CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta đang ngày càng
phát triển mạnh mẽ. Sự đa dạng và phong phú về sản phẩm đã tạo cho người
tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn cho nhu cầu của mình. Điều đó khiến cho
các doanh nghiệp sản xuất phải xem xét để lựa chọn những phương án sản
xuất tối ưu sao cho giảm được giá thành mà vẫn đảm bảo được chất lượng và
hiệu quả kinh tế mong muốn. Giảm giá thành là một trong các chiến lược mà
các doanh nghiệp lựa chọn để tạo cho mình lợi thế cạnh tranh so với các đối
thủ khác trên thị trường. Có thể nói giá thành không chỉ là cơ sở để định giá
bán sản phẩm, dịch vụ mà còn là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý của nhà
sản xuất đối với công tác quản lý về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, dịch vụ. Doanh nghiệp muốn đánh giá chính xác giá thành thì công
tác tập hợp chi phí sản xuất phải được tổ chức hợp lý và có hiệu quả. Tập hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm là một công việc rất quan trọng. công việc
này giúp cho nhà quản lý biết họ đã bỏ ra bao nhiêu chi phi để sản xuất ra sản
phẩm hoặc để cung cấp dịch vụ. Từ đó các nhà sản xuất lựa chọn chiến lược
định giá sản phẩm tối ưu, tiết kiệm được chi phí, giảm giá thành, tạo ra lợi
nhuận và hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp .
Trong thời gian khảo sát thực tế tại Công Ty TNHH TM Và Dịch vụ Tám
Đức kết hợp với kiến thức được trang bị tại nhà trường. Em lựa chọn đề tài “
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm dịch vụ ăn uống“ tại
Công Ty TNHH TM Và Dịch Vụ Tám Đức.
Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 phần:
-Phần 1: Tổng quan về Công Ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tám
Đức
1 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
-Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá
thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công Ty TNHH thương Mại và Dịch Vụ
Tám Đức
số lao động trong công ty là hơn 50 người, doanh thu tháng 3/2009 đạt gần 2
tỷ đồng.
Công Ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức là một Doanh Nghiệp hoạt
động kinh doanh khách sạn Nhà hàng, Nhiệm vụ chính của công ty là cung
cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng như: ăn uống, vui
chơi, giải trí, phục vụ hội nghị, tiệc cưới hỏi…
3 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng công ty đã tổ chức, sắp
xếp, hoàn thiện bộ máy quản lý và nâng cao chất lượng phục vụ với đội ngũ
nhân viên nhiệt tình, năng động trong công việc.
1.2. Đặc điểm hoạt động tổ chức kinh doanh của công ty TNHH TM và
Dịch Vụ Tám Đức
Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức
là hoạt động kinh doanh Thương Mại và Dịch Vụ, doanh nghiệp áp dụng
quy mô vừa và nhỏ. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm:
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng
- Môi giới, súc tiến thương mại
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
- Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình;
- Dịch vụ vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;
- Kinh doanh mua bán các loại rượu, bia, thuốc lá, nước giải khát;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh./.
Trong 7 ngành nghề trên ngành kinh doanh khách sạn nhà hàng là hoạt
động kinh doanh chủ yếu của công ty.Doanh thu chủ yếu của kinh doanh nhà
hàng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty và lơi nhuận
thu được cao hơn hẳn các ngành nghề khác.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay khách hàng là “Thượng Đế”, vì
vậy để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, công ty thường xuyên tổ chức cho
nhân viên các bộ phận đi học để nâng cao tay nghề, chế biến ra các món ăn
TM và Dịch Vụ Tám Đức
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
5 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Công Ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức là đơn vị hạch toán độc lập
với hệ thống bộ máy quản lý của công ty được tổ chức thành phòng ban, mỗi
phòng ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhất định như sau:
- Ban giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động của
công ty và quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng luật định.
