Đặc điểm hình thái và dược dụng của một số loài cây phòng và chữa bệnh ung thư ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long - Pdf 25


i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
ĐỀ TÀI:

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DƢỢC DỤNG CỦA MỘT SỐ
LOÀI CÂY CHỮA BỆNH UNG THƢ
Ở HUYỆN BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG Luận văn tốt nghiệp
Ngành: SINH VẬT HỌC
GV hướng dẫn: SV thực hiện:
ThS. GV. Đặng Minh Quân Trần Thị Diệu


3.2. Theo Đông y 7
3.2.1. Khí trệ huyết ứ 7
3.2.2. Đàm kết 7
3.2.3. Tà độc uất nhiệt 7

iii
3.2.4. Kinh lạc ứ trệ 7
3.2.5. Công năng tạng phủ mất đều hòa, khí huyết hư tổn 7
4. Quá trình tiến triển tự nhiên của ung thƣ 8
4.1. Giai đoạn khởi phát 8
4.2. Giai đoạn tăng trưởng 8
4.3. Giai đoạn thúc đẩy 8
4.4. Giai đoạn chuyển biến 8
4.5. Giai đoạn lan tràn 8
4.6. Giai đoạn tiến triển, xâm lấn và di căn 9
4.6.1. Giai đoạn tiến triển 9
4.6.2. Giai đoạn xâm lấn và di căn 10
5. Nguyên nhân gây ung thƣ 10
5.1. Theo Tây y 10
5.2. Theo Đông y 10
5.2.1. Nguyên nhân thất tình 10
5.2.2. Nguyên nhân lục dâm 11
5.2.3. Nguyên nhân no, đói, mệt nhọc bất thường 11
6. Các triệu chứng báo động ung thƣ 11
7. Các phƣơng pháp chẩn đoán bệnh ung thƣ 12
7.1. Chẩn đoán lâm sàng 12
7.2. Chẩn đoán phi lâm sàng 12
8. Điều trị ung thƣ 12
8.1. Theo Tây y 12
8.1.1. Phẫu thuật 12

1. Phƣơng pháp 23
2. Phƣơng tiện 23
Phần IV: Kết quả thảo luận 24
1. Những cây thuốc chữa bệnh ung thƣ da, ung thƣ xƣơng, ung thƣ máu,
u cốt nhục, limpho25
1.1. Rau diếp cá 25
1.2. Cà rốt 26
1.3. Lúa 27
1.4. Đậu nành 29
1.5. Tre 30
1.6. Hoa hướng dương 31
1.7. Cà tím 32

v
1.8. Bí đỏ 33
1.9. Đậu xanh 34
1.10. Khoai ngọt 36
1.11. Ngô 39
1.12. Gừng 39
1.13. Nghệ 41
1.14. Đu đủ 42
1.15. Rau thơm 43
1.16. Chanh 44
1.17. Dừa cạn 46
1.18. Cúc hoa vàng 46
1.19. Cỏ tranh 47
2. Những cây thuốc chữa bệnh ung thƣ miệng, ung thƣ hầu, ung thƣ họng, ung thƣ
mũi, ung thƣ tuyến giáp 50
2.1. Cam 51
2.2. Đậu đen 52

4.4. Dưa bở 80
4.5. Cải bắp 81
4.6. Cau 82
4.7. Khoai môn 83
4.8. Đậu trắng 84
4.9. Củ mài 85
4.10. Dưa chuột 86
4.11. Dứa 86
4.12. Kiệu 87
5. Những cây chữa bệnh ung thƣ đại tràng, ung thƣ trực tràng,
ung thƣ bàng quang 90
5.1. Ớt 91
5.2. Súng 92
5.3. Dưa hấu 92
5.4. Cỏ lưỡi rắn 93
5.5. Khoai lang 94
5.6. Mướp hương 95
5.7. Vừng 97
6. Những cây chữa bệnh ung thƣ tuyến sữa, ung thƣ vú, ung thƣ tử cung,
ung thƣ buồng trứng, ung thƣ tuyến tiền liệt 99
6.1. Hẹ 100

vii
6.2. Ấu 100
6.3. Huyết dụ 101
6.4. Tỏi 102
6.5. Hành 103
6.6. Trinh nữ hoàng cung 104
6.7. Rau sam 105
Phần V: Kết luận, đề nghị 107

