Lập dự án sản xuất vay vốn ngân hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ TAISUN Việt Nam - Pdf 25

CHƯƠNG I
CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I/ GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ
I.1) Tên chủ đầu tư : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TAI SUN VIỆT NAM
I.2) Địa chỉ trụ sở chính : 233 Điện Biên Phủ, Thành Phố Huế, tỉnh TT-Huế.
I.3) Tư cách pháp nhân :
- Công ty TNHH Thương Mại & Dịch vụ Tai Sun Việt Nam được thành lập theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế số 3301133577, do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 24/06/2010.
- Giấy chứng nhận đầu tư số: 31111000209. Do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh TT-Huế cấp
ngày 14/05/2011 .
I.4) Lĩnh vực kinh doanh chính :
- Sản xuất tã giấy các loại, khăn ướt, băng vệ sinh phụ nữ, giấy vệ sinh.
- Sản xuất nước rửa chén, hóa mỹ phẩm.
- Mua bán nguyên liệu sản xuất tã giấy, nước rửa chén, dầu ăn.
- Kinh doanh hàng thực phẩm, công nghệ, hóa mỹ phẩm.
I.5) Người đại diện theo pháp luật :
Bà : Hồ Thị Thúy (Lý)
Sinh ngày : 14/05/1968 Dân tộc : Kinh Quốc tịch : Việt Nam
CMND số : 191692795 do Công an tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 21/04/2006.
Hộ khẩu thường trú : 233 Điện Biên Phủ, thành Phố Huế, tỉnh TT-Huế.
Chỗ ở hiện tại : 82B Lê Ngô Cát, thành Phố Huế, tỉnh TT-Huế.
Chức vụ : Chủ tịch HĐTV.
II) GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ :
II.1) Tên Dự án : “NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM VỆ SINH
DÀNH CHO TRẺ EM, NGƯỜI GIÀ VÀ PHỤ NỮ”
II.2) Địa điểm thực hiện dự án :
Cụm CN Thị Trấn Tứ Hạ, Huyện Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
II.3) Vốn đầu tư và nguồn vốn :
- Tổng vốn đầu tư : 77,749,581,604 đồng
( Bảy mươi bảy tỷ, bảy trăm bốn mươi chín triệu, năm trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm lẻ

- Giai đoạn 2 : từ tháng 06/2011, lắp đặt, vận hành máy sản xuất BVS phụ nữ.
Trong đó :
+ Thiết kế và xây dựng nhà xưởng 4 tháng, từ tháng 06/2011 đến 10/2011.
+ Thời gian lắp máy 01 tháng, từ tháng 10/2011 đến 11/2011.
+ Thời gian chạy thử và hiệu chỉnh 01 tháng, từ tháng 11/2011 đến 12/2011.
Trang 2/25
+ Thời gian bảo đảm công suất thiết kế : 02/2012.
CHƯƠNG II
CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN
I) NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
Việt Nam là một trong những nước có nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất ở
Đông Nam Á, mức tăng GDP hằng năm trung bình từ 6% đến 8%. Dân số Việt Nam
dự báo sẽ tăng lên đến con số 100 triệu vào năm 2020. Xu hướng này cho thấy nhu cầu
về sử dụng các loại tã giấy trẻ em, khăn giấy các loại và băng vệ sinh ngày một cao.
Để đáp ứng nhu cầu này, sau khi nghiên cứu thị trường trên toàn quốc, DN
nhận định thị trường mà các sản phẩm của công ty kinh doanh vẫn còn nhiều nhu cầu.
II) NĂNG LỰC CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Tuy CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TAI SUN VIỆT NAM
mới được thành lập, nhưng bản thân bà Hồ Thị Thúy (Lý) trước đây là Giám đốc Công
ty TNHH TM&DV THÚY NHUNG chuyên kinh doanh các sản phẩm tã giấy và BVS
có thương hiệu trên thị trường đã 8 năm, sau đó để đáp ứng nhu cầu cung cấp cho thị
trường, công ty đã đặt gia công sản phẩm tại Công ty CP Thép HƯƠNG THỊNH, Bắc
Giang trong 2 năm qua.
Nhận thấy khả năng cầu lớn hơn cung nên Công ty đã mạnh dạn đầu tư dây
chuyền, công nghệ để sản xuất các loại sản phẩm này.
Bên cạnh đó, Doanh nghiệp còn có thế mạnh là :
- Sự quyết tâm và nhiệt huyết của Ban Lãnh đạo.
- Kinh nghiệm lâu năm của những người đảm trách các vị trí chủ chốt trong
công ty.
- Công nghệ tiên tiến và được lựa chọn kỹ càng.