- Bộ phận quản lý: có chức năng lập kế hoạch kinh doanh cho giám đốc
công ty và giao nhiệm vụ cho các bộ phận thực hiện theo dõi tình hình thực
hiện kế hoạch đề ra.
- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tiền vốn, tài sản của công ty, tổ
chức hạch toán kế toán theo đúng chế độ ban hành, giúp cho giám đốc thực
hiện công tác giám đốc tài chính nhằm đảm bảo cho công ty hoạt động ngày
càng có hiệu quả hơn.
- Bộ phận bếp: chịu trách nhiệm chế biến ra các món ăn ngon chất lượng
đảm bảo an toàn thực phẩm phục vụ nhu cầu, các cuộc liên hoan, tiệc cưới,
hội nghị... theo yêu cầu của khách hàng. Bộ phận này giữ vai trò đặc biệt quan
trọng, quyết định đến sự tồn tại của công ty, đầu bếp phải luôn chế biến, sáng
tạo ra các món mới hấp dẫn thu hút được khách hàng và quan trọng hơn giữ
được khách, khách đến một lần, lần sau lại nhớ.
- Bộ phận bàn: có trách nhiệm phục vụ nhiệt tình chu đáo bữa ăn, các bữa
tiệc cưới, hội nghị của khách trong suốt thời gian ăn tại công ty.
- Bộ phận bar: chịu trách nhiệm cung cấp, pha chế các đồ uống, đồ tráng
miệng theo yêu cầu của khách hàng từ khi khách đến dùng bữa tới khi khách
ra về.
- Bộ phận bảo vệ: chịu trách nhiệm về sự an toàn cho khách hàng và tài
sản của công ty.
6 Hà Thị Ánh KT4 – K37
Bộ
phận
bar
Bộ
phận
lễ tân
Khách đến
(ăn tiệc)
Bộ phận
lễ tân
Bộ phận
bếp
(chế biến)
Bộ phận
bàn
Thanh
toán
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Khách đến: đây là giai đoạn gặp gỡ, đón tiếp, mời món ăn, bố trí phòng
ăn cho khách. Giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình
phục vụ khách vì đây là bước đầu tiên tạo thiện cảm với khách.
Bộ phận lễ tân: Khách đến được lễ tân đón ở ngoài cửa và đưa khách
vào trong gặp bộ phận bàn, bộ phận bàn, xếp bàn và oder các món ăn theo yêu
cầu của khách, chuyển tới cho bộ phận bếp chế biến, đồng thời phục phụ
khách tận tình cho đến khi khách ăn xong thanh toán ra về. Số tiền khách
thanh toán căn cứ vào các món mà khách đã dùng. Còn đối với khách đến đặt
tiệc trước thì bộ phận lễ tân sẽ đón và đưa khách vào gặp bộ phận quản lý để
chọn thực đơn, sắp xếp bàn ăn và thời gian theo yêu cầu của khách hàng, nếu
khách đồng ý đặt tiệc trước thì phải thanh toán trước 50% giá trị của các món
mà khách đã chọn số còn lại sẽ thanh toán sau khi khách đến ăn.
viên cung cấp, định kỳ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của cơ quan quản
lý. Ngoài ra còn theo dõi toàn bộ giá thành và vốn chủ sở hữu của công ty.
- Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt và thực hiện phần
hành kế toán với ngân hàng như vay vốn, trả nợ.
10 Hà Thị Ánh KT4 – K37
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
hàng
tồn
kho
và
công
nợ
Kế toán
TSC Đ
v à
CCLĐ
nhỏ
Kế toán
theo
dõi cp
công ty
và KD
nhà
hàng
hiện có và tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt của công ty.
Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty được áp dụng hình thức tổ chức
công tác kế toán tập trung. Bộ máy kế toán của công ty đặt dưới sự chỉ đạo
trực tiếp của kế toán trưởng với đội ngũ nhân viên tương đối đồng đều, có
năng lực chuyên môn, hầu hết đã qua các lớp đào tạo cơ bản về nghiệp vụ kế
toán, hăng say trong công việc, đoàn kết phối hợp tốt giữa các bộ phận kế
toán với nhau, nhờ vậy đã giúp cho giám đốc công ty nắm sát được tình hình
hoạt động kinh doanh để có quyết định quản lý kịp thời cho công ty hoàn
thành tốt nhiệm vụ đề ra.
