ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH GIẢM NGHÈO của VIỆT NAM GIAI đoạn 2006 2011 - Pdf 25

1

:
R
-2011

I.Lý thuyt
1.Khái nim chung và các khía cnh ca nghèo
-Nghĩa hẹp: nghèo khổ được hiểu là sự thiếu thốn các điều kiện thiết yếu của
cuộc sống.
-Nghĩa rộng ( xét trên khía cạnh phát triển toàn diện con người): nghèo khổ là
sự loại bỏ các cơ hội và sự lựa chọn cơ bản nhất cho sự phát triển toàn diện con
người.
Các khía cạnh của nghèo khổ:
-Trước hết và trên hết là sự khốn cùng về vật chất, được đo lường theo một tiêu
chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng.
-Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và
y tế.
-Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một hộ gia đình hay
một các nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập hoặc về sức khoẻ.
-Tình trạng không có tiếng nói và quyền lực của người nghèo.
2. Nghèo kh v vt cht
2.1 Khái nim chung v 
Khái niệm đói nghèo theo ESCAP: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư
không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những
nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội
và phong tục tập quán của địa phương”.
2.:
Để tính toán thước đo đói nghèo, cấn có 3 yếu tố:
2


3

gay gắt, là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống cách xa dưới mức tối
thiểu, phải đói ăn chịu đứt bữa theo những thời gian nhất định.
*Các chuẩn nghèo quốc gia và quốc tế:
-Ngưỡng nghèo tuyệt đối quốc tế:
+Cho các nước thu nhập thấp: GNI trên đầu người từ 755USD/ năm trở xuống
tính theo giá năm 1999) là 1USD/ngày.
+Cho các nước trung bình thấp: GNI trên đầu người theo giá năm 1999 từ 756-
2995 USD/năm) là 2USD/ngày.
-Ở Việt Nam hiện nay chưa có ngưỡng nghèo thống nhất. Sử dụng một trong
hai ngưỡng nghèo tuyệt đối:
(1)Ngưỡng nghèo do tổng cục thống kê (TCTK) quy định , gồm có hai ngưỡng:
+Nghèo đói LTTP: những người có mức thu nhập không đảm bảo cho lượng
dinh dưỡng tối thiểu( Bù đắp 2100 calori/người/ngày đêm).
+Nghèo đói chung: được xác định trên cơ sở nghèo LTTP và 70% nhu cầu cơ
bản tối thiểu khác. Nghèo đói chung là những người không đảm bảo thu nhập để
đáp ứng cả hai nhu cầu trên.
TCTKđã đưa ra ngưỡng nghèo áp dụng từ năm 1998 ở VN như sau: ngưỡng
nghèo LTTP là 107234 đồng/người/tháng và ngưỡng nghèo chung là 149156
đồng/người/tháng.
(2)Ngưỡng nghèo do Bộ lao động, Thương binh và xã hội xác định
- Giai đoạn 2006-2010:
+Ở khu vực nông thôn, những hộ có thu nhập bình quân dưới
200.000đ/người/tháng (dưới 2,4 triệu đồng/năm) được coi là hộ nghèo.
+Ở khu vực thành thị, những hộ nghèo là hộ có mức thu nhập dưới
260.000đ/người/tháng (dưới 2,76 triệu đồng/năm).
-Giai đoạn 2011-2015:
+ Ở nông thôn hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống.

HPI tập trung phản ánh ba khía cạnh thiết yếu của cuộc sống con người: tuổi
thọ, giáo dục và chất lượng cuộc sống.
-Yếu tố đầu tiên liên quan đến khả năng sống: khả năng bị tử vong ở độ tuổi
tương đối trẻ do sự thiếu thốn, thể hiện trong HPI là % số người có khả năng sẽ
chết trước 40 tuổi.
-Khía cạnh trình độ tri thức: đo bằng tỷ lệ phần trăm người lớn bị mù trữ.
5

-Khía cạnh liên quan đến chất lượng cuộc sống: phản ánh trong HPI là tổng hợp
của ba yếu tố: tỷ lệ phần trăm số người không được tiếp cận với dịch vụ sức
khoẻ, nước sạch và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng.
Công thức tính:


H
1
: nghèo kh vt cht: t l i có tui th nh i
H
2
: nghèo kh giáo dc: t l i ln không bit ch
H
3
: nghèo kh v c khe

