tìm hiểu một số quy luật kết cấu cơ bản lâm phần keo lai (acacia hybrid), phục vụ công tác điều tra - Pdf 25

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây nghiên cứu lai giống và sử dụng giống lai đang là
mối quan tâm của các nhà chọn giống Nông, Lâm nghiệp bởi một đặc điểm nổi bật
của giống lai là có ưu thế lai ở đời lai F
1
. Chính vì thế đối với các loài Keo, lai nhân
tạo (thụ phấn có kiểm soát) đã được Giáo sư Lê Đình Khả, Kỹ sư Nguyễn Việt
Cường và các cộng tác viên tiến hành trong các năm 1997 - 2000 và đã tạo ra một
số tổ hợp lai thuận nghịch và lai trở lại làm nguồn vật liệu để khảo nghiệm và có
những đánh giá bước đầu dựa trên khả năng sinh trưởng là chỉ tiêu quan trọng nhất
quyết định năng suất cũng như dễ dàng quan sát để xác định sự biểu hiện của ưu
thế lai.
Keo lá tràm (Acacia auriculiformis A.Cunn ae Benth), Keo tai tượng
(A.mangium Willd) và gần đây là giống lai tự nhiên giữa hai loài (gọi tắt là Keo lai
- Acacia hybrid) đã trở thành loài cây được đưa vào trồng rừng đại trà và là một
trong số những loài cây trong cơ cấu cây trồng trong các Chương trình, Dự án
trồng rừng ở nước ta, đặc biệt là trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu thô cho
các ngành công nghiệp giấy, công nghiệp ván nhân tạo (ván dăm, ván ép, ván
dán ). Keo lai được các Nhà khoa học và Nhà kinh doanh đánh giá là một loài cây
có nhiều triển vọng trong việc tạo nên những vùng nguyên liệu gỗ tập trung cho
công nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và khảo nghiệm cũng như trồng rừng thử nghiệm tại các
địa phương trên cả nước bước đầu cho thấy khả năng sinh trưởng cũng như tăng
trưởng của Keo lai là khá cao so với hai giống bố mẹ là Keo tai tượng (Acacia
mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Keo lai đã được khẳng định là
loài cây ưu việt hơn so với các loài Keo khác, đó là: Biên độ sinh thái rộng, thích
ứng với nhiều điều kiện lập địa khác nhau, có khả năng chịu đựng được khô hạn,
tăng trưởng nhanh ngay cả trên những vùng đất nghèo dinh dưỡng.
1

2
chia (từng cấp đất). Vì vậy rất khó khăn trong việc dự tính dự báo sản lượng nói
chung cũng như cho từng cấp năng suất nói riêng, tiến tới lập biểu quá trình sinh
trưởng cho Keo lai tại khu vực này.
Để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi đó, chúng tôi tiến hành triển khai nghiên cứu đề
tài:
“Tìm hiểu một số quy luật kết cấu cơ bản lâm phần Keo lai (Acacia
hybrid), phục vụ công tác điều tra rừng”
Nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần giải quyết yêu cầu của thực tiễn sản
xuất hiện nay, thông qua nghiên cứu một số phương pháp thực nghiệm thích hợp,
phát hiện các quy luật cấu trúc cơ bản, làm cơ sở khoa học để dự tính, dự báo sản
lượng rừng, đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động hợp lý, phục vụ công tác kinh
doanh và nuôi dưỡng rừng keo lai nói riêng cũng như các loài cây trồng rừng đại
trà khác tại địa phương và khu vực miền Trung.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận trong nghiên cứu cấu trúc, lâm
phần, phục vụ công tác dự báo sản lượng.
Đề xuất các biện pháp tác động hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả công tác trồng rừng và kinh doanh rừng Keo lai tại địa phương.
Bổ sung vào hệ thống các quy luật kết cấu cơ bản lâm phần rừng trồng thuần
loài đều tuổi nói chung và lâm phần Keo lai nói riêng.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thiết lập các mô hình cấu trúc và sinh trưởng rừng đã được nhiều
tác giả trên thế giới đề cập từ những năm đầu thế kỷ XX. Những nghiên cứu này đều
có xu hướng đi từ định tính đến định lượng các quy luật tự nhiên, góp phần giải
quyết được nhiều vấn đề trong kinh doanh rừng.
Để thiết lập các mô hình dự tính, dự báo sản lượng rừng thì việc nghiên cứu
Sinh trưởng cây rừng và lâm phần được đánh giá là những nghiên cứu trọng tâm,

