Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
LỜI NÓI ĐẦU
Toàn cầu hoá và khu vực hoá là xu thế khách quan ngày càng tác động
mạnh, thậm chí chi phối sự phát triển kinh tế của các nước cũng như với mỗi
địa phương, mỗi chủ thể sản xuấ. Trong bối cảnh gay gắt của nền kinh tế thị
trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, chủ động tìm các giải
pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của đơn vị.
Một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để doanh nghiệp tồn tại
và phát triển bền vững là chú trọng đến công tác quản lý tài chính ở mọi lĩnh
vực phải không ngừng sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sản xuất đến
chỉ tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Để làm được điều này, doanh nghiệp phải sử
dụng nhiều công cụ khác nhau để quản lý, trong đó hạch toán kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh là vô cùng quan trọng để biết doanh
nghiệp làm ăn có phát triển hay không.
Trong quá trình thực tập em được sự giúp đỡ của khoa kế toán - kiểm
toán, và đặc biệt là dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của thầy Nguyễn Quốc Cẩn
cùng với các bộ phận tại văn phòng công ty TNHH Thương mại và Đầu tư
phát triển công nghệ đã hướng dẫn tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo
thực tập này. Do còn hạn chế về mặt nhận thức lẫn kinh nghiệm trong cuộc
sống nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót. Nên em rất mong sự
hướng dẫn góp ý của thầy để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
1
Website:
Email:
Tài khoản : 14013110017
Ngân hàng : Nông nghiệp & Phát triển Nông Thôn - CN Bách Khoa
Hà Nội.
Mã số thuế : 0101185981
Vốn điều lệ : 10.000.000.000 VNĐ (Mười tỷ đồng chẵn)
Vốn Lưu động : 6.000.000.000 VNĐ (Sáu tỷ đồng chẵn)
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
3
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ
được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 23/11/2001
Nhà phân phối hàng đầu về hệ thống máy tính Công nghiệp và thiết bị tự
động hoá thiết bị chấm công.
Nắm bắt và áp dụng công nghệ mới nhất, Techpro. Co, Ltd tự hào là
doanh nghiệp tiên phong trong việc đưa những thành tựu công nghệ ứng dụng
vào cho doanh nghiệp.
Với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ nhân viên có bề dày trình độ và kinh nghiệm
nhiều năm trong lĩnh vực điện tử viễn thông thiết bị hoá tự động và CNTT.
Techpro. Co, Ltd đã khẳng định được uy tín của mình với các đối tác trong và ngoài
nước, trở thành đối tác chiến lược của hãng điện tử, công nghệ thông tin lớn :
ADVAN TECH, IDTECK, KODAK, GUNEBO, ETROVISION.
Khách hàng là người bạn đồng hành, cùng hợp tác, cùng đi tới thành
công, phát triển.
Techpro. Co, Ltd xây dựng quan hệ với khách hàng dựa trên sự uy tín,
dịch vụ hoàn hảo và cùng chia sẻ lợi ích. Techpro. Co, Ltd luôn mong muốn
xây dựng củng cố mối quan hệ bền chặt và cùng thành công với khách hàng.
giúp công ty phát triển mạnh đứng vững và trở thành độc quyền về thiết bị
chấm công của hãng IDTECK tại Việt Nam.
MỘT SỐ SẢN PHẨM TIÊU BIỂU CỦA CÔNG TY
• Embedded Single Board Computers: là loại máy tính nhúng công
nghiệp tích hợp cao, có khả năng xếp chồng được (stackable), xây dựng trên
các form factor chuẩn, do đó giảm thời gian phát triển sản phẩm, tăng tính
mềm dẻo, cung cấp khả năng mở rộng thiết kế trong tương lai, đưa ra các khả
năng thực thi và các đặc điểm cao cấp có khả năng đáp ứng được đa dạng các
ứng dụng đòi hỏi hoạt động tin cậy.
