tạo, san ủi,
đào đắp mặt bằng xây dựng và đường giao thông.
Đồng thời có biện pháp chống xói mòn, sạt lở vì sườn đồi dốc nhất là sau khi san ủi, cải
tạo mặt bằng.
G#<@RS5<@A152B23AS
Khu vực của dự án nằm trong khu vực xã Đăk Nia, huyện Đăk Nông, tỉnh Đăk Nông nên
các số liệu về điều kiện khí hậu được tham khảo của tỉnh Đăk Nông.
Đăk Nông nằm trong vùng ảnh hưởng cuả gió mùa Tây Nam và mang tính chất khí hậu
Tây Nguyên, nhiệt đới ẩm, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Muà mưa
bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm.
Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hoá các chất ô nhiễm ngoài môi trường phụ
thuộc vào các yếu tố sau đây:
• Nhiệt độ không khí;
• Độ ẩm không khí;
• Chế độ mưa và bốc hơi;
• Chế độ gió, hướng gió;
• Chế độ thủy văn sông rạch;
• Độ bền vững khí quyển.
G#G/2<@A=O6A52671852B
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá

khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn. Ngược lại, khi tốc độ gió nhỏ hoặc lặng
gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải.
Lượng gió và hướng gió thích hợp sẽ tạo nên sự thoải mái và dễ chòu cho bệnh nhân
Hướng gió thònh hành vào muà mưa là Tây Nam, hướng gió thònh hành muà khô là Đông
Bắc. Tốc độ gió bình quân là 2,4 – 5,4 m/s. Đây là khu vực có vò trí khá đặc biệt là hầu
như không có bão.
G#G$2@JO6AMD393KT6JC2:<
• Lượng mưa
Mưa có nhiệm vụ thanh lọc các chất ô nhiễm không khí và pha loãng các chất ô nhiễm
nước. Vì vậy vào mùa mưa các chất ô nhiễm không khí thường thấp hơn mùa khô. Tuy
nhiên mùa mưa cũng dễ kéo theo các chất ô nhiễm xuống các nguồn nước làm tăng ô
nhiễm nguồn nước mặt. Ngoài ra, lượng mưa còn có ảnh hưởng rất mạnh đến độ ẩm
không khí.
Trang 24
Báo Cáo ĐTM Dự n Đầu tư Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đăk Nông (quy mô 500 giường)
Trong những năm qua số ngày mưa trung bình trong năm là 160 –170 ngày. Lượng mưa
trung bình khoảng 1.700 – 2.000 mm/năm, lượng mưa cao nhất là 3.000mm/năm.
Mặc dù có lượng mưa tương đối cao nhưng do đặc điểm của khí hậu tây nguyên Nam
Trung Bộ nên thời gian mưa kéo dài, hạt mưa nhỏ, ít có mưa lũ do đó khả năng gây xói lở
do mưa và xói mòn đất cũng phần nào được hạn chế.
• Độ bốc hơi
Bốc hơi nước làm tăng độ ẩm và mang theo một số dung môi hữu cơ, các chất có mùi hôi
vào không khí.
Kết quả quan trắc cho thấy lượng bốc hơi trung bình năm tại khu vực này thay đổi khá lớn
tuỳ theo muà. Vào mưa mưa độ bốc hơi là 1,5 – 1,7 mm/ngày. Vào muà khô độ bốc hơi là
14,6 – 15,7 mm/ngày.
G#G+D;CZ3EM3P==Q:K<.I6J8<:K13U18
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ
nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trình
phát tán - biến đổi các chất gây ô nhiễm. Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt

/s km
2
.
- Tổng lượng dòng chảy năm 0,67 x 10
6
m
3
.
Nước suối có độ tổng khoáng nhỏ, phản ứng trung tính, thích hợp cho tưới tiêu nông
nghiệp. Đối với các mục đích khác cần phải xử lý.
Muà mưa dòng suối dâng cao có thể gây lũ một số vùng với đòa hình và mạng lưới sông
suối rất thuận lợi cho việc xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ.
Nguồn nước ngầm theo kết quả lập bản đồ điạ chất thuỷ văn của liên đoàn ĐCTV –
ĐCCT Miền Trung, nước ngầm trong điạ bàn huyện chủ yếu vận động, tàn trữ trong thành
tạo phún trào Bazan, độ sâu phân bố 15 – 120m. Kết quả tính toán trữ lượng động thiên
nhiện là 0,12 l/s km
2
. Trữ lượng khai thác QKTMin = 12 m
3
ngày/km
2
, QKTMax = 424 m
3
ngày/km
2
, QKTtrung bình = 215 m
3
ngày/km
2
. Một số nơi có thể thiết kế và xây dựng nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status