Bảng 3: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 19 cây thuốc chữa bệnh ung thư da,
ung thư xương, ung thư máu, u cốt nhục, limpho 24
Bảng 4: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 12 cây thuốc chữa bệnh ung thư miệng,
ung thư hầu, ung thư họng, ung thư mũi, ung thư tuyến giáp 50
Bảng 5: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 11 cây thuốc chữa bệnh ung thư gan,
ung thư não, ung thư phổi, ung thư thận 64
Bảng 6: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 12 cây chữa bệnh ung thư thực quản,
ung thư dạ dày, ung thư tuỵ, ung thư mật 77
Bảng 7 : Bảng phân loại, bộ phận dùng của 7 cây chữa bệnh ung thư đại tràng,
ung thư trực tràng, ung thư bàng quang 90
Bảng 8: Bảng phân loại, bộ phận dùng của 7 cây chữa bệnh ung thư tuyến sữa, ung
thư vú, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt 99 ix DANH SÁCH HÌNH
oOo
Trang
Hình 1: Quá trình hình thành ung thư [Ban, 1998] 6
Hình 2: Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh ung thư ở nữ giới vào năm 2000
tại Việt Nam (Bệnh viện K Hà Nội) 17
Hình 3: Rau diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) 37
Hình 4: Cà rốt (Daucus carota L.) 37
Hình 5: Lúa (Oryza sativa L.) 37
Hình 6: Đậu nành (Glycine max L.) 37

Hình 35: Bầu (Lagenaria riceraria Stande.) 72
Hình 36: Rau má (Centella asiatica L.) 72
Hình 37: Cải Soong (Nasturtium offcinale R.) 72
Hình 38: Đậu Côve (Phaseolus vulgaris L.) 72
Hình 39: Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.) 76
Hình 40: Rau dền (Amaranthus tricolor L.) 76
Hình 41: Bưởi (Citrus maxima) 76
Hình 42: Trinh nữ (Mimosa pudica L.) 76
Hình 43: Rau rút (Neptunia oleracea Lour.) 88
Hình 44: Quýt (Citrus reticulata Blanco.) 88
Hình 45: Khổ qua (Momordica charantia L.) 88
Hình 46: Dưa bở (Cucumis melo L.) 88
Hình 47: Cải bắp (Brassica oleraceae L. var. capita DC.) 88
Hình 48: Cau (Area catechu L.) 88
Hình 49: Khoai môn (Alocasia indica Schott.) 89
Hình 50: Đậu trắng (Vigna unguiculata (L). Walp) 89
Hình 51: Củ mài (Dioscorea persimilis Prain. et burk.) 89
Hình 52: Dưa chuột (Cucumis sativus L.). 89
Hình 53: Dứa (Ananas comosus L.) 89
Hình 54: Kiệu (Allium chinense G.Don.) 89
Hình 55: Ớt (Capisicum frutescens L.) 98
Hình 56: Súng (Nymphaea pubescens Willd. L.) 98
Hình 57: Dưa hấu (CitrullusVulgaris Schard.) 98
Hình 58: Cỏ lưỡi rắn trắng (Hedyotis diffusa Willd.) 98

xi
Hình 59: Khoai lang (Ipomoea batatas) 98
Hình 60: Mướp hương (Luffa Cylindrica L.) 98
Hình 61: Vừng (Sesamum indicum L.) 98
Hình 62: Hẹ (Allium Odorum L.) 106
Hiện nay, ung thư là căn bệnh của thời đại, nguy hại nghiêm trọng đến sức khoẻ
con người, nó không những ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh mà còn đem lại
cho gia đình và xã hội một ảnh hưởng rất lớn.
Qua kết quả nghiên cứu và khảo sát hệ Thực vật ở huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh
Long chúng tôi đã ghi nhận được 68 loài cây thuộc 36 họ Thực vật, và sưu tầm được 183
bài thuốc có sử dụng các loài cây trên có tác dụng phòng và trị ung thư.
Đa số các loài cây này chứa các hợp chất phòng và trị ung thư như: Vitamin A, C,
chất sơ, chất khoáng, Ca, K, Zn, Fe, Mn, Molipden… Và trong 68 loài cây này đều thuộc
ngành Thực vật hột kín (Angiospermatophyta / Angiospermae) hay còn gọi là ngành
Ngọc Lan (Magnoliophyta).
1 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
 Ung thư là một bệnh khá phổ biến và có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ
con người. Nó tiềm ẩn trong cơ thể con người, khi phát bệnh sẽ là mối nguy hiểm đến
tính mạng người bệnh, đồng thời còn đem lại ảnh hưởng rất lớn cho gia đình và xã hội.
Cho đến nay, người ta đã biết hơn 200 loại ung thư khác nhau [Chiêu, 1999]. Với con số
như thế, nó sẽ là một trong những căn bệnh gây chết người nhiều nhất trong thế kỷ 21
này. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (1984) gọi tắt là WHO, trên thế giới mỗi năm ước tính
có khoảng 5,9 triệu người bị ung thư [Ban, 2002]. Ở Việt Nam, mỗi năm có thêm khoảng
150.000 người mắc bệnh ung thư và trên 60% số bệnh nhân này chết do ung thư [Đức,
3