8,208,000
(57% CSTK)
9,062,400
(63% CSTK)
3
BVS phụ nữ
(CS chạy máy)
37,440,000
(60% CSTK)
42,260,400
(63% CSTK)
52,550,400
(68% CSTK)
70,560,000
(72% CSTK)
Tổng Cộng 70,044,000 79,153,200 108,092,400 124,226,400
Bảng III.2 - Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm với miếng sản phẩm BVS
Tên
Đơn vị
tính
Băng siêu
thấm cánh
Băng
Ban đêm
Dung Sai
Chiều dài Băng mm 230 280 ± 0.1
Chiều rộng băng mm 150 150 ± 0.1
Bông gr 5 8 ± 0.1
Hạt Sáp gr 0.4 0.7 ± 0.01
Mex gr 0.4 0.6 ± 0.01

3
Q.C Miếng dẫn
thấm
DxR =
15x08cm ±
0.2cm
14g/m2 =
0.16g
DxR = 17
x8cm ± 0.2cm
14g/m2 =
0.190g
DxR =
19x8cm(±
0.2cm)
14g/m2 =
0.212g
DxR =
21.5x8cm (±
0.2cm)
14g/m2 =
0.24g
4
Q.C
chống trào hai
bên
DxR = 36(±
0.5cm)x2.5(±
0.2cm) (0.2g)
14g/m2

x2cm(0.063g)
6 Màng PP đáy
19g/m2 =
2.05g
19g/m2 =
(2.55g)
19g/m2 =2.971 19g/m2 =3.61
7
Tổng trọng
lượng
26g (±1g)
bao gồm bột
giấy 16g±1
hạt sáp 4g±0.2
32g ±1g
Bao gồm bột
giấy 18.5g±1
hạt sáp 5g±0.2
36g (±1g)
Bao gồm bột
giấy 22g±1
hạt sáp
5.8g±0.2
40g (±1g)
bao gồm bột
giấy 24g±1
hạt sáp
6.8g±0.2
8
Ngoại quan

chuyền công nghệ thuộc đẳng cấp quốc tế, sản xuất ra sản phẩm chất lượng. Sản phẩm
của chúng tôi đã có mặt khắp mọi tỉnh/thành trên toàn lãnh thổ Việt Nam và nhiều
quốc gia/lãnh thổ thuộc khu vực Đông Nam Á.
Thứ ba : Sự quyết tâm và nhiệt huyết của Ban lãnh đạo Công ty, cộng với đội
ngũ cán bộ, kỹ sư, kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm lâu năm
ở các nhà máy khác được công ty tuyển dụng và thu hút bằng các chế độ đãi ngộ như
tiền lương, tiền công và chỗ ở miễn phí, v.v…
II) CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
II.1) Chiến lược chất lượng sản phẩm :
- Dự kiến, công ty TNHH Thương Mại & Dịch vụ Tai Sun Việt Nam phấn đấu
nâng cao năng lực sản xuất, sản lượng đạt đến gần công suất thiết kế, tùy theo tình
hình thực tế Công ty sẽ bố trí cơ cấu mặt hàng cho phù hợp với thị trường tiêu thụ, với
sản lượng sản xuất vào năm ổn định đạt hơn 124,226,400 miếng sản phẩm các loại /
năm. ( tương đương 2.500 tấn / năm )
- Thiết bị công nghệ tiên tiến của Nhật Bản, Trung Quốc, Châu Âu, kết hợp với
công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh có kinh nghiệm, dẫn đến sản lượng sẽ
được tăng cao, chất lượng tốt, giá thành hạ, sản phẩm sẽ được tiêu thụ tốt, sản xuất
kinh doanh có hiệu quả.
- Sản phẩm sản xuất với chất lượng cao sẽ tạo uy tín nên thị trường, khách hàng
sẽ hoàn toàn hài lòng về chất lượng sản phẩm.
II.2) Chiến lược giá sản phẩm :
- Với mục tiêu mang lợi ích đến người tiêu dùng, ngoài trang bị công nghệ thiết
bị máy hiện đại, tự động hóa hoàn toàn nâng cao chất lượng sản phẩm. Công ty còn
chú ý đến giá thành của sản phẩm bảo đảm tính cạnh tranh so với các sản phẩm cùng
loại có nhãn hiệu khác trên thị trường bằng các biện pháp về giá như sau :
- UBND tỉnh TT-Huế đã ban hành quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư và
hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 149/2005/NĐ-CP.
- Nguồn nhân lực được đào tạo và tuyển dụng tại chỗ nên kinh phí đào tạo thấp,
chi phí nhân công rẻ nên có thể hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm tính cạnh tranh cao về
giá.