1.3.3. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán, chính sách kế toán.
- Kỳ kế toán: Công ty thực hiện kỳ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu
từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng
đồng Việt Nam. Việc quy đổi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang
11 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
đồng Việt Nam được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 10 “Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá”.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: do đặc điểm kinh doanh của nhà
hàng. Vật tư, hàng hóa nhập vào và xuất ra có rất nhiều chủng loại khác nhau,
mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên, cho nên Công ty
đã hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán chi tiết
hàng tồn kho theo phương pháp số dư
- Phương pháp tính giá vật tư, thành phẩm xuất kho: Công ty sử dụng
phương pháp bình quân gia quyền cố định.
- Phương pháp tính khấu hao tái sản cố định: Các tài sản cố định tại công
ty sử dụng vào mục đích hoạt động kinh doanh được tính khấu hao theo
phương pháp khấu hao đường thẳng.
- Phương pháp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng: Công Ty TNHH TM
và Dịch Vụ Tám Đức thực hiện kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp chi
tiết
Nhật ký chuyên dùng
2
1
5
3
4
4
5
3
2
1
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
- Báo cáo thu chi
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ
14 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
PHẦN 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÁM ĐỨC.
2.1. Đối tượng chi phí sản xuất kinh doanh và đối tượng tính giá thành
sản phẩm dịch vụ ăn uống của công ty.
gia quyền cả kỳ nên đến cuối kỳ công ty mới xác định được đơn giá xuất kho
trên cơ sở tính toán theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực tế vật
Đơn giá bình vật liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
quân gia quyền =
Số lượng vật + Số lượng vật liệu
liệu tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Do đó trong kỳ có phát sinh các nghiệp vụ nhập, xuất kho vật liệu. Kế
toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập kho. phiếu xuất kho vật liệu để ghi vào
sổ chi tiết vật liệu (mở cho từng loại vật liệu) theo chỉ tiêu số lượng; cuối kỳ
sau khi tính được đơn giá vật liệu xuất kho kế toán mới tính ra giá vốn vật
liệu xuất dùng trong kỳ và lên bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn vật liệu, sau đó
lên bảng phân bổ vật liệu.
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán chi phí giá thành căn
cứ vào bảng phân bổ vật liệu.
Ở Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ Tám Đức cung cấp 3 loại
tiệc phục vụ khách hàng là: tiệc thường, tiệc cưới, tiệc bubffe. nên công ty mở
TK 621 chi tiết cho 3 loại tiệc cụ thể như sau:
TK 6211: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Tiệc Thường.
16 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
TK 6212: Chi phí Nguyên vật liệu ttrực tiếp Tiệc Cưới.
TK 6213: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp Tiệc Bubffe.
Nguyên vật liệu trực tiếp được sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch
vụ ăn uống rất phong phú. chi phí nguên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí
thực phẩm chế biến như: hải sản tươi sống, gia cầm, hàng khô, gia vị, các loại
rau củ quả...
Để hạch toán các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của dịch vụ ăn uống
như chi phí thực phẩm chế biến, hàng hoá, kế toán phải căn cứ vào các chứng
từ gốc như phiếu xuất kho, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu để hạch
(Trích). phiếu xuất hàng hoá, thực phẩm, hải sản..... chế biến cho tiệc cưới.
