phương án MÓNG cọc KHOAN NHỒI - Pdf 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ
SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 1 MỤC LỤC THUYẾT MINH
PHẦN I:KIẾN TRÚC 10
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 11
I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: 12
1. Qui mô công trình: 12
2. Vài nét về khí hậu: 12
II. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG: 13
III. GIẢI PHÁP GIAO THÔNG CHO CÔNG TRÌNH: 13
1. Giao thông đứng: 13
2. Giao thông ngang: 13
IV. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT: 13
1. Hệ thống điện 13
2. Hệ thống cung cấp nước: 14
3. Hệ thống thoát nước: 14
4. Hệ thống điều hòa không khí: 15
5. Phòng cháy chữa cháy: 16
6. Các hệ thống khác: 17
V. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH: 18
PHẦN II:KẾT CẤU 20
CHƯƠNG II:THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỄN HÌNH 21
I. SƠ ĐỒ SÀN: 21
II. CẤU TẠO SÀN: 21
1. Chọn bề dày sàn: 21
2. Cấu tạo sàn: 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ
SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 3 2. Tải trọng: 40
II. TÍNH TOÁN BẢN THANG : 42
1. Xác định nội lực : 42
2. Tính cốt thép : 43
III. TÍNH TOÁN DẦM THANG : 44
1. Tải trọng tính toán : 44
2. Tính cốt thép : 45
CHƯƠNG IV:TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI 47
1. Quan điểm tính toán : 49
2. Tải trọng tác dụng : 51
3. Xác định nội lực : 52
4. Tính cốt thép cho sàn : 52
5. Kiểm tra độ võng cho bản nắp : 53
6. Kiểm tra vết nứt cho bản nắp : 55
III. TÍNH TOÁN BẢN THÀNH : 56
1. Quan điểm tính toán : 56
2. Tải trọng tác dụng : 57
3. Xác định nội lực : 58
4. Tính cốt thép cho bản thành : 58
1. Quan điểm tính toán : 59
2. Tải trọng tác dụng : 60
3. Xác định nội lực : 61
4. Tính cốt thép cho sàn : 61
5. Kiểm tra độ võng cho bản đáy : 62
6. Kiểm tra vết nứt cho bản đáy : 64

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ
SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 5 2. Nhập tải trọng hoạt tải 90
3. Nhập tải trọng gió 94
II. TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 95
CHƯƠNG VII:THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 97
I. TÍNH TOÁN DẦM KHUNG TRỤC 2 97
1. Cơ sở lý thuyết: 97
2. Quá trình tính toán dầm khung trục 2 97
3. Kết quả nội lực dầm khung trục 2 99
4. Kết quả tính thép dầm khung trục 2 101
5. Kết quả tính cốt đai dầm khung trục 2 108
II. TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 2 : 116
1. Cơ sở lý thuyết : 116
2. Quá trình tính toán khung trục 2: 118
3. Kiểm tra bố trí thép cột khung trục 2: 119
4. Kết quả tính toán thép cột khung trục 2: 119
5. Tính toán cốt đai cho cột khung trục 2: 123
III. TÍNH TOÁN VÁCH KHUNG TRỤC 2 : 123
1. Cơ sở lý thuyết: 123
2. .Quá trình tính toán vách khung trục 2: 125
3. Kiểm tra bố trí thép vách khung trục C : 125
4. Kết quả tính toán thép vách khung trục C : 125
5. Tính toán cốt đai cho vách khung trục 2 : 128
PHẦN III:NỀN MÓNG 129
CHƯƠNG VII:THỐNG KÊ DỊA CHẤT VÀ SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 130
I. SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 130