PHẦN II: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

1. KHÁI NIỆM VỀ UNG THƢ
1.1. Theo Tây y
1.1.1. Theo Đáy Duy Ban [1998]:
Ung thư là bệnh tế bào sinh sản không được kiểm tra.
Tế bào bình thường khi bị biến dị và trải qua nhiều giai đoạn để hình thành tế bào
ung thư, người ta gọi đó là lý thuyết nhiều giai đoạn sinh ung thư. Sự biến dị này sẽ làm


1.2.2. Theo Đinh Công Bảy [2004]:
Ung thư là một loại bệnh mà cơ thể dưới tác dụng của các nhân tố ung thư, các tổ
chức tế bào cục bộ tăng nhanh một cách lạ thường, hình thành một loại sinh thể mới. Tế
bào ung thư là một loại tế bào tăng trưởng dị thường, cơ thể không tự khống chế được và
tăng trưởng một cách vô hạn.

2. PHÂN LOẠI
2.1. Theo Lê Văn Thảo [1997]:
Ung thư bao gồm 200 loại và mỗi loại có nguyên nhân, tiến triển, tiên lượng, chẩn
đoán và điều trị khác nhau, cho nên việc xác định loại ung thư càng chi tiết càng đem lại
kết quả tốt nhất.
2.1.1. U lành: Có 2 loại:
- Tổ chức bao phủ gồm các u gai, u tuyến (papilloma, adenoma) ở da, niêm mạc.
- Tổ chức liên kết (phần mềm) và xương: U mỡ, thần kinh, cơ, xương sụn.

2.1.2. Ung thư (Theo từng cơ quan): Có 2 loại:
- Tổ chức bao phủ da, niêm mạc gọi là ung thư biểu mô (Carcinoma) hay ung thư
biểu mô tuyến (Adenocarcinoa).
- Tổ chức liên kết hay phần mềm, xương gọi là sarcôm như: Ung thư mỡ, ung thư
thần kinh, cơ trơn, cơ vân, xương.
2.1.3. Ung thư hạch và máu (Toàn thân):
Ung thư máu là loại ung thư toàn thân còn ung thư hạch thì lúc đầu cũng cư trú
nhưng có xu hướng lan nhanh toàn thân. Những ung thư này cũng chia thành nhiều nhóm
nhỏ với các mức độ ác tính khác nhau.

2.1.4. Ung thư đặc biệt:

5
Loại này có thể lành, có thể ác tính hay ở trung gian như u gai, u thận ở trẻ em.

- Vị trí phát sinh ung tư cách xa vị trí ung thư nguyên phát.
- Tính chất của ung thư đó phải giống hệt chứng ung thư nguyên phát.

6

Bảng 1: Bảng xếp loại ung thƣ theo các mô mà chúng bắt nguồn [Hùng, 1999].

Mô gốc
Các loại ung thƣ chính
- Mô liên kết: Bắp thịt, xương và sụn.

- Mô lót ngoài mặt: Da, lớp lót mặt
trong của ruột, miệng, tử cung, phổi.
- Mô tạo máu: Tuỷ xương.
- Mô bạch huyết.
- Ung thư liên kết hay sarcôm
(sarcome, sarcoma).
- Ung thư biểu mô hay carcinom
(carcinome, carcinoma).
- Ung thư máu (bệnh bạcg cầu).
- Ung thư hạch (ung thư limpho). 3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH UNG THƢ:
3.1. Theo Tây y [Ban, 1998]:
Quá trình hình thành ung thư có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:


- Các tác nhân hóa học.
- Các tia vật lý.
- Các virus gây u

7 3.2.1. Khí trệ huyết ứ:
Khí huyết đóng vai trò công năng sinh lý chủ yếu của cơ thể, là cơ sở vật chất
quan trọng của con người. Do một nguyên nhân nào đó làm cho công năng của khí mất
điều hòa, dẫn đến tình trạng khí uất, khí trệ, khí tụ, lâu ngày làm cho huyết ứ trệ, tích lại
thành khối, dẫn đến ung thư.