(1921, 1927, 1934, 1965), J. Tuirin (1923, 1927, 1931, 1945), Moiseenko (1930,
1958), A noutchin (1931, 1936, 1954), Moiseev (1966, 1969, 1971), Prodan (1961,
1965).
Các hàm toán học được các tác giả sử dụng để mô phỏng quy luật như: Hàm
Hyperbol, họ đường cong Pearson, họ đường cong Poisson, hàm Chalier (kiểu A),
Chalier (kiểu B) để xây dựng các phân bố kinh nghiệm của số cây theo đường kính
N/D.
Ngoài những nghiên cứu quy luật ở trạng thái tĩnh, các tác giả còn đi sâu
nghiên cứu sự biến đổi của quy luật phân bố số cây theo thời gian hoặc theo một
biến số hay đại lượng nào đó có liên quan tới yếu tố thời gian mà điều tra rừng gọi
là động thái cấu trúc rừng.
+ Hàm phân bố chuẩn Lôgarit
Bliss, C, i ; Reinker, K, A (1964) xác lập giữa các tham số a, M, S của phân
bố chuẩn Lôgarit với đường kính bình quân theo dạng Lôgarit hai chiều:
dbaa
oo
ln.ln
+=
(2.1)
dbaM
oo
ln.ln
+=
(2.2)
dbaS
oo
ln.ln
+=
(2.3)
5




2
.
(2.4)
Với:
2
150
.
1.0
1



















: Các đại lượng biểu thị loại tỉa thưa
n

: Tỷ lệ phần trăm cây chặt
t
: Tuổi
Hàm được dùng xác định phân bố N/D của bộ phận tỉa thưa. Để xác định
được phân bố này, cần phải biết phân bố N/D trước tỉa thưa, tuổi và tỷ lệ cây chặt.
Số cây còn lại sau tỉa thưa ở mỗi cỡ kính được tính bằng hiệu số số cây trước tỉa
thưa và số cây tỉa thưa. Đối với mô hình tăng trưởng, tác giả sử dụng hàm:
6
( )
( )
ad
d
a
ttp
ttp
Z
it
+







∆+−
∆+

nguyên và f
2
biểu thị phần thập phân. Từ đó, số cây cỡ kính j tại thời điểm t chuyển
lên cỡ kính i và i + 1 tại thời điểm t +

t được xác định như sau:
2
.1 fnN
i
+=
(2.10)
2
. fNNN
jji
−=
(2.11)
Trong đó:
i
fji
+=
(2.12)
Ngoài ra, các hàm số thường được sử dụng để xây dựng các dãy phân bố kinh
nghiệm của số cây theo đường kính được các Nhà khoa học sử dụng như:
+ Hàm Beta
7
Bennet F.A (1969) đã dùng phân bố Beta và xác định các đại lượng đường
kính nhỏ nhất (d
m
), đường kính lớn nhất (d
M

NhaNAahaad
ooM
/
321
+++=
(2.16)
oo
hAaNAaa /.
21
++=
α
(2.17)
oo
hNaNAaa /.
21
++=
β
(2.18)
Với h
o
là chiều cao tầng trội; A là tuổi; N là mật độ lâm phần.
+ Hàm Gamma
Roemisch, K (1975) nghiên cứu khả năng dùng hàm Gamma mô phỏng sự
biến đổi của phân bố đường kính cây rừng theo tuổi, xác lập quan hệ của tham số
Beta với tuổi, đường kính trung bình, chiều cao tầng trội đã khẳng định quan hệ
giữa tham số Beta với chiều cao tầng trội là chặt chẽ nhất.
Lembeke, Knapp và Dittmar sử dụng phân bố Gamma với các tham số
thông qua các phương trình biểu thị mối tương quan với tuổi và chiều cao tầng trội.
2
21