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ
SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 7 II. THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI LÕI THANG MÁY 161
1. Các thông số về vật liệu: 161
2. Chọn chiều sâu chôn móng và chiều dày đài : 162
3. Chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc : 162
4. Tính toán sức chịu tải của cọc : 162
a. Theo vật liệu làm cọc: 162
b. Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền : 163
c. Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 164
5. Xác định số lượng cọc và bố trí cọc : 165
6. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc : 167
a. Kích thước đài: 167
b. Xác định móng khối quy ước tại đáy đài: 167
c. Tải trọng tác dụng lên đầu cọc lớn nhất và nhở nhất 167
d. Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm: 170
7. Kiểm tra độ lún của móng cọc khoan nhồi: 170
8. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của móng cọc khoan nhồi: 175
9. Tính toán cốt thép cho đài cọc 176
10. Kiểm tra cọc chịu tải trọng ngang: 178
CHƯƠNG XIX:MÓNG CỌC BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC 185
I. SỐ LIỆU CÔNG TRÌNH: 185
II. CHỌN CỌC VÀ TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 186
1. Chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc : 186
2. Tính toán sức chịu tải của cọc : 186
a. Theo vật liệu làm cọc 186
b. Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lí của đất nền : 189

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ
SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 9 CHƯƠNG X:SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 230
TÀI LIỆU THAM KHẢO 232

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ
SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 10

PHẦN I:KIẾN TRÚC
- Từ tháng 12 đến tháng 4 có :
+ Nhiệt độ cao nhất : 37
0
C
+ Nhiệt độ trung bình : 32
0
C
+ Nhiệt độ thấp nhất : 18
0
C
+ Lượng mưa thấp nhất : 0,1 mm
+ Lượng mưa cao nhất : 300 mm
+ Độ ẩm tương đối trung bình : 85,5%
 Mùa mưa :
- Từ tháng 5 đến tháng 11 có :
+ Nhiệt độ cao nhất : 36
0
C
+ Nhiệt độ trung bình: 28
0
C
+ Nhiệt độ thấp nhất: 23
0
C
+ Lượng mưa trung bình: 274,4 mm
+ Lượng mưa thấp nhất: 31 mm (tháng 11)
+ Lượng mưa cao nhất: 680 mm (tháng 9)
+ Độ ẩm tương đối trung bình : 77,67%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất : 74%
+ Độ ẩm tương đối cao nhất : 84%

đến các căn hộ.
IV. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
1. Hệ thống điện
- Công trình sử dụng điện khu vực do thành phố cung cấp với hiện trạng
nguồn điện sẵn có. Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ
SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 14 lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp
kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các
khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng đều
có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến
80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống
cháy nổ).
- Máy phát điện dự phòng được chọn dùng chung cho khối đôi có công
suất khoảng 450KVA cấp điện cho các hạng mục sau:
- Điện chiếu sáng + ổ cắm, máy lạnh từ tầng hầm, tầng trệt, 1.
- Đèn hành lang, cầu thang, chiếu sáng ngoài nhà, sân thượng.
- Điện chiếu sáng ngoài nhà, chiếu sáng + ổ cắm sân thượng.
- Điện thang máy + máy bơm nước, bơm PCCC, bơm tăng áp.
- Các hạng mục cần nguồn điện sự cố này đảm bảo được cấp điện liên tục
nhờ máy phát điện dự phòng và hệ thống chuyển đổi điện tự động ATS.
2. Hệ thống cung cấp nước:
- Nguồn nước cấp chính cho công trình được lấy từ đường ống cấp nước
thuộc hệ thống cấp nước mạng ngoài theo quy hoạch cấp nước tổng
thể.Đường kính ống cấp chính vào chung cư là D65 với đồng hồ kiểu
cánh quạt có đường kính D50.
- Sơ đồ cấp nước như sau: Thông qua hệ thống ống nhựa PVC, nước từ ống