H
31
: t l tr ng
H
32
: t l h c tip cn công trình v n



3
333231
3
HHH
H


6

II.Thc trng
1.Thc trng nghèo  Vit Nam hin nay
1.1 Các số liệu thống kê
Giai đoạn 2006 - 2010: Tổng vốn cho giảm nghèo gần 43,5 tỷ đồng.
Biểu 1. Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng (%)1998
2002
2004
2006
2008
2010
2011
-Cả nước
Tỷ lệ nghèo chung
37.4
28.9
18.1

Trung du & miền núi phía Bắc
64.5
47.9
29.4
27.5
25.1
29.4
26.7
BTB & duyên hải miền Trung
42.5
35.7
25,3
22.2
19.2
20.4
18.5
Tây Nguyên
52.4
51.8
29.2
24.0
21.0
22.2
20.3
Đông Nam Bộ
7.6
8.2
4.6
3.1
2.5

nghèo, tăng tỷ lệ nghèo của cả nước lên ở tất cả các vùng.
+ Tỉ lệ nghèo ở nông thôn năm 2011 là 44,9% và 15,9% năm 2011; tương tự ở
thành thị 9,0% và 5,1%. Tỉ lệ nghèo ở vùng, miền cũng khác nhau: vùng Đông
Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng giảm nghèo diễn ra nhanh hơn, với 1,7% và
7,1% năm 2011; vùng Tây Bắc vùng Đông Bắc, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ có
tỷ lệ hộ nghèo cao, đặc biệt là Trung du và miền núi phía Bắc luôn có tỷ lệ
nghèo dẫn đầu cả nước, năm 1998 là 64,5% và năm 2011 là 26,7%. Trong mỗi
nhóm dân cư, tỉ lệ giảm nghèo cũng khác nhau như nhóm đồng bào dân tộc
thiểu số, tỉ lệ nghèo đồng bào HMông ở mức 83,4%, đồng bào Tây Nguyên
75,2%, đồng bào Khơme 23,1%, đồng bào Tày 32,1% (năm 2008)
Biểu 2. Chỉ số khoảng nghèo của Việt Nam giai đoạn 2006-2010
Chỉ số
2006
2008
2010
Khoảng nghèo(%)
4.6-39.4
3.7-35.9
2.2-32.7
Ngu
- Khoảng nghèo lớn tức tỷ lệ hộ nghèo chênh lệch rất lớn giữa các vùng miền.
Đói nghèo tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn như ở vùng núi,
vùng sâu, vùng xa. Địa phương có tỷ lệ nghèo cao nhất là Tây Bắc (39.4%-
2006) tiếp đến là vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Bắc… Trong khi đó,
khu vực Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Hồng có tỷ lệ hộ nghèo khá thấp.
Đông Nam Bộ (4.6% - 2006)
- Trong giai đoạn 2006-2010, khoảng nghèo có xu hướng thu hẹp lại, khoảng
cách tỷ lệ hộ nghèo giữa các vùng giảm là dấu hiệu tốt: 34.8%(2006) xuống
30.5% (2010)
Biểu 3:

trung ương, bao gồm mười hai (12) chính sách/ dự án chia thành ba (3) nhóm
chính:
Nhóm các chính sách và dự án hỗ trợ người nghèo phát triển sản xuất và
tăng thu nhập:
 Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo;
 Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số;
 Chính sách khuyến nông-lâm-ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển
ngành nghề;
 Chính sách hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó
khăn khu vực bãi ngang ven biển và hải đảo;
 Dự án dạy nghề cho người nghèo;
 Dự án nhân rộng các mô hình giảm nghèo.

Nhóm chính sách hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản:
 Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo;
 Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo;
 Chính sách hỗ trợ nhà ở, nước sinh hoạt cho người nghèo;
 Chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo.

Dự án nâng cao năng lực và tăng cường nhận thức:
9

 Dự án nâng cao năng lực giảm nghèo (bao gồm đào tạo các cán bộ giảm
nghèo và truyền thông)
2) Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng
bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II)
Đây là chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn
miền núi và vùng sâu, vùng xa. Chương trình có 4 nhiệm vụ chính, gồm:
1. Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển địch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình
độ sản xuất của đồng bào các dân tộc.

Trong khu vực Đông Nam Á, HDI của Việt Nam năm 1995 đứng thứ 7/10, năm
2000 thứ 6/10, năm 2002 xuống đứng thứ 7/10, năm 2003 lên đứng thứ 6/10,
năm 2005, 2006, 2007, 2008 đứng thứ 7/11.