- Lập kế hoạch tổ chức hội nghị khách hàng, tiếp xúc khách hàng để thăm dò
ý kiến và đánh giá/so sánh với các sản phẩm cùng loại.
Trang 7/25
- Gặp mặt đại lý và các nhà phân phối các sản phẩm của công ty qua những
hội nghị dành cho đại lý và nhà phân phối nhằm tạo mối quan hệ vững chắc, nâng cao
doanh số, mở rộng thị trường.
d/ Trưng bày và giới thiệu sản phẩm :
Công ty sẽ lập kế hoạch phát triển một số phòng trưng bày sản phẩm tại các siêu
thị, trung tâm thương mại tại các tỉnh, thành phố trên cả nước, từ đó người tiêu dùng
có thể trực tiếp tìm hiểu về sản phẩm một cách đầy đủ, toàn diện nhất với sự giới thiệu
tận tình, chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty.
CHƯƠNG IV
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
I) ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ
Công nghệ sản xuất tã giấy trẻ em nhãn hiệu UniBaby, tã giấy người già nhãn hiệu
UniRoyal; Băng vệ sinh phụ nữ nhãn hiệu Sunfleds dựa trên dây chuyền hiện đại, tự
động hóa và khép kín từ khi đưa nguyên liệu vào cho đến khi ra thành phẩm.
Nguyên liệu dùng để sản xuất chủ yếu như sau :
Bông quả, Hạt sáp, Miếng lót, Giấy gói, Elét hút thấm, kháng khuẩn, Keo phun bên
ngoài, Keo phun bên trong, Tem lưng, tem cánh, Keo kết cấu phun trong, Sứ gói, Bao
bì đóng gói, Bao bì đóng ngoài, Mex trên.
II) SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Dây chuyền sản xuất của dự án được thể hiện qua sơ đồ sau :
Trang 8/25
Nguyên liệu đầu vào :
Bông tấm.
Hạt sáp.
Chun chỉ.

Dây chuyền

05 Văn phòng làm việc cái 01 368,000
06
Nhà ăn, tường rào, cổng, bảng hiệu, nhà
bảo vệ, nhà xe, nhà vệ sinh công nhân, sân
đường nội bộ
593,780
07 Hệ thống hút bụi m² 180 66,000
08 Buồng máy xay nguyên liệu m² 220 72,600
09 Lát nền nhà xưởng sản xuất tã m² 2,000 440,000
10 Trạm biến thế 400KVA trạm 01 680,000
Cộng 13,220,380
( Mười ba tỷ, hai trăm hai mươi triệu, ba trăm tám mươi nghìn đồng).
Bảng V.2 - Máy, thiết bị sản xuất, thiết bị kiểm nghiệm CLSP
ĐVT : nghìn đồng
STT TRANG THIẾT BỊ ĐVT SL MỨC ĐẦU TƯ
01 Máy SX tã giấy trẻ em, c/suất 300 miếng /phút cái 01 9,034,545
Trang 9/25
02 Máy SX tã giấy người già, c/suất 200 miếng/phút cái 01 11,572,727
03 Máy SX BVS, công suất 400 miếng /phút cái 01 15,000,000
04
CPQL xây dựng, lắp ráp, chuyển giao công nghệ,
chạy thử, thiết bị KCS
800,000
05 Quỹ dự phòng trượt giá XDCB 768,230
Cộng 37,175,502
(Ba mươi bảy tỷ, một trăm bảy mươi lăm triệu, năm trăm lẻ hai nghìn đồng).
Bảng V.3 - Trang thiết bị văn phòng
ĐVT : nghìn đồng
STT TRANG THIẾT BỊ ĐVT
SỐ