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
5
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
• Box IPCs: là loại máy tính nhúng nhỏ gọn, dáng vẻ mạnh mẽ, gân
guốc, không quạt, khả năng tản nhiệt cực tốt với thiết kế vỏ bằng nhôm mang
đến khả năng làm việc trong những môi trường khắc nghiệt, đáp ứng được đa
dạng các ứng dụng nhúng và công nghiệp. Chi tiết về sản phẩm, khách hàng
có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi
1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và
Đầu tư phát triển công nghệ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
của công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển công nghệ
1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Công ty.
a. Ban giám đốc: Là một tổ chức đứng đầu công ty. Ban giám đốc có:
+ Giám đốc: Là người điều hành công ty và đại diện theo pháp luật của
Công ty chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm, người ký hợp đồng thuê về
việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao.
Giám đốc do người quyết định thành lập công ty, tuyển chọn, bổ nhiệm
hoặc ký hợp đồng. GĐ phải là người có năng lực kinh doanh và tổ chức quản
Nhiệm vụ của phòng kế toán là:
+ Phòng tài chính kế toán tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiện
quyền quản lý và sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên…. qua hệ thống báo cáo kế
toán và sổ sách kế toán của các đơn vị thành viên, đề xuất với giám đốc về
các biện pháp và nội dung trong quá trình thực hiện quyền trên.
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty nắm bắt và làm việc, thực hiện nhiệm
vụ nhận vốn Nhà nước giao cho công ty.
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty thực hiện quyền đầu tư liên doanh,
liên kết, giúp vốn cổ phần, thực hiện quyền chuyển nhượng, thế chấp. Thực
hiện việc kiểm soát và sử dụng vốn.
+ Quản lý sử dụng phần lợi nhuận sau thuế.
+ Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước và
báo cáo thống kê các yêu cầu của chủ đại diện sở hữu.
d. Phòng kinh doanh: Là phòng tham mưu cho ban giám đốc về thị
trường, hoạt động mua bán hàng hoá. Phòng còn có nhiệm vụ làm công tác
Marketing, khai thác thị trường, chịu trách nhiệm về chính sách bán hàng.
Đồng thời còn kết hợp với phòng kế toán để đề xuất phương án giá.
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
7
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
e. Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ (đánh
giá đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương…)
- Xây dựng đơn giá tiền lương, các nội quy, quy định, quy chế.
- Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động.
- Công tác kỷ thuật, thi đua, khen thưởng.
- Công tác hành chính văn thư, lưu trữ tài liệu.
- Công tác khác theo sự phân công của lãnh đạo.
f. Bộ phận bán hàng: Gồm đội ngũ công nhân viên nhiệt tình, cởi mở.
Có nhiệm vụ tìm đối tác khách hàng về cho công ty.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thương mại và đầu tư phát triển
công nghệ em đã được nghiên cứu thực tế về các số liệu của các phòng ban
như phòng kế tóan, phòng hành chính, bộ phận kho, phòng kinh doanh, phòng
maketing em thấy các nghiệp vụ của công ty hạch toán và theo dõi rất đúng
với quy định của bộ tài chính cũng như luật của nhà nước quy định và trình
bày rất khoa học dễ tìm tài liệu. Như bộ phận kế tóan thì làm theo quy định
của bộ tài chính, sắp sếp chứng từ theo tháng, theo quý, theo năm rất khoa học
và gọn gàng, của bộ phận kho thì theo dõi từng mặt hang về số lượng nhập
kho, xuất kho và tồn kho rất chính xác mặc dù công công ty có tới hơn 700
mặt hàng. Trong thời gian thực tập này giúp em hiểu và áp dụng một cách
khoa khọc hiệu quả đã được học tại trường vào thực tế, giúp em hiểu sâu hơn
về từng nghiệp vụ quản lý của công ty, để sau khi ra trường em đi làm sẽ có
kinh nghiệm cho bản than mình để áp dụng vào thực tế.
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
9
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
PHẦN 2
HẠCH TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY
1. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán.
1.1. Hình thức kế toán mà đơn vị đang áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Nhật ký chung
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
(1) – Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào
sổ Nhật ký chung theo nguyên tắc ghi sổ.
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
(3)
(6)
(5)
(1)
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
(1a) Riêng những từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ
(1b) Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
(2) – Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ Cái toàn khoản
liên quan theo từng nghiệp vụ
(2a) Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào
cuối tháng.
(3) - Cuối tháng cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên quan.
(3a) Cuối tháng cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu
với Bảng tổng hợp chi tiết liên quan.
(4) Cuối tháng cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát
sinh.