Biểu đồ HDI của Việt Nam qua các năm
Như vậy HDI của Việt Nam liên tục tăng trong hai thập kỷ qua. Kể từ năm
1990 Việt Nam chỉ được 0,618 điểm, năm 1995 là 0,661 điểm, năm 2000 là
0,696 điểm và năm 2006 tăng lên 0,709 điểm. Tuy nhiên
Năm 2011 Việt Nam đứng thứ 128/187 nước được xếp loại với chỉ số HDI=
0.593 tăng 0.003 so với năm 2010
Báo cáo này cho thấy, trong 20 năm qua, chỉ số phát triển con người của Việt
Nam đã tăng thêm 37%
Việt Nam có chỉ số HDI ở mức trung bình và không cải thiện so với năm 2010,
trong khi xếp hạng của Campuchia, Lào, Indonesia, Philippines và Malaysia đã
tăng lên.
Như vậy, việc nâng cao chỉ số HDI là điều kiện để nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho người dân, góp phần không nhỏ vào mục tiêu giảm nghèo của
quốc gia.
b. Chỉ số MPI (chỉ số nghèo khổ đa chiều)
11

Theo thước đo này, số người nghèo đa chiều ở Việt Nam nhiều hơn hẳn số
người nghèo về thu nhập. Năm 2008, tỷ lệ nghèo về thu nhập là 14,5% trong khi
tỷ lệ nghèo đa chiều là 23,3%. Những thiếu thốn lớn nhất của người dân là thiếu
nhà kiên cố, khả năng tiếp cận nước sạch và vệ sinh. Giữa các tỉnh cũng có sự
chệnh lệch đáng kể. Tỷ lệ nghèo đa chiều rất cao ở các tỉnh nghèo nhất Việt
Nam: 82,3% ở Lai Châu và 75% ở Điện Biên. Hơn 50% dân số của 12 tỉnh sống
trong nghèo đói về mọi mặt.

- Nỗ lực rất lớn của Chính phủ trong bối cảnh nguồn lực có hạn đã ban hành và

hộ nghèo tham gia mô hình đã tạo được thêm việc làm (tăng khoảng 15% ngày
công); đã có khoảng 2.500 công trình hạ tầng phục vụ sản xuất được đầu tư ở
273 xã đặc biệt khó khăn, bãi ngang ven biển, hải đảo (bình quân 9,15 công
trình/xã); 52 triệu lượt người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế; 8 triệu lượt
người học sinh nghèo được miễn giảm học phí, 2,8 triệu lượt học sinh nghèo
được hỗ trợ vở viết, sách giáo khoa; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho
140 ngàn lượt cán bộ giảm nghèo cơ sở; ước 5 năm có khoảng 500 ngàn hộ
nghèo được hỗ trợ nhà ở, đạt 100% kế hoạch 5 năm, và đến nay đã có 17 tỉnh,
thành phố, 306 quận, huyện và 5.931 xã, phường, thị trấn được Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trao “Bằng ghi công” hoàn thành chương
trình xóa nhà dột nát cho người nghèo.
- Đến năm 2010 các huyện đã hoàn thành công tác xóa 74.951 nhà dột nát cho
hộ nghèo, đạt tỷ lệ 100%; triển khai công tác xuất khẩu lao động tại các huyện
nghèo, tính đến hết tháng 11/2010 đã có 6.600 lao động ở các huyện nghèo đi
xuất khẩu và có thu nhập ổn định; hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ
rừng ở 18 huyện của 7 tỉnh, đã giao khoán 247.589 ha rừng cho các hộ, cộng
đồng dân cư quản lý; hỗ trợ giống cây để trồng được 4.790 ha rừng; khai hoang
tạo nương cố định được 797,3 ha, phục hóa 701,41 ha, tạo ruộng bậc thang 559
ha; giúp 41.969 hộ vay 376.030 triệu đồng với lãi suất 0% để phát triển sản
xuất; hỗ trợ 8.064 hộ làm chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng
thủy sản với kinh phí 8.064 triệu đồng; các tỉnh Sơn La, Cao Bằng, Thanh Hóa,
Nghệ An, Quảng Bình đã thực hiện hỗ trợ 2.844 tấn gạo cho hộ nghèo ở nông
thôn, bản giáp biên giới.
Ước tính tỷ lệ hộ nghèo các tỉnh trong khu vực đến hết năm 2010 giảm còn:
Đông Bắc là 14,39%; Tây Bắc là 27,3% và Bắc Trung Bộ là 16,04%
+ Năm 2011, chính phủ ban hành Nghị quyết 11 về những giải pháp điều hành
phát triển kinh tế- xã hội trong tình hình mới, trong đó thực hiện chính sách tài
khóa thắt chặt, cắt giảm và sắp xếp lại đầu tư công nhưng ưu tiên tập trung chỉ
đạo bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, đồng thời tiếp tục triển khai có
hiệu quả các chính sách giảm nghèo hiện hành Chính vì vậy, kết thúc năm 2011,