Cộng 3,065,000
(Ba tỷ, không trăm sáu mươi lăm triệu đồng).
3). Tổng các hạng mục là : (V.1 + V.2 + V.3 + V.4) = 53,749,582 đồng
(Năm mươi ba tỷ, bảy trăm bốn mươi chín triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn đồng)
II) CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
- Đối với nguyên liệu : chủ yếu nhập ngoại.
Trang 10/25
- Đối với các loại vật tư khác : ký kết hợp đồng với các công ty có khả năng trong địa
phương để mua theo nhu cầu sản xuất thực tế.
Bảng V.5 - Nguyên liệu cơ bản
STT Tên nguyên liệu Xuất xứ
Đơn giá
(triệu đồng/tấn)
Ghi chú
1 Bông quả Mỹ 25
2 Hạt sáp Hàn Quốc 60
3 Miếng lót Trung Quốc 30
4 Giấy gói Việt Nam 25
5 Elét hút thấm kháng khuẩn Trung Quốc 60
6 Keo phun bên ngoài Trung Quốc 60
7 Keo phun bên trong Trung Quốc 50
8 Keo kết cấu phun trong Trung Quốc 55
9 Tem lưng, cánh Trung Quốc 38
10 Sứ gói Italya 25
11 Bao bì đóng gói Việt Nam 70
12 Bao bì đóng ngoài Việt Nam 35
13 Mex trên Italya 75
TỔNG CỘNG 608

- Nhu cầu về điện :

CA
SẢN XUẤT 1
CA
SẢN XUẤT 2
Chú thích ký hiệu :
: Quan hệ mệnh lệnh
: Quan hệ phản hồi
Diễn giải mô hình : đây là mô hình trực tuyến - chức năng
- Bộ phận chức năng đóng vai trò tham mưu.
- Phù hợp với nhiều loại hình và các mức quy mô khác nhau.
- Dễ phát triển và có nhiều đầu mối.
Để chuẩn bị cho nhà máy đi vào hoạt động, Công ty dự kiến sẽ sử dụng nguồn
nhân lực có kinh nghiệm quản lý sản xuất - kinh doanh ở các nhà máy hoạt động sản
xuất kinh doanh cùng ngành, đồng thời tuyển dụng lao động phổ thông tại địa phương,
các vùng lân cận và từ thành phố Huế và để đào tạo tại chỗ.
- Đối với công nhân đứng máy và kiểm tra chất lượng sản phẩm công ty sẽ tuyển
dụng những người có trình độ và thâm niên công tác từ các công ty sản xuất các sản
phẩm cùng loại
- Tiến hành đào tạo nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về năng lực và trình độ kỹ
thuật trong việc quản lý, sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại.
- Mức lương được hưởng phù hợp với trình độ chuyên môn, thâm niên công tác
và được hưởng các chế độ lao động theo các quy định của luật lao động hiện hành.
Trang 12/25
PHÒNG
KẾ TOÁN
TÀI VỤ
Bảng VI.1 - Dự kiến nhu cầu lao động
STT Bộ Phận Số lượng (người)
1 Chủ tịch HĐTV 1
2 Giám đốc 1

17 Bảo vệ 2 1,800,000 3,600,000
18 Nhân viên nhà ăn 4 2,200,000 8,800,000
Tổng 107 250,400,000
IV) CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
IV.1) Thời gian làm việc :
Công ty đảm bảo người lao động làm việc 8 tiếng mỗi ngày, 48 tiếng/tuần.
Trang 13/25
Tuy nhiên chế độ làm việc giữa các bộ phận có sự điều chỉnh khác biệt nhằm
đảm bảo tính hiệu quả trong công việc điều hành sản xuất.
IV.2) Các chế độ khác :
- Được đào tạo nghề và tuyển dụng miễn phí.
- Được trang bị phương tiện bảo hộ lao động.
- Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định.
- Thưởng theo năng lực và tinh thần làm việc.
- Chế độ nghỉ phép năm, các chế độ ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của nhà nước.
Trang 14/25
CHƯƠNG VII
GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
I) GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
* Bụi nguyên liệu : Sử dụng hệ thống lọc bụi và thông gió một cách có hiệu quả.Dây
chuyền được trang bị các hệ thống lọc bụi tập trung vào khu trung tâm hút bụi. Ngoài
ra còn trang bị các hệ thống lọc bụi trên cao để tập trung vào các túi lọc, công nhân
làm vệ sinh đi theo ca sẽ thu dọn vào nơi quy định.
* Nước thải :
- Nước thải được thải vào hệ thống thoát nước và đi vào bể lắng trước khi dẫn ra hệ
thống thoát nước chung của khu vực.
- Nước mưa được tách rác bằng lưới chắn rác trước khi vào các hố gas và thải ra hệ
thống thoát nước chung.
- Công ty đảm bảo rằng chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn Việt Nam và không gây ô
nhiễm trước khi dẫn vào hệ thống thoát nước chung.