rừng là một đại lượng ngẫu nhiên và phụ thuộc vào thời gian và coi quá trình biến
đổi của phân bố đường kính theo tuổi là một quá trình ngẫu nhiên. Quá trình đó
biểu thị một tập hợp các đại lượng ngẫu nhiên (X
t
) với thời gian t và lấy trong một
khoảng thời gian nào đó. Nếu trị số của đường kính tại thời điểm t chỉ phụ thuộc
vào trị số ở thời điểm t - 1 thì đó là quá trình Markov. Nếu X
t
= X có nghĩa là quá
trình ở thời điểm t có dạng X. Nếu tập hợp các trạng thái có thể xảy ra của quá
trình Markov có thể đếm được thì đó là chuỗi Markov, tức là mỗi trị số của t sẽ ứng
với 1 số tự nhiên.
Dùng hàm này hoặc hàm khác để xây dựng dãy phân bố kinh nghiệm N/D
phụ thuộc vào kinh nghiệm từng tác giả và bản chất quy luật điều tra đo đạc. Một
dãy phân bố kinh nghiệm có thể chỉ phù hợp cho một dạng hàm số, cũng có thể
phù hợp cho nhiều hàm số ở các mức xác suất khác nhau.
Từ các nghiên cứu định lượng cấu trúc N/D đề cập ở trên cho thấy:
- Các nghiên cứu về phân bố số cây theo đường kính và ứng dụng của nó
thường dựa vào dãy tần số lý thuyết.
- Các hàm toán học được sử dụng để mô phỏng rất đa dạng và phong phú.
- Xu hướng chung là tìm hàm toán học thích hợp, xác định các tham số của
phân bố N/D bằng các hàm tương quan trực tiếp hoặc gián tiếp theo tuổi, thiết lập
một quá trình ngẫu nhiên.
Ngoài ra, mô tả biến đổi phân bố N/D như một quá trình xác định trên cơ sở
quan niệm động thái phân bố N/D là kết quả của quá trình sinh trưởng và quá trình
tỉa thưa.
9
2.1.1.2. Nghiên cứu quy luật quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây
Quy luật tương quan H/D cũng là một trong những quy luật cơ bản và quan
trọng trong hệ thống các quy luật cấu trúc lâm phần.

.lg
321
+++=
(2.22)
Tiếp theo đã nắn theo đường định kỳ 5 năm tương ứng với định kỳ kiểm kê
tài nguyên ở rừng Lĩnh Sam, tại từng tuổi nhất định phương trình sẽ là:
d
bbh
o
1
.lg
1
+=
(2.23)
10
Theo Curtis thì các dạng phương trình khác cho kết quả không khả quan bằng
hai dạng trên.
Petterson, H (1955) (theo Nguyễn Trọng Bình (1996), đề xuất phương trình
tương quan:
d
b
a
h
+=

3,13
1
(2.24)
Krauter, G (1958) và Tiourin, A.V (1931) (theo Phạm Ngọc Giao (1995)
nghiên cứu tương quan giữa chiều cao với đường kính ngang ngực dựa trên cơ sở

