Nguyễn Tiến An – 0983663553 Chuyên đề Khử oxit kim loại
KHỬ OXIT KIM LOẠI
LÝ THUYẾT
Phản ứng khử oxit kim loại:
M
2
O
n
+ nC → 2M + nCO M
2
O
n
+ nCO → 2M + nCO
2
M
2
O
n
+ nH
2
→ 2M + nH
2
O 3M
2
O
n
+ 2nAl → 6M + nAl
2
O
3
Chú ý: Chỉ áp dụng cho các oxit của kim loại đứng sau Al. Với oxit sắt, phản ứng khử có thể tạo
và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn
thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư
thu được 5 gam kết tủa. Tổng số gam 2 oxit ban đầu là
A. 6,24. B. 5,32. C. 4,56. D. 3,12.
Câu 4: Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
và Al
2
O
3
rồi cho khí
thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống
sứ có khối lượng 215,0 gam. Giá trị của m là: A. 217,4. B. 219,8. C. 230,0. D. 249,0.
Dùng cho câu 5, 6: Hỗn hợp A gồm Fe
2
O
3
; Fe
3
O
4
; FeO với số mol bằng nhau. Lấy x gam A cho vào một
ống sứ, nung nóng rồi cho 1 luồng khí CO đi qua, toàn bộ khí CO
2
2
là 15,6.
Câu 7: So với trước thí nghiệm thì sau thí nghiệm áp suất trong bình
A. tăng. B. giảm C. không đổi. D. mới đầu giảm, sau đó tăng.
Câu 8: Số gam chất rắn còn lại trong bình sau khi nung là: A. 20,4. B. 35,5. C. 28,0. D. 36,0.
Câu 9: Nếu phản ứng xảy ra với hiệu suất 100% thì số gam chất rắn sau khi nung là
A. 28,0. B. 29,6. C. 36,0. D. 34,8.
Dùng cho câu 10, 11: Hỗn hợp A gồm CuO và MO theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2 (M là kim loại hóa
trị không đổi). Cho 1 luồng H
2
dư đi qua 2,4 gam A nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn B. Để hoà tan
hết B cần 40 ml dung dịch HNO
3
2,5M và thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Hiệu suất các phản ứng
đạt 100%.
Câu 10: Kim loại M là: A. Ca. B. Mg. C. Zn. D. Pb.
Câu 11: Giá trị của V là: A. 0,336. B. 0,448. C. 0,224. D. 0,672.
Câu 12: Cho khí CO qua ống chứa 15,2g hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu
được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)
2
dư thu được m gam kết
tủa. Giá trị của m là: A. 15,0. B. 10,0. C. 20,0. D. 25,0.
Câu 13: Khử hoàn toàn một oxit của kim loại M cần dùng 1,344 lít H
2
(đktc). Toàn bộ lượng kim loại M
sinh ra cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít H
2
(đktc). Công thức oxit là
A. Fe
3
3
O
4
thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 khủa hoàn
toàn bằng CO dư ở nhiệt độ cao thu được 17,2 gam 2 kim loại. Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với dung dịch
H
2
SO
4
loãng, thu được m gam muối. Giá trị của m là: A. 124,0. B. 49,2. C. 55,6. D. 62,0.
Câu 17: Cho H
2
dư qua 8,14 gam hỗn hợp A gồm CuO, Al
2
O
3
và Fe
x
O
y
nung nóng. Sau khi phản ứng
xong, thu được 1,44g H
2
O và a gam chất rắn. Giá trị của a là
A. 6,70. B. 6,86. C. 6,78. D. 6,80.
Dùng cho câu 18, 19: Chia 48,2 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe
2
O
3
và ZnO thành 2 phần bằng nhau. Phần 1
4
và CuO ở nhiệt độ
cao thành kim loại cần 24,64 lít khí CO (đktc) và thu được x gam chất rắn. Cũng cho 69,6 gam A tác
dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch B chứa y gam muối. Cho B tác dụng với dung dịch
NaOH dư thấy tạo thành z gam kết tủa.
Câu 23: Giá trị của x là: A. 52,0. B. 34,4. C. 42,0. D. 28,8.
Câu 24: Giá trị của y là: A. 147,7. B. 130,1. C. 112,5. D. 208,2.
Câu 25: Giá trị của z là: A. 70,7. B. 89,4. C. 88,3. D. 87,2.
Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 20,0 gam một oxit kim loại bằng dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được 50,0 gam
muối. Khử hoàn toàn lượng oxit đó thành kim loại ở nhiệt độ cao cần V lít khí CO (đktc). Giá trị của V
là: A. 2,80. B. 5,60. C. 6,72. D. 8,40.
Câu 27 (A-07): Cho luồng khí H
2
dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe
2
O
3
, ZnO, MgO nung nóng ở nhiệt độ
cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn còn lại là
A. Cu, Fe, ZnO, MgO. B. Cu, Fe, Zn, Mg. C. Cu, Fe, Zn, MgO. D. Cu, FeO, ZnO, MgO.
Câu 28. Cho luồng khí H
2
(dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe
2
O
3
O
3
nung nóng đến khi phản ứng
hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 0,8 gam. B. 8,3 gam. C. 4,0 gam. D. 2,0 gam.
Câu 32: (B-09) Nung nóng m gam Al và Fe
3
O
4
trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y,
chất rắn Z và 3,36 lít H
2
(đktc). Sục khí CO
2
dư vào ddịch Y thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 48,3 B. 57,0 C. 45,6 D. 36,7
Câu 33: (A-08) Nung nóng m gam Al và Fe
2
O
3
trong môi trương không có không khí đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau: Phần I tác dụng với dd
H
2
SO
4
loãng dư thu được 3,08 lít H
2
(đktc). Phần II tác dụng với dd NaOH dư sinh ra 0,84 lít khí H