3.2.2. Đàm kết:
Đàm là sản phẩm bất thường của tạng phủ gây nhiều bệnh tật. Tỳ chủ thấp, do tỳ
vị hư nhược, chất nước trong cơ thể không vận hoá ứ lại thành thấp độc, lan tràn sinh
đàm, sinh lở nhọt, sinh nhiệt, sinh phong,… Đàm là vật hữu hình theo khí mà đi, đâu đâu
cũng tới gây ho, suyễn, trở ngại tiêu hoá, kinh lạc bế tắc, trong con người đâu đâu cũng
có đàm. Do vậy đàm cũng như ứ huyết, trọc khí sinh ung thư.

3.2.3. Tà độc uất nhiệt:
Tà độc xâm nhập vào người lâu ngày thành nhiệt, thành hoả, nội thương tình chí
cũng có thể thành hoả thành nhiệt, hỏa nhiệt làm tổn thương khí, đốt nóng tạng phủ, đó là
tà nhiệt hỏa độc, tích lại bên trong lâu ngày thành khối, tân dịch gặp hỏa thành đàm, khí
huyết đàm trọc bế tắc ở kinh lạc, tạng phủ kết thành ung thư.

3.2.4. Kinh lạc ứ trệ:
Kinh lạc thông khắp cơ thể nuôi khí huyết, thông âm dương cùng khí huyết vận
hành khắp chu thân, trong ngoài đều có. Do phong hàn nhiệt thấp tà hoặc do đàm trệ
huyết ứ, hoặc do độc tố, khí trệ trở ngại kinh lạc, do bệnh tà uất kết lâu ngày thành ung

tăng sinh tế bào khởi phát.

4.4. Giai đoạn chuyển biến:
Giai đoạn này hiện nay vẫn còn là giả thuyết. Chuyển biến là giai đoạn kế tiếp của
quá trình phát triển ung thư cho phép sự thâm nhập hay xuất hiện những ổ tế bào ung thư
nhỏ, có tính hồi phục bắt đầu đi vào tiến trình không hồi phục về hướng ác tính lâm sàng.

4.5. Giai đoạn lan tràn:
Sau giai đoạn chuyển biến, ung thư vi thể trải qua giai đoạn lan tràn. Giai đoạn
này được đặc trưng bởi sự tăng trưởng nhóm tế bào cư trú ở một mô nào đó đang bành
trướng. Giai đoạn lan tràn có thể ngắn, chỉ kéo dài vài tháng, nhưng cũng có thể trong
nhiều năm. Trong giai đoạn này, khối lượng đang bành trướng gia tăng từ 1.000 tế bào
đến 1.000.000 tế bào, nhưng vẫn còn quá nhỏ để có thể phát hiện bằng những phương
pháp phân tích được.
4.6. Giai đoạn tiến triển, xâm lấn và di căn:
4.6.1. Giai đoạn tiến triển:

9
Giai đoạn này đặc trưng bằng sự tăng lên về kích thước của khối u do tăng trưởng
của nhóm tế bào ung thư cư trú ở một nơi nào đó.
- Giai đoạn tiền lâm sàng: Đây là giai đoạn đầu, có thể rất ngắn chỉ kéo dài vài
tháng hoặc có thể kéo dài nhiều năm.
Giai đoạn này thường kéo dài trung bình 15 – 20 năm, có khi tới 40 – 50 năm,
chiếm tới 75% thời gian phát triển của bệnh và không có biểu hiện trên lâm sàng. Việc
phát hiện bệnh ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào các xét nghiệm lâm sàng: xét nghiệm
miễn dịch, xét nghiệm sinh hóa…
- Giai đoạn trên lâm sàng chỉ phát hiện khối u có kích thước 1cm
3
(1 tỉ tế bào) cần
phải 30 lần nhân đôi.

- Nguyên nhân hóa học: Thuốc lá, rượu, thức ăn được bảo quản muối hoặc thức ăn
ngâm muối, thức ăn có nấm phát triển, thức ăn mỡ, thức ăn thịt đỏ, chế phẩm nội tiết tố,
các dược phẩm điều trị một số bệnh, các chất sinh ra từ nghề nghiệp và nhiễm bẩn, thuốc
trừ sâu, diệt cỏ, nước uống nhiễm bẩn.
- Nguyên nhân do lỗi gen di truyền.
- Nguyên nhân do suy giảm miễn dịch.
Theo Nguyễn Đại Bình [1999]:
- Nguyên nhân bên trong:
+ Yếu tố di truyền.
+ Yếu tố nội tiết tố.
- Nguyên nhân bên ngoài:
+ Vật lý: Chất phóng xạ, tia x, tia cực tím
+ Hóa học: Các loại aromatic amine, nitrosoamine, thạch tín, crom, cadimi,
niken, …
+ Sinh học: virus, siêu vi khuẩn.