=−
(2.26)
b
dah .
=
;
dbah log.log
+=
(2.27)
11
( )
cd
eah

−=
1.
(2.28)
dbah log.
+=
(2.29)
b
d
d
ah







(2.32)
2
lnln















=
dcldb
ah
(2.33)
dadaah log
210
++=
(2.34)
3
3
2
210

trong nước quan tâm. Các quy luật cấu trúc được mô hình hoá bằng các hàm toán
học là cơ sở tin cậy cho việc kinh doanh rừng.
Những kết quả nghiên cứu đã và đang được ứng dụng rộng rãi và đạt hiệu quả
cao trong sản xuất kinh doanh rừng ở trong nước như:
Nghiên cứu cho rừng tự nhiên:
Tác giả Đồng Sỹ Hiền (1974) đã dùng họ đường cong Pearson biểu diễn phân
bố số cây theo cỡ đường kính rừng tự nhiên.
Nguyễn Hải Tuất (1975, 1982, 1990) đã sử dụng hàm Mayer, hàm phân bố
khoảng cách để biểu diễn quy luật cấu trúc đường kính rừng thứ sinh, ứng dụng
quá trình Poisson vào nghiên cứu quần thể rừng.
Nguyễn Văn Trương (1983) đã sử dụng phân bố Poisson để nghiên cứu, mô
phỏng quy luật cấu trúc đường kính thân cây cho đối tượng rừng hỗn giao khác
tuổi
Trần Văn Con (1991), đã ứng dụng một số hàm toán học để nghiên cứu mô
phỏng một vài đặc trưng cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp Tây
Nguyên.
Nguyễn Ngọc Lung (1999) khi nghiên cứu phân bố số cây theo cỡ kính đã thử
nghiệm 3 hàm phân bố: Poisson, Charlier, Weibull cho rừng Thông 3 lá tự nhiên ở
Việt Nam đã rút ra kết luận: Hàm Charlier là phù hợp nhất, tính toán đơn giản. Lê
Hồng Phúc (1996) vận dụng phân bố Weibull để nắn phân bố N/D Thông ba lá Đà
Lạt - Lâm Đồng.
Với những lâm phần rừng trồng thuần loài, đều tuổi giai đoạn còn non và
giai đoạn trung niên:
Các tác giả: Vũ Văn Nhâm (1988), Phạm Ngọc Giao (1989, 1955), Trịnh Đức
Huy (1987, 1988), Vũ Tiến Hinh (1990) đã biểu diễn quy luật phân bố N/D có
13
dạng lệch trái với các đối tượng khác nhau và sử dụng các hàm toán học khác nhau
để biểu thị như hàm: Scharlier, hàm Weibull
Phạm Ngọc Giao (1995) khi nghiên cứu quy luật N/D cho Thông đuôi ngựa
vùng Đông Bắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibull và xây dựng mô

b
o
o
lglg
.9524,04141,0
(2.38)
DbHa lg.
−=
(2.39)
N
H
HH
o
o
.65,24.84,023,1
−+=
(2.40)
Tác giả Bảo Huy (1993) đã thử nghiệm bốn phương trình tương quan H/D:
3,1
.dbah
+=
(2.41)
14
3,1
lg. dbah
+=
(2.42)
3,1
.lg dbah
+=

15
Lôgarit một chiều, kết quả này trùng với kết quả của Nguyễn Trọng Bình (2003).
Riêng với Keo lai tại Thừa thiên Huế vấn đề này chưa được đề cập. Vì vậy việc
nghiên cứu vấn đề này là cần thiết.
2.2.1.3. Nghiên cứu mối quan hệ giữa đường kính tán với đường kính ngang
ngực
Vũ Đình Phương (1985) đã khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa đường kính
tán và đường kính ngang ngực theo dạng phương trình (2.36) để thiết lập phương
trình D
t
/D
13
cho một số loài cây lá rộng như: Ràng ràng, Lim xanh, Vạng trứng,
Chò chỉ ở lâm phần hỗn giao khác tuổi phục vụ cho công tác điều chế rừng.
Phạm Ngọc Giao (1996), cũng sử dụng dạng phương trình (2.36) đã xây dựng
mô hình động thái tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực
loài Thông mã vĩ khu vực Đông bắc Việt Nam. Kết quả cho thấy: Tại một thời
điểm nào đó với tham số b của phương trình là một hàm của chiều cao tầng trội với
lâm phần.
Nguyễn Ngọc Lung và các cộng sự (1985) cũng đã xác lập mối quan hệ giữa
D
t
/D
13
và mối quan hệ giữa các nhân tố điều tra với thể tích thân cây và đưa ra biểu
tỉa thưa và biểu thể tích cây đứng tạm thời cho Keo lá tràm vùng Đông nam bộ.
Ngoài ra còn nhiều tác giả khác cũng đề cập tới việc nghiên cứu quy luật này
như: Vũ Tiến Hinh, Trần Cẩm Tú, Ngô Kim Khôi, Lê Sáu, Phạm Ngọc Giao,
Phần lớn các tác giả trong nước khi mô tả quy luật D
t