Cty TNHH TM-DV Tám Đức Mẫu số 02-DN
129 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
18 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Bảng biểu 2.2 PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 12 năm 2008
Người nhận hàng: Nguyễn Thanh Hằng Số: 1350
Địa chỉ: Bếp Nợ TK 621
Lý do: chế biến Có TK 152
Xuất tại: Kho công ty
Số Lượng
Yêu Cầu Thực xuất
1 Hải Sản kg 150 150 xxx
2 Thực Phẩm kg 250 250
3 Đồ Khô kg 200 200
4 Đồ hộp hộp 300 300
5 Rau củ quả kg 100 100
Cộng x x x x xxxx
Xuất ngày 05 tháng 12 năm 2008
Người nhận hàng Thủ Kho Kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
(Trích). Phiếu xuất thực phẩm, đồ khô, rau củ quả chế biến cho Tiệc Bubffe.
Số Lượng
TT Diễn giải ĐVT Yêu Cầu Thực xuất Đơn giá Thành tiền
1 Hải Sản kg 10 10
xxx
Địa chỉ: Bếp Nợ TK 621
Lý do: Xuất chế biến Có TK 152
Xuất tại: Kho công ty
Số Lượng
Yêu Cầu Thực xuất
1 Hải Sản kg 90 90 xxx
2 Thực Phẩm kg 100 100
3 Đồ Khô kg 100 100
4 Đồ hộp hộp 70 70
5 Rau củ quả kg 90 90
Cộng x x x x xxxx
Xuất ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người nhận hàng Thủ Kho Kế toán Giám đốc
20 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
(Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
21 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Kế toán căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất phát sinh trong tháng để Lập bảng kê Nhập - Xuất - Tồn như sau:
(Trích) bảng kê nhập xuất tồn NVL tháng 12 năm 2008
Bảng biểu 2.5.
BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT- TỒN NVL.
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ, tên) (Ký, họ, tên)
21 Hà Thị Ánh KT4 – K37
Ngày
tháng
Diễn
từng loại NVL xuất dùng như sau:
26 x 200 + 150 x 210 + 10 x 205 +.... + 90 x 200
HS = = 205.62 (ngđ/kg)
26 + 150 + 10 +... + 90
152 x 110 + 250 x 120 + 230 x 115 +.... + 100 x 120
T.P = = 116.35 (ngđ/kg)
152 + 250 + 230 +... + 100
170 x 80 + 300 x 75 + 355 x 85 +.... + 70 x 87
ĐH = = 80.9 (ngđ/kg)
170 + 300 + 355 +... + 70
500 x 12.5 + 400 x 13 +.... + 250 x 12
ĐK = = 12.57 (ngđ/kg)
500 + 400 + ... + 250
150 x 11 + 100 x 12 + 70 x 12 +.... + 90 x 13
RQ = = 11.9 (ngđ/kg)
150+ 100 + 70 +... + 90
Sau khi tính được đợn giá xuất kho của NVL kế toán lập bảng phân bổ NVL
cho từng loại tiệc. Bảng phân bổ NVL được trình bầy ở trang sau (trang )
22 Hà Thị Ánh KT4 – K37
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP KHOA KẾ TOÁN
Bảng biểu 2.6. BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU
Tháng 12 năm 2008 Đơn vị tính: VNĐ
STT TK ghi nợ TK621- Tiệc thường TK621- Tiệc cưới TK621- Tiệc bubffê
C
ộng
TK ghi có SL TT SL TT SL TT SL TT
1
Hải Sản 115.8
780
4
Đồ hộp 238
19,254,200
300
24,270,0
00
355
28,719,50
0 893
72,243,
700
5
Rau củ quả 240
2,856,000
100
1,190,0
00
70
833,00
0 410
4,879,
000
Cộng
1185.8 79,515,000 1000
87,904,5
00 979
62,316,18
0 3164.8
sản.
2.2.3.1. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Để hạch toán tổng hợp tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán
lương ở công ty TNHH TM và Dịch Vụ Tám Đức sử dụng các tài khoản sau:
TK 334 : Phải trả công nhân viên
TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Trong đó chi tiết tài khoản 338 bao gồm:
- TK 3382 : KPCĐ
24 Hà Thị Ánh KT4 – K37