5.2. Theo Đông y [Chiêu, 1999]:
5.2.1. Nguyên nhân thất tình:
Thất tình là bảy tình cảm bình thường của con người: mừng, giận, lo, sợ, sầu bi, …
Bị thất tình công kích đột ngột hoặc lâu ngày ảnh hưởng cơ năng sinh lý tạng phủ dẫn
đến phát sinh bệnh tật. Tư tưởng không thỏa mãn là nguyên nhân chủ yếu sinh bệnh


“Bách bệnh sinh do khí …, uất ức tinh thần không thư thái, can tỳ khí nghịch, kinh lạc bế
tắc sinh ra. Dâm dục quá độ, tổn thương thận khí làm cho thận hỏa uất kết, thận không
được nuôi dưỡng, phát triển sinh u ở thận cứng như đá không di chuyển … Thực nghiệm
cho biết, lo sầu uất giận kích thích làm cho tế bào cảnh sát trong cơ thể bị phá hoại, tế

11
bào miễn dịch của cơ thể bị tổn thất, khả năng phòng chống bệnh bị giảm sút, do đó bệnh,

- Có chổ dày lên hoặc cục u nổi lên đâu đó.
- Có sự thay đổi thói quen của ruột hay bọng đái.
- Có sự thay đổi tính chất của một nốt ruồi.
Ngoài ra, còn một số dấu hiệu khác như:
- Sút cân nhiều (4 – 5 kg)
- Sốt nhưng không cao.
- Mệt mỏi cơ thể.
- Đau thường ở giai đoạn cuối. 12
7. CÁC PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN BỆNH UNG THƢ [BAN, 1998]
7.1. Chẩn đoán lâm sàng:
- Lịch sử gia đình, xã hội, nghề nghiệp.
- Khám toàn diện, tuần tự, tỉ mỉ.

7.2. Chẩn đoán phi lâm sàng:
- Nội soi.
- Điện quang.
- Siêu âm.
- Đồng vị phóng xạ.
- Chụp cộng hưởng từ (IRM).
- Chất chỉ điểm ung thư…

8. ĐIỀU TRỊ UNG THƢ
8.1. Theo Tây y [Kỳ, 1994]
8.1.1. Phẫu thuật:
Là phương pháp mổ cắt bỏ khối ung thư nên chỉ có thể có giá trị triệt để khi ung
thư còn cư trú, nó sẽ không còn hiệu lực hoặc chỉ có hiệu lực tạm thời khi ung thư đã di
căn.

những phương pháp như: bổ huyết, bổ khí, bổ âm, bổ dương, Và nhằm hạn chế sự phát
triển của ung thư, giảm đau cho người bệnh thì dùng các phép tiêu đàm, tiêu u khối, hoạt
huyết hóa ứ, mát huyết cầm máu,… Điều trị bằng Đông y theo biện chứng luận trị tùy
tình hình bệnh và sức khỏe của người bệnh để có phương thuốc thích hợp hoặc uống
trong hoặc bôi ngoài.
Có 7 phương pháp chữa ung thư theo Đông y:

8.2.1. Phương pháp thanh nhiệt giải độc:
8.2.1.1. Chỉ định:
Trường hợp bệnh nhân sốt cao người nóng, khát nước, khó chịu, mồm đắng, chất
lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sát… gặp trong ung thư máu, ung thư cổ tử cung, ung
thư ngoài da có kèm lở loét,…
8.2.1.2. Vị thuốc thường dùng:
Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis), Hoàng liên (Coptis quinquesecta),
Trúc diệp (Lophantherum gracile), Tri mẫu (Anemarrhena aspheloides Bunge), Xuyên
tâm liên (Androgeaphis paniculata (Burum.f.) Nees), Bồ công anh (Lactuca indica L.),
Xạ can (Belamcada sinensis (L.) DC.), Ngư tinh thảo (Houttuynia cotdata Thunb.), Liên
kiều (Forsythia suspensa Vahl),…

Trích đoạn Phƣơng tiện Đậu côve Những cây chữa bệnh ung thƣ thực quản, ung thƣ dạ dày, ung thƣ tụy,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status