cũng thấy gỗ của cây lai là trung gian giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm, có phần
tốt hơn Keo tai tượng, song có biến động lớn.
Edmund và Sim Boon Liang (1991) nghiên cứu hình thái ở giai đoạn vườn
ươm và thấy rằng trong lúc Keo lá tràm có lá giả điển hình (lá của cây trưởng
thành) ở lá thứ 5, Keo tai tượng ở lá thứ 12 thì Keo lai ở lá thứ 8 đã có lá giả.
17
Kowanish, năm 1972, ở Thái Lan đã nêu lên sự cần thiết nghiên cứu có kiểm
tra về thụ phấn chéo giữa A. mangium và A. auriculiformis để nhận được cây lai
chịu được hạn, sinh trưởng nhanh và có đặc tính tốt hơn A. auriculiformis.
Năm 1987, trung tâm hạt giống cây rừng ASEAN-CANADA đã phát hiện hạt
nhận được từ cây A. mangium trồng gần cây A. auriculiformis mọc ra các cây con
có đặc tính khác bố mẹ chúng.
Tổng kết một cách có hệ thống các nghiên cứu về vai trò của giống lai trong
sản xuất Lâm nghiệp cũng như các nghiên cứu Keo lai trên thế giới và những kết
quả nghiên cứu nêu trên đã được Lê Đình Khả giới thiệu trong công trình “Nghiên
cứu sử dụng giống Keo lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm ở Việt
Nam”. Có thể nói các dòng Keo lai của Việt Nam được đưa vào sản xuất là BV10,
BV16, BV5, BV29, BV32 và BV33 không những sinh trưởng nhanh mà còn có hệ
số biến động thấp hơn (nghĩa là cây đồng đều hơn) so với hai loài keo bố mẹ (Lê
Đình Khả,1999, 2000), (Lê Đình Khả, Hà Huy Thịnh, 2001).
Từ năm 1993 đến nay ở Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu về Keo lai tự nhiên
giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm từ các nghiên cứu về hình thái, chọn lọc cây trội,
nhân giống hom và nuôi cấy mô, khảo nghiệm dòng vô tính đến các nghiên cứu về
tính chất cơ lý, tiềm năng bột giấy và khả năng sử dụng Keo lai làm gỗ dán Từ
các kết quả nghiên cứu, đã chọn được một số dòng như: BV10, BV16, BV32, BV5,
BV29 và BV33 ở Ba Vì - Hà Tây và một số dòng khác như: TB6, TB12 ở Đông
Nam Bộ.
Riêng mảng nghiên cứu về lĩnh vực điều tra và lâm sinh, cụ thể đi nghiên cứu
một cách hệ thống và sâu sắc mảng cấu trúc, xây dựng các bảng biểu chuyên dụng,
phục vụ công tác điều tra và dự tính, dự báo sản lượng cũng như xem xét động thái

(Acacia mangium) và Keo lá tràm
(Acacia auriculiformis) nên nó có
hình thái trung gian giữa hai loài
Keo này.
Thân của Keo lai thẳng hơn
Keo lá tràm và tròn hơn Keo tai
tượng, cành nhánh nhỏ có khả
năng tự tỉa cành cao hơn. Vỏ thân
có màu nâu nhạt mặt vỏ mịn hơn vỏ thân Keo lá tràm, tán lá phát triển tốt, lá Keo
lai thường lớn hơn lá Keo lá tràm và nhỏ hơn lá Keo tai tượng, bề rộng của lá từ 4 -
6cm, dài 15 - 20cm có 4 gân trừ gân nằm gần mép lá là không hiện rõ, lá có màu
xanh lục nhạt hơn màu của lá Keo tai tượng và không bị úa vàng vào dịp rét.
20
Hoa có màu kem đến màu trắng sắp xếp thẳng dài từ 8 - 10cm. Mùa ra hoa
vào tháng 7, tháng 11. Keo lai là loài ít quả và hạt bị biến tính không mang đặc tính
trội của bố mẹ.
Khả năng chống chịu: Là loài cây trung gian giữa Keo lá tràm và Keo tai
tượng nên mang đặc tính của cả hai loài này. Hệ rễ có nấm cộng sinh cố định đạm
cải tạo đất tốt.
Ngoài ra Keo lai có sự tăng sức chống chịu với bệnh thối ruột gỗ vì ngày nay
chúng ta đã biết gỗ cây Keo lá tràm không bao giờ bị bệnh thối ruột, trong khi đó
Keo tai tượng thường bị rỗng ruột.
Keo lai sinh trưởng và phát triển nhanh, nhiệt độ thích hợp từ tối cao từ 26 -
34
o
C và tối thấp từ 12 - 14
o
C.
Mọc tốt trên đất có độ pH từ 3 - 7, phân bố từ độ cao 800m so với mặt nước
biển. Cây cao đến 25 - 30m, đường kính có thể đến 60 - 80cm.