(5,6) Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ
quỹ để lập báo cáo tài chính kế toán.
1.2. Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.
1.2.1. Bộ máy kế toán.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ chức năng:
a. Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm cao nhất về kế toán của công ty.
Kiểm tra, giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế toán, đôn đốc các bộ phận kế
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
11
Kế toán trưởng
trực tiếp của kế toán trưởng.
1.2.2. Chế độ, chính sách kế toán công ty đang áp dụng.
Hiện nay, công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định
48/2006/QĐ - BTC.
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/1 và kết thúc ngày
31/12 của năm dương lịch.
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
12
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc đánh giá TSCD: theo giá thực tế và theo nguyên tắc TSCĐ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán HTK theo
phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: NT - XT
1.3. Tổ chức hạch tóan kế tóan tại doanh nghiệp
1.3.1. Đặc điểm về lưu chuyển hàng hoá
Lưu chuyển hàng hoá là quá trình vận động của hàng hoá, khép kín một
vòng luân chuyển cửa hàng trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
Gồm 3 khâu: mua vào, dự trữ, bán ra.
1.3.2. Đặc điểm về việc tính giá.
Về nguyên tắc hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại được xác định
theo giá mua thực tế ở từng khâu kinh doanh.
+ Trong khâu mua: Giá mua thực tế là số tiền thực tế mà doanh nghiệp
phải chi để được quyền sở hữu về lô hàng đó.
+ Trong khâu dự trữ: Trị giá vốn hàng hoá nhập kho bao gồm giá phải
thanh toán với người bán + chi phí trong khâu thu mua.
+ Trong khâu bán: Tại công ty TNHH Thương mại và Đầu tư phát triển
công nghệ, giá vốn hàng hoá xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia
quyền. Trị giá vốn hàng hoá xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hoá
Ký phiếu thu và
nộp tiền
Lập phiếu thu
Lập phiếu thu
Nhận lại Phiếu
thu
Nhận lại Phiếu
thu
Ký và duyệt thu
Ký và duyệt thu
Ghi sổ kế toán
tiền mặt
Ghi sổ kế toán
tiền mặt
Nhập phiếu thu
và thu tiền
Nhập phiếu thu
và thu tiền
Ghi sổ quỹ
Ghi sổ quỹ
Người nộp Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ quỹ
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
chuyển liên 2 và 3 cho thủ quỹ, thu quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (2
liên) sau khi người nộp tiền ký nhận (2 liên đó), người nộp tiền sẽ giữ liên 3,
chuyển trả liên 2 cho thủ quỹ ghi sổ. Thủ quỹ chuyển tiếp liên 2 cho kế toán
vốn bằng tiền và công nợ. Kế toán vốn bằng tiền và công nợ lưu phiếu thu.
Luân chuyển chứng từ chi tiền mặt.
Ghi sổ kế
toán tiền mặt
Ghi sổ kế
toán tiền mặt
Nhập
phiếu chi
Nhập
phiếu chi
Xuất tiền
Xuất tiền
Người đề nghị chi Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ quỹ
Ký phiếu
chi
Ký phiếu
chi
Giám đốc
Ghi sổ quỹ
Ghi sổ quỹ
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
cuối cùng kế toán vốn bằng tiền và công nợ ghi sổ kế toán tiền mặt.