máy.
II.2) Giải pháp xây dựng :
Văn phòng :
Văn phòng làm việc của các phòng ban được xây kiên cố, lợp tole lạnh cách âm, cách
nhiệt, đóng laphonte. Diện tích mặt sàn là 150m², tường xây gạch kiên cố, đóng nền
bằng gạch men.
Phân xưởng sản xuất tã giấy trẻ em và người lớn :
Diện tích 2,100 m². Kết cấu khung thép định hình kiểu Jamin, lợp mái bằng tole lạnh,
lát nền bằng gạch men. Được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng, an toàn xây dựng
và phòng chống cháy nổ.
Trang 16/25
Phân xưởng sản xuất băng vệ sinh phụ nữ :
Diện tích 2,100 m². Kết cấu khung thép định hình kiểu Jamin, lợp mái bằng tole lạnh,
lát nền bằng gạch men. Được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng, an toàn xây dựng
và phòng chống cháy nổ.
Nhà kho nguyên liệu và kho thành phẩm :
Diện tích mỗi kho là 1,000 m². Kết cấu khung thép định hình kiểu Jamin, lợp mái bằng
tole lạnh, lát nền bằng gạch men. Được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn xây dựng, an toàn
xây dựng và phòng chống cháy nổ.
Các công trình khác :
Nhà xe : diện tích 50m², láng nền bằng bê tông, khung thép và lợp tole.
Nhà ăn ca : Phục vụ ăn ca của cán bộ và công nhân viên nhà máy. Được xây dựng
bằng tường gạch, nền bê tông, mái lợp tole với diện tích là 50m², đảm bảo thoáng mát,
sạch sẽ và vệ sinh.
Nhà bảo vệ : được xây theo kiểu nhà cấp 4 với diện tích 20m², lát nền bằng gạch men,
cửa kính thuận lợi quan sát.
Hệ thống cổng, Bảng hiệu : được xây phía trước nhà máy, cạnh nhà bảo vệ.
Sân, đường nội bộ, cây cảnh : được bố trí xen kẽ hợp lý giữa diện tích đất còn lại,
đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa và tạo cảnh quan đẹp trong khuôn
viên.

Bảng IX.3 - Dự tính vốn lưu động ĐVT : nghìn đồng
STT Loại vốn Tổng tiền Tỷ lệ (%)
1 Đầu tư thị trường nợ 7,000,000 29.16
2 Tồn kho thành phẩm 8,500,000 35.42
3 Tồn kho nguyên liệu 8,500,000 35.42
Cộng 24,000,000 100.00
Bảng IX.4 - Nguồn vốn lưu động ĐVT : nghìn đồng
STT Nội dung Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Vốn tự có 7,200,000 30.00
Trang 18/25
2 Vốn vay Ngân hàng 16,800,000 70.00
Tổng cộng 24,000,000 100.00
Bảng IX.5 - Tổng cộng nguồn vốn
ĐVT : nghìn đồng
STT Nội dung Số tiền Tỷ lệ (%)
1 Vốn Lưu động 24,000,000 30.87
2 Vốn cố định 53,749,582 69.13
Tổng cộng 77,749,582 100.00
II) CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN
Bảng IX.6 - Doanh số bán trung bình 1 năm
ĐVT : VNĐ đồng
STT Tên hàng
Số lượng
(thùng)
Gói/
thùng
Thành tiền
(ngàn đồng)
Thị
trường

gói
1 Tã em bé 10 1,240 12,400 2,450 24.500
2 Tã người già 10 2,488 24,880 5,500 55.000
3 Băng vệ sinh 07 400 2,800 700 4.900
Bảng IX.8 - Chi phí nguyên liệu đầu vào hàng năm của dự án
ĐVT : VNĐ đồng
STT Tên hàng
Số lượng
(thùng)
Gói/
thùng
Thành tiền
(Ngàn đồng)
Thị
trường
Ghi chú
1 Tã em bé
234,965
16
46,927,800,00
Toàn
Trang 19/25
0
quốc
2 Tã người già
104,306
8
20,779,776,00
0
3 Băng vệ sinh