Tìm hiểu các quy luật cấu trúc, cho đối tượng rừng Keo lai để xây dựng các
công cụ phục vụ cho điều tra.
Đề xuất hướng ứng dụng kết quả nghiên cứu phục vụ công tác điều tra rừng.
3.3. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Với thời gian cho phép, cũng như đặc điểm cụ thể của đối tượng nghiên cứu,
phạm vi và giới hạn của đề tài được xác định như sau:
3.3.1. Về địa bàn nghiên cứu
Mạng lưới bố trí thí nghiệm của đề tài được triển khai tại các cơ sở sản xuất
kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh những đơn vị có diện tích rừng trồng Keo
lai tập trung tương đối lớn của tỉnh.
3.3.2. Về đối tượng nghiên cứu
Đề tài này đi sâu nghiên cứu cho đối tượng là lâm phần Keo lai trồng thuần
loài, tuổi 5 - 7, không nghiên cứu các đối tượng rừng trồng phân tán, rừng trồng
hỗn giao. Đặc biệt trong nghiên cứu các nội dung công trình không đề cập đến các
22
dòng Keo lai hay nguồn gốc xuất xứ của chúng mà chỉ quan tâm giải quyết nội
dung thông qua hiệu quả của công tác trồng rừng đó là những lâm phần Keo lai cụ
thể hiện có trên thực tế. Các vấn đề khác có liên quan được xem là đồng nhất.
23
PHẦN 4
QUAN ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP LUẬN
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. QUAN ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, quan điểm nghiên cứu đề tài: Tổng hợp,
toàn diện, triệt để, áp dụng các phương pháp định lượng thống kê toán học một
cách chính xác, kết hợp với việc sử dụng kỹ thuật vi tính hiện đại trong việc xử lý
tài liệu thực nghiệm, đồng thời luôn luôn tôn trọng các quy luật sinh vật học, sinh
thái học của cây rừng và của lâm phần. Số liệu thu thập phải trung thực, khách
quan, đảm bảo dung lượng nghiên cứu.
4.2. NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu quy luật cấu trúc lâm phần có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
việc lựa chọn các biện pháp kỹ thuật lâm sinh và khả năng lập ra những biểu
chuyên dụng, phục vụ công tác điều tra và dự đoán sản lượng rừng.
Cấu trúc lâm phần rất phong phú gồm nhiều quy luật khác nhau. Vì vậy, trong
đề tài này chỉ đề cập đến một số quy luật cơ bản có quan hệ đến việc giải quyết các
nội dung nghiên cứu của đề tài nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu.
*Phương pháp nghiên cứu quy luật tương quan giữa chiều cao với đường
kính ngang ngực
Đây là một trong những quy luật quan trọng và không thể thiếu được trong
việc xây dựng các công cụ phục vụ điều tra và dự đoán sản lượng rừng.
Cùng với kết quả nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính,
việc tìm hiểu và xác lập quan hệ giữa đường kính ngang ngực với chiều cao cây
rừng có ý nghĩa trong việc lập biểu sau này.
Mặt khác lý do khiến nhiều Nhà khoa học quan tâm nghiên cứu quy luật này
đó là chiều cao nhân tố cấu thành thể tích thân cây nhưng chiều cao khó đo hơn
đường kính ngang ngực rất nhiều. Ngoài ra nó còn là cơ sở phân chia cấp năng suất
cây rừng
Để tìm hiểu và xác lập mối quan hệ này, tiến hành chấm các giá trị chiều cao
từng cây tương ứng với đường kính của nó lên biểu đồ để phát hiện quy luật. Dùng
phương pháp giải tích mô tả quan hệ giữa chiều cao với đường kính cây rừng bằng
phương trình toán học thích hợp.
25

Trích đoạn Hiện trạng tăi nguyớn rừng vă tỡnh hỡnh sử dụng đất Xác định các loại cây tiêu chuỈn theo lý thuyết và cây tiêu chuỈn ngoài thực địa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status