xuống trệt, đi ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước mưa ngoài nhà và
được dẫn ra ngoài cống thải chung của thành phố trên đường Điện Biên
Phủ.
- Tại dốc xuống tầng hầm bố trí mương thu nước vào hố thu nước ngăn
không cho nước mưa tràn vào bên trong tầng hầm.Đặt bơm chuyển nước
trong hố thu bơm nước ra ngoài tòa nhà vào hố ga thu nước mưa bên
ngoài.
4. Hệ thống điều hòa không khí:
a. Hệ thống lạnh:
- Hệ thống lạnh ( chỉ đi đường dây, đường ống sẵn ) lắp đặt cho các tầng
trệt và tầng 1( khối công cộng dịch vụ ). Hạng mục này được tính trong
suất đầu tư của sàn xây dựng khối dịch vụ – công cộng.
- Máy lạnh 02 cục ( Split type ) bắt vách sử dụng cho khối căn hộ kết hợp
với hệ thống quạt trần, quạt tường. Hạng mục này không đầu tư, chỉ đi sẵn
đường dây, đường ống đến từng căn hộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh
sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy
sáng ở khối trung tâm) và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang,
hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ
SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 16 b. Thông gió:
- Các khu vực sau đây được thông gió và hút hơi nhân tạo qua hệ thống
quạt ly tâm, quạt hướng trục và ống thông gió:
- Các phòng vệ sinh, nhà bếp trong các căn hộ.
- Hành lang, bãi xe
- Phòng máy phát điện dự phòng.
- Các hạng mục trên được tính trong suất đầu tư xây dựng của tòa nhà. Có

thông thường kết hợp với thiết bị chữa cháy cầm tay (bình xịt bột
ABCD,bột CO
2
).
- Hệ thống tủ vách tường bên trong nhà được đặt âm tường ở sảnh cầu
thang nơi dễ thấy và dễ sử dụng nhất.Tâm của họng chữa cháy được đặt
cách sàn nhà H=1.25m.Tại mỗi họng cứu hỏa đều có một van khóa.Cuôn
vòi mềm được chọn có đường kính D50 dài 20M bằng vải gai.Đường kính
miệng lăng phun nước D13mm.
- Hệ thống chữa cháy bên ngoài nhà sử dụng các tủ chữa cháy bên ngoài.
Tại mỗi tủ cứu hỏa đều có một van khóa hai cuộn vòi mềm được chọn có
đường kính D50 dài 20M bằng vải gai.Đường kính miệng lăng phun nước
D13mm.
- Tất cả các kiểu khớp nối của hệ thống chữa cháy phải đồng bộ một loại.
- Lượng nước cần thiết để dập tắt một đám cháy: Q
C.C
= 54 M
3
/1 đám cháy.
6. Các hệ thống khác:
a. Hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc được lắp đặt trực tuyến (các căn hộ nhận điện
thoại từ bên ngoài gọi đến không cần qua tổng đài).
- Việc lắp đặt điện thoại sử dụng ra bên ngoài cho từng căn hộ sẽ do khách
hàng ký hợp đồng trực tiếp với bưu điện.
- Hệ thống Angten truyền hình được bố trí 01 thiết bị thu sóng trên mái sau
khi qua thiết bị chia và ổn định tín hiệu được nối bằng cáp đến từng căn
hộ. Ngoài ra các căn còn được lắp hệ thống truyền hình cáp ( dự kiến mỗi
hộ có từ 2 – 3 vị trí sử dụng truyền hình ).
b. Hệ thống chống sét:

70mm
2
. Dây nối và cọc tiếp địa phải được nối với nhau bằng kẹp nối bằng
đồng hoặc hàn nhiệt. Các mối nối phải nằm trong phạm vi hố tiếp đất có
nắp đậy và có thể tháo được dễ dàng thuận tiện cho việc bảo trì.
V. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH:
- Giao thông chiều đứng của công trình là cầu thang và thang máy, được bố
trí thành 2 khu ở giữa nhà nên có thể tận dụng để bố trí tường cứng tạo
thành lõi cứng bên trong. Nhưng vì công trình lớn nên cần bố trí thêm các
hệ tường cứng khác để cùng chịu tải trọng ngang và giữ ổn định cho công
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ
SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 19 trình. Ngoài ra kết hợp thêm việc sử dụng hệ khung để chịu tải trọng đứng
và một phần tải trọng ngang.
- Như vậy giải pháp kết cấu sử dụng là hệ khung - lõi - tường chịu lực.
- Việc bố trí tường cứng khi chịu tải trọng gió động phải làm sao cho độ
cứng theo hai phương là bằng nhau hoặc gần bằng nhau, đồng thời phải
bảo đảm chu kì dao động của công trình là hợp lý.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ

SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 20
4500
7900
D
C
A
B
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ

SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 22 + Về mặt biến dạng : nhằm đảm bảo cho sàn có độ võng nằm trong giới hạn
cho phép về biến dạng.Mặt khác sàn của các công trình cao tầng thường
được xem là tuyệt đối cứng theo phương ngang(phương mặt phẳng của
sàn).
- Nên việc chọn chiều dày sàn có ý nghĩa quan trọng và khi chỉ thay đổi chiều
dày thì khối lượng bê tông của toàn sàn sẽ thay đổi đáng kể . chiều dày sàn
được chọn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng , có thể sơ bộ xác định
chiều dày sàn theo công thức sơ bộ sau:
1
1
b
hL
m


- Trong đó:
+ Với ô bản chịu uốn một phương có liên kết hai cạnh saong song lấy
m 30 35

45
s
h mm h mm    

+ Trong đó: L
1
= 4500mm là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn.
→ Chọn bề dày sàn: h
s
= 100 (mm). (Thõa mãn đối với sàn dân dụng )
2. Cấu tạo sàn:
- Đối với sàn thường xuyên tiếp xúc với nước (sàn vệ sinh , sàn mái ) thì cấu
tạo thêm lớp chống thấm :
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HỒNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ

SV : ĐINH VĂN ĐƠ MSSV :81000702 Trang 23
Hình 2.2: Các lớp cấu tạo sàn
III. TẢI TRỌNG TRUYỀN LÊN CÁC SÀN:
1. Tĩnh tải:
- Tĩnh tải tính tốn gồm trọng lượng bản thân sàn BTCT,trọng lượng các lớp
hồn thiện và trọng lượng tường trên sàn.

s bt ht t
g g g g  

- Trong đó:

Gạch hoa d=10;g=1800 daN/m
2
Vữa lót d=20;g=1600 daN/m
2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ

SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 24 1 1 2 2
12nn
n
g S g S g S
g
S S S
  

  
hoặc
1 1 2 2
12nn
n
p S p S p S

1.3
41.6
3
Bản BTCT
100
2500
250
1.1
275
4
Vữa
15
1600
24
1.3
31.2
5
Đường ống 50
1.3
65
Tổng
432.6
Bảng 2.2: Tĩnh tải tác dụng lên ô sàn vệ sinh
Stt
Lớp cấu tạo
Dày(mm)
i

2500
250
1.1
275
5
Vữa
15
1600
24
1.3
31.2
6
Đường ống 50
1.3
65
7
Tạo dốc
13.5
1600
21.6
1.3
28.08
Tổng
538.68
b. Tải tường trên sàn :
- Các vách ngăn trong phòng mà không có hệ dầm đỡ được quy về phân bố đều
trên sàn theo công thức :

l
: chiều dày tường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KSXD GVHD:Ths.LÊ HOÀNG TUẤN
Ths.TRẦN QUANG HỘ

SV : ĐINH VĂN ĐÔ MSSV :81000702 Trang 25
t
h
: chiều cao tường
Bảng 2.3: Tải trọng của tường tác dụng lên các ô sàn:
Ô
sàn
Diện tích
Kích thước tường
Tải (daN)
n
qt
(daN/m
2)
b(m)
l(m)
h(m)
b(m)
l(m)
S1
4.4
4.5

2584
1.1
190
S5
2.7
3.4
3.3
0.1
6.3
3742
1.1
449
S6
1.8
3.4
3.3
0.2
1.65
1960
1.1
352
S7
2.85
3.4
3.3
0.2
1.7
2020
1.1
229

0
0
0
0

0

- Trong đó kích thước các ô sàn , chiều cao tường , bê dày , và chiều dài của
tường được đo trong bản vẽ kiến trúc .
- Như vậy với những ô sàn S
2
, S
5
, S
6
, S
7
, S
9
, S
11
là các ô sàn ngoài chịu tĩnh tải
do cấu tạo sàn thì còn chịu tải trọng do tường tác dụng vào .
2. Hoạt tải:
- Hoạt tải tính toán tác dụng lên sàn và cầu thang được tra bảng 4.3 trong
TCVN 2737-1995 ứng với từng phòng như sau :
Bảng 2.4: Hoạt tải các loại sàn
Ô bản
Công dụng
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status