kháng khuẩn
T/Quốc 60.00 48.00 214.00 316.80
6 Miếng lót T/Quốc 30.00 25.00 75.00 276.00
7 Keo phun ngoài T/Quốc 60.00 20.00 26.00 104.00
8 Keo phun trong T/Quốc 50.00 20.00 26.00 104.00
9
Keo kết cấu
trong
T/Quốc 55.00 25.00 30.00 72.30
10 Tem lưng, cánh T/Quốc 38.00 30.00 29.20 64.00
11 Giấy gói V/Nam 25.00 10.00 15.00 45.00
12 Bao đóng gói V/Nam 70.00 25.00 35.00 40.00
13 Bao đóng ngoài V/Nam 35.00 10.00 28.00 30.00
Tổng chi phí/miếng sản phẩm 400.00 1,240.00 2,488.00
Bảng IX.10 - Chi phí tiền lương ĐVT : đồng
STT Bộ Phận
Số
lượng
Lương CB
Tổng
Lương/tháng
Tổng
Lương/năm
1 CTHĐTV 1 10,000,000 10,000,000 120,000,000
2 Giám đốc 1 9,000,000 9,000,000 108,000,000
3 P.Giám đốc 1 7,500,000 7,500,000 90,000,000
4 Kế toán trưởng 1 7,000,000 7,000,000 84,000,000
5 Kế toán viên 4 2,000,000 8,000,000 96,000,000
6 Thủ quỹ, công nợ 2 2,000,000 4,000,000 48,000,000
Trang 20/25

* Chi phí thuê đất được tính từ năm thứ 5 trở đi với mức chi trả : 12.000.000
đồng/năm.
Bảng IX.13 - Chi phí marketing trung bình mỗi năm
Chi phí khuyến mãi
Số thùng
tiêu thụ
Số
phải tặng
Sô tiền
khuyến mãi/năm
Tã em bé một thùng tặng một gói 180,818 180,818 2,242,138,641
Tã người già 1 thùng tặng một gói 80,263 80,263 1,996,936,180
Băng vệ sinh 4 thùng tặng 1 thùng 153,907 38,477 5,171,287,380
Tổng 414,988 9,410,362,201
Bảng IX.14 - Chi phí nhiên liệu, sửa chữa TSCĐ, chi phí khác
Trang 21/25
ĐVT : đồng
STT Nội dung
Chi phí bình
quân / tháng
Chi phí bình
quân / năm
1 Tiền điện máy SX tã trẻ em (120 Kw/h) 54,000,000 630,000,000
2 Tiền điện máy SX tã người già (280 Kw/h) 37,500,000 450,000,000
3 Tiền điện máy SX BVS (130 Kw/h) 63,000,000 1,470,000,000
4 Tiền điện, nước sinh hoạt 9,743,586 116,923,026
5 Chi phí BHXH, BHYT, BHTN (25%) 75,746,000 908,952,000
6 Chi phí bốc xếp hàng (500đ/thùng) 20,481,901 245,782,813
7 Chi phí chăm sóc khách hàng 24,409,937 292,919,245
8 Chi phí sửa chữa TSCĐ 61,598,595 739,183,142

có căn cứ.
- Đồng thời theo kết quả tính hiệu quả dự án thì dự án có thời gian hoàn vốn là 4
năm 7 tháng, có nghĩa là doanh nghiệp có thể trả nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian
đó (vượt kế hoạch trả nợ).
II) ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XÃ HỘI
- Dự án không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn có ý nghĩa to lớn về mặt xã
hội : tăng doanh thu, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, chuyển biến cơ cấu kinh tế -
xã hội tại địa phương và tạo công ăn việc làm cho người lao động trên địa phương,
góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội.
- Quỹ phúc lợi hàng năm sẽ phục vụ cho đền ơn đáp nghĩa, xóa đói, giảm nghèo
cho địa phương.
III) KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
III.1) Kết luận :
Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất các sản phẩm vệ sinh dành cho trẻ em, phụ
nữ và người già sẽ mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội rất cao.
III.2) Kiến nghị :
Công TNHH TM&DV TAI SUN Việt Nam kính đề nghị các Ngân hàng thương
mại xem xét cho vay với lãi suất ưu đãi nhất, có hỗ trợ lãi suất của Chính phủ để thực
hiện dự án.
Đề nghị cho dự án được hưởng các quy chế ưu đãi về đầu tư của Chính phủ và
của Tỉnh Thừa Thiên Huế trong quá trình thực hiện.

CHỦ TỊCH HĐTV

Trang 25/25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status