Chứng từ, sổ sách sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi
Sổ sách sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết tiền mặt, sổ cái 111
TK Sử dụng: 111
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
16
511,512,3331 111 153,156,211
Tài khản đ/ư: 331 7 340 003
Người nhận tiền: Lê Đức Trường
Đơn vị: KHGIAODI - Khách hàng GD
Địa chỉ: AXIOO
Về khoản: Thanh toán tiền mua hàng theo hoá đơn số 22620 ngày 6/9/2010
Số tiền: 7 340 003 VND
Bằng chữ: Bảy triệu, ba trăm bốn mươi nghìn, không trăm linh ba đồng chẵn
Kèm theo: 1 chứng từ gốc. Số chứng từ gốc: 22620
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
………
Ngày … tháng …. năm ……
THỦ QUỸ NGƯỜI NHẬN TIỀN
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
17
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU CHI TIỀN MẶT
Ngày: 01/09/2010
Mẫu 02-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Liên số: ½ - Liên của Kế toán
Số phiếu: 01/09
Tài khoản: 1111 1 338 198
Tài khản đ/ư: 1411 1 338 198
Người nhận tiền: Lê Ngọc Giàu
Bằng chữ: Mười hai triệu, bảy trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 0 chứng từ gốc. Số chứng từ gốc:
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
………
Ngày … tháng …. năm ……
NGƯỜI NỘP TIỀN THỦ QUỸ
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
19
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa kế toán - Kiểm toán
CÔNG TY TNHH VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
51/39 Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội
PHIẾU THU TIỀN MẶT
Ngày: 30/09/2010
Mẫu 01-TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Liên số:
Số phiếu: 50/09
Tài khoản: 1111 20 000 000
Tài khản đ/ư: 1311 20 000 000
Người nhận tiền: Đỗ Thị Hương Lý
Địa chỉ: Công ty TNHH BKĐH
Về khoản: Thanh toán tiền hàng của HĐ: 21689
Số tiền: 20 000 000 VND
Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo: 0 chứng từ gốc. Số chứng từ gốc:
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI LẬP PHIẾU
9
PT-02/09 Thu hoàn ứng đợt 1 PC55/8
(Lê Ngọc Giàu)
Tiền mặt Việt Nam 1111 1.338.198
Tạm ứng - Mua dịch vụ 1411 1.338.198
Tổng cộng 1.338.198 1.338.198
01/0
9
PTC1-
01/09
Chi thưởng 2.9.2010 (theo
danh sách đính kèm) (Công
ty TNHH TM và ĐTPT Công
nghệ)
Phải trả công nhân viên 334 19.500.500
Tạm ứng - Mua dịch vụ 1111 19.500.500 1.338.198
Tổng cộng 19.500.500 19.500.500
01/0
9
PTC1-
02/09
Trả lương và hoa hồng bán
hàng tháng 8 (theo danh sách
đính kèm) (Công ty TNHH
và ĐTPT Công nghệ)
Phải trả công nhân viên 334 183.651.281
Tiền mặt Việt Nam 1111 183.651.281
Tổng cộng 183.651.281 183.651.281
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
21
Tổng cộng 19.731.820 191.713.820
01/0
9
PNB-0209 Nhập mua hàng theo TK
3096 ngày 01/09/2010
(Etrovision Technology Co.
LTD)
Hàng hoá 156 44.963.500
Phải trả cho người bán 331 44.96.500
Cộng chuyển sang trang
sau:
608.672.299 608.672.299
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
22
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
CÔNG TY TNHH TM VÀ ĐT PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Mẫu S07-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trường BTC)
SỔ QUỸ
Tài khoản: 1111 - Tiền mặt Việt Nam
Từ ngày: 01/09/2010 đến ngày: 08/09/2010
Số dư nợ đầu kỳ: 166.109.361
Chứng từ Người nộp/ nhận
tiền
Khách hàng Diễn giải Số phát sinh Số dư
Ngày Số Nợ có
01/09 PT1-01/09 Hương Lý Công ty TNHH Rút TK Bách khoa về
nhập quỹ
150.000.000 316.109.361
07/09 PC1-05/09 Lê Đình Khan Khách hàng GD -
KHGIAODI
Thanh toán tiền mua
hàng theo hoá đơn số
5.481.769 101.410.006
Giang Thị Hồng Điệp - Lớp KT3 - K3 Báo cáo thực tập
23
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa kế toán - Kiểm toán
18752
07/09 PC1-06/09 Lê Xuân Lợi Nguyễn Xuân Lợi -
LOINX
Thanh toán tiền mua
hàng HĐ 49033 và thuê
nhân công
2.094.000 99.316.006
07/09 PC1-07/09 Đinh Văn Hùng Đinh Văn Hùng -
HUNGDV
Tạm ứng tiền mua hàng
cho HanesBrand
12.441.000 86.875.006
08/09 PC1-08/09 Hương Lý Công ty TNHH TM
và ĐTPT Công nghệ
- CONGTY
Chi lương tháng 8 (tính
bổ sung cho anh Long +
Duy + Chính)
1.347.346 85.527.660
Tổng phát sinh nợ: 151.338.198
Tổng phát sinh có: 231.919.899
Số dư nợ cuối kỳ: 85.527.660