hệ quả là làm giá trị thực tế của chuẩn nghèo giảm xuống (chỉ số giá tiêu dùng
đến nay đã tăng trên 40% so với thời điểm ban hành chuẩn nghèo hiện hành).
Điều này làm cho một bộ phận người nghèo được đưa ra khỏi danh sách hộ
nghèo, không còn được hưởng các chính sách hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo
mặc dù thực chất họ vẫn là người nghèo.
- Việc chỉ phân biệt chuẩn nghèo thành 2 vùng là chưa hợp lý.
Chi phí cho các nhu cầu tối thiểu của con người phụ thuộc vào điều kiện cụ thể
rất khác nhau giữa các vùng và các địa phương, trong khi cách tính chuẩn nghèo
hiện nay chỉ phân biệt thành 2 khu vực thành thị và nông thôn.
14

- Ranh giới giữa nghèo và cận nghèo quá hẹp nên chỉ cần gặp rủi ro về sức
khỏe, thiên tai, là một bộ phận người cận nghèo có thể trở thành người nghèo
trong khi việc xét duyệt, bổ sung danh sách hộ nghèo chưa theo kịp những rủi ro
này.
b) Về việc bình xét hộ nghèo và số liệu thống kê về tỷ lệ hộ nghèo :
- Do trình độ chuyên môn của cán bộ, tâm lý nể nang, cục bộ, hoặc vì được
giao chỉ tiêu nên có hiện tượng xác nhận hộ nghèo chưa chính xác, thiếu khách
quan.
- Việc bình xét, công nhận hộ nghèo phụ thuộc vào hộ khẩu thường trú, do đó
một bộ phận người di cư nghèo, đặc biệt là ở khu vực đô thị không được đưa
vào danh sách hộ nghèo.
- Số liệu về tỷ lệ nghèo hiện nay chưa thống nhất giữa các cơ quan quản lý nhà
nước. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tham mưu cho Chính phủ báo cáo
Quốc hội lấy tỷ lệ 11,3% hộ nghèo năm 2009 dựa trên kết quả rà soát, bình xét
hộ nghèo có địa chỉ, có tên tuổi ở từng địa phương, từng thôn, bản. Tuy nhiên,
Tổng cục thống kê công bố tỷ lệ hộ nghèo năm 2009 là 12,3% .
2.3.2.  án v gim nghèo còn phân tán, trùng lc can
thip, chu hành, tính l u
ph án gim nghèo còn hn ch

hn ch ca cán b làm công tác gim nghèo, nht là  .
3. Gii pháp
- Khuyến nghị mở rộng bảo trợ xã hội
- Địa phương hóa các chương trình
- Đặt mục tiêu rõ ràng cụ thể cho từng thời kì phù hợp với sự phát triển
kinh tế xã hội
- Đảm bảo an sinh xã hội và tăng cường phúc lợi xã hội.
- Hỗ trợ người nghèo : hỗ trợ về bảo hiểm y tế, chi phí học tập, miễn giảm
học phí và cho vay tín dụng ưu đãi để các hộ nghèo có vôn làm ăn…
- Hạn chế tái nghèo.
- Tuyên truyền, kêu gọi ủng hộ người nghèo.
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Tiếp tục triển khai, cụ thể hóa kịp thời những chủ trương, chính sách hiện
hành trên cơ sở rà soát, sơ kết, tổng kết, đánh giá những chính sách, chương
trình dự án, từ đó sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù hợp.
16

- Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, kết nối với các đô thị trong
khu vực, gắn với chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tăng mức hỗ trợ vốn, khoa học
kỹ thuật.
- Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, nâng cao dân trí cho người dân.

:
1. Lê Thị Hà (Nhóm trưởng)
2. Trần Thị Thùy Dung
3. Hoàng Thị Lan Anh
4. Lương Thị Hương
5. Nguyễn Phương Thảo
6. Trần Thái Trung
7. Nguyễn Ngọc Sơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status