NỘI DUNG LÍ THUYẾT HOÁ HỌC 12. Năm học 2012- 2013. THPT LÝ THÁI TỔ - TỪ SƠN – BẮC NINH.
Chương 1. Este – Lipit.
*Các este thường có mùi thơm dễ chịu, vd: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùi
dứa, etyl isovalerat có mùi táo, benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài…Các este thường là chất lỏng, nhẹ hơn nước,
rất ít tan trong nước.
* Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch. Phương pháp thường dùng
để điều chế este của ancol là đun hồi lưu ancol với axit hữu cơ, có H
2
SO
4
đặc xúc tác.
* Axit béo là các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon (khoảng từ 12 C đến 24C ) không phân nhánh.
Công thức phân tử của một số axit béo: C
17
H
35
COOH; C
15
H
31
COOH, C
17
H
33
COOH, …
* Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng. Các triglixerit chứa chủ yếu
các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng (được gọi là dầu).
* Nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị
phân huỷ thành các sản phẩm có mùi khó chịu. Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi thiu.
* Ưu điểm của xà phòng là không gây hại cho da, cho môi trường (dễ bị phân huỷ bởi vi sinh vật có trong thiên
nhiên). Xà phòng có nhược điểm là khi dùng với nước cứng (nước có chứa nhiều ion
O hoặc glucozơ
glicogen.
- Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng, không
tan trong các dung môi hữu cơ thông thường như ete, benzen,… nhưng tan được trong dung dịch Svayde (dung dịch
thu được khi hoà tan Cu(OH)
2
trong NH
3
) mặc dù không có phản ứng. Trong bông nõn có gần 98% xenlulozơ.
Xenlulozơ thường được dùng trực tiếp hoặc chế biến thành giấy. Xenlulozơ còn là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân
tạo (tơ visco, tơ axetat), chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh.
Chương 3. Amin. Amino axit. Protein.
- Các aminoaxit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường chúng là chất rắn kết tinh, tương
đối dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao (phân huỷ khi nóng chảy). Công thức cấu tạo của một số amino
axit thường gặp: Glyxin, Alanin, Valin, Tyrosin, Glutamic, Lysin.
- Các amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của
cơ thể sống.
- Mì chính (hay bột ngọt) là muối mononatri của axit glutamic.
- Các axit 6-aminohexanoic (ε-aminocaproic) và 7-aminoheptanoic (ω-aminoenantoic) là nguyên liệu sản xuất tơ
nilon-6, nilon-7,
- Peptit có thể bị thuỷ phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn nhờ xúc tác axit hoặc bazơ và đặc biệt nhờ các
enzim có tác dụng đặc hiệu vào một liên kết peptit nhất định nào đó.
- Nhiều protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo và bị đông tụ lại khi đun nóng. Sự đông tụ cũng xảy ra
khi cho axit, bazơ hoặc một số muối vào dung dịch protein.
- Các peptit và protein có phản ứng với Cu(OH)
2
(phản ứng màu biure) tạo hợp chất màu tím đặc trưng (trừ đipeptit).
Chương 4. Polime.
- Phân loại tơ. Tơ thiên nhiên và tơ hoá học. Trong tơ hoá học phân loại thành tơ tổng hợp (pư trùng hợp hoặc pư
Vd: Khi điện phân dung dịch CuCl
2
với điện cực trơ và khi điện phân với dương cực (anot) bằng Cu.
Hiện tượng:…
- Chống ăn mòn kim loại: PP bảo vệ bề mặt, PP điện hoá. Tôn là sắt tráng kẽm; Sắt tây là sắt tráng thiếc. Một số kim
loại trong tự nhiên như nhôm, crom, kẽm,… có khả năng tự chống ăn mòn hoá học.
Chương 6. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
- Các kim loại kiềm, bari kim loại có cùng kiểu mạng lập phương tâm khối.
- Tính chất vật lí và hoá học, ứng dụng của NaHCO
3
và Na
2
CO
3
.
- Công thức của thạch cao sống: Công thức của thạch cao nung:… Công thức của thạch cao
khan:……………. Thạch cao dùng để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng. Thạch cao nung còn được dùng để
nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.
- Ở nhiệt độ thường, CaCO
3
tan dần trong nước có hoà tan CO
2
tạo ra Ca(HCO
3
)
2
, chất này chỉ tồn tại trong dung
dịch. CaCO
3
+ H
3
gọi là hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray. Nhôm là
nguyên tố phổ biến thứ 3 sau oxi và silic trong vỏ trái đất. Hợp chất của nhôm có mặt khắp nơi, như trong đất sét
(Al
2
O
3
. 2SiO
2
. 2H
2
O), mica (K
2
O. Al
2
O
3
. 6SiO
2
), boxit (Al
2
O
3
. 2H
2
O), criolit (3NaF. AlF
3
),…
- Trong thực tế sản xuất nhôm người ta điện phân nóng chảy gồm criolit và Al
2
tên chung là phèn nhôm (nhưng không gọi là phèn chua).
- Oxit nhôm tồn tại ở hai dạng ngậm nước và dạng khan. Boxit, emeri, corinđon, rubi, saphia.
Chương 7. Sắt và một số kim loại quan trọng.
- Mối quan hệ giữa hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III) . Fe
2+
Fe
3+
. (Nêu các chất oxi hoá Fe
2+
thành Fe
3+
, các
chất khử Fe
3+
thành Fe
2+
).
- Sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất. Quặng sắt quan trọng là: quặng manhetit (Fe
3
O
4
) (hiếm có trong tự nhiên),
hematit đỏ (Fe
2
O
3
), quặng hematit nâu (Fe
2
O
2 7
Cr O
) tồn tại trong mtr axit.
- Hợp chất phổ biến của crom là quặng cromit (FeO.Cr
2
O
3
). Crom được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm.
Lưu ý: Cấu hình electron của nguyên tử và ion kim loại: N, K, Mg, Ca, Al, Fe, Cr, Cu,
Na
,
K
, Mg
2+
, Ca
2+
, Al
3+
,
Fe
2+
, Fe
3+
, Cr
2+